Chuyên đề phương pháp xác định dự toán xây dựng công trình - Pdf 25

ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN
CHUYÊN ĐỀ
P.P.
XÁC ĐỊNH DỰ TOÁN
XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
GIẢNG VIÊN
THs.KS LƯƠNG VĂN VĂN CẢNH
TP. HỒ CHÍ MINH ,THÁNG 05, NĂM 2008
Ths.Ks Lương văn Cảnh PP xác định dự tóan - trang 1
PHẦN I. KHÁI NIỆM, NỘI DUNG, VAI TRÒ CỦA DỰ TOÁN XÂY DỰNG
CÔNG TRÌNH
1 . Khái niệm
Dự toán xây dựng công trình là chỉ tiêu biểu thị giá xây dựng công trình trên cơ
sở thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công được xác định trong giai đoạn thực
hiện dự án đầu tư xây dựng công trình. Dự tóan công trình được nhà thầu tư vấn thiết kế
lập và là một bộ phận của hồ sơ thiết kế kỹ thuật.
2 . Nội dung
Nội dung dự toán xây dựng công trình bao gồm 06 lọai chi phí: chi phí xây dựng,
chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác và
chi phí dự phòng.
Riêng chi phí giải phóng mặt bằng không bao gồm trong dự tóan mà chỉ có trong
dự án
Thông tư số 05/2007/TT-BXD ngày 25/7/2007 của Bộ Xây dựng HƯỚNG DẪN
LẬP VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH rất chi tiết, học
viên cần tham thêm tài liệu này.
3 . Vai trò
Dự toán xây dựng công trình là cơ sở xác định giá gói thầu, giá thành xây dựng
và là căn cứ để đàm phán, ký kết hợp đồng, thanh toán khi chỉ định thầu.
Dự toán xây dựng công trình là một trong cơ sở xác định bất động sản là nhà ở
hoặc công trình

- Về khối lượng: được xác định theo hồ sơ thiết kế kỹ thuật hoặc hồ sơ thiết kế
bản vẽ thi công. Việc xác định khối lượng thực hiện theo hướng dẫn tại công văn số
737/BXD-VP , ngày 22 tháng 4 năm 2008 của Bộ Xây dựng.
- Về đơn giá xây dựng công trình: gồm đơn giá xây dựng chi tiết, đơn giá xây
dựng tổng hợp theo mục II chuyên đề 4 của tài liệu khóa học đào tạo, bồi dưỡng nghiệp
vụ định giá xây dựng.
- Xác định các khoản mục chi phí trong dự toán chi phí xây dựng:
+ Chi phí trực tiếp bao gồm: chi phí vật liệu (kể cả vật liệu do chủ đầu tư cấp),
chi phí nhân công, chi phí sử dụng máy thi công và chi phí trực tiếp khác.
. Chi phí vật liệu, chi phí nhân công và chi phí máy thi công trong chi phí trực
tiếp xác định theo khối lượng và đơn giá xây dựng tổng hợp của một nhóm công tác xây
lắp tạo thành một đơn vị kết cấu, bộ phận công trình hoặc theo khối lượng và đơn giá
xây dựng chi tiết của loại công tác xây lắp hoặc kết hợp các loại đơn giá này.
. Chi phí trực tiếp khác trong chi phí trực tiếp là chi phí cho những công tác cần
thiết phục vụ trực tiếp việc thi công xây dựng công trình những không xác định được
khối lượng từ thiết kế. Để xác định chi phí trực tiếp phí khác, thông thường sử dụng
phương pháp xác định theo tỷ lệ: là chi phí cho những công tác cần thiết phục vụ trực
tiếp việc thi công xây dựng công trình như di chuyển lực lượng lao động trong nội bộ
công trường, an toàn lao động, bảo vệ môi trường cho người lao động và môi trường
xung quanh, chi phí bơm nước, vét bùn, thí nghiệm vật liệu,
Chi phí trực tiếp khác được tính bằng 1,5% trên tổng chi phí vật liệu, chi phí nhân
công, chi phí máy thi công. Riêng các công tác xây dựng trong hầm giao thông, hầm
thuỷ điện, hầm lò thì chi phí trực tiếp khác (kể cả chi phí vận hành, chi phí sửa chữa
thường xuyên hệ thống cấp nước, thoát nước, cấp gió, cấp điện phục vụ thi công trong
hầm) được tính bằng 6,5% tổng chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi
công.
Trường hợp nếu chi phí trực tiếp khác tính theo tỷ lệ quy định không phù hợp thì
căn cứ vào điều kiện thực tế để xem xét điều chỉnh mức tỷ lệ cho phù hợp.
+ Chi phí chung bao gồm các nội dung: Chi phí quản lý của doanh nghiệp, chi phí
điều hành sản xuất tại công trường, chi phí phục vụ công nhân, chi phí phục vụ thi công

Công trình giao thông 5,3
6,0
Riêng công tác duy tu sửa chữa thường
xuyên đường bộ, đường sắt, đường thuỷ
nội địa, hệ thống báo hiệu hàng hải và
đường thuỷ nội địa
66,0
4
Công trình thuỷ lợi 5,5
5,5
Riêng đào, đắp đất công trình thuỷ lợi
bằng thủ công
51,0
5 Công trình hạ tầng kỹ thuật 4,5 5,5
6
Công tắc lắp đặt thiết bị công nghệ trong
các công trình xây dựng, công tác xây
lắp đường dây, công tác thí nghiệm hiệu
chỉnh điện đường dây và trạm biến áp,
công tác thí nghiệm vật liệu, cấu kiện và
kết cấu xây dựng
65,0 6,0
+ Thuế giá trị gia tăng cho công tác xây dựng được áp dụng theo quy định của
Nhà nước. Giá trị hiện nay đang áp dụng là 10%
+ Chi phí nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công: Chi phí nhà tạm
hiện trường để ở và điều hành thi công được xác định bằng định mức tỷ lệ hoặc trong
những trường hợp đặc biệt cũng có thể lập dự toán theo khối lượng và đơn giá xây dựng
công trình.
Chi phí xây dựng nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công được tính
bằng 2% trên tổng chi phí trực tiếp, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước đối với

- Suất vốn đầu tư xây dựng công trình là chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật tổng hợp quan
trọng trong công tác quản lý, là công cụ trợ giúp cho các cơ quan quản lý, chủ
đầu tư và nhà tư vấn khi xác định tổng mức đầu tư của dự án làm cơ sở để lập kế
hoạch và quản lý vốn đầu tư, xác định hiệu quả kinh tế của dự án đầu tư xây
dựng.
- Nội dung chỉ tiêu suất vốn đầu tư xây dựng công trình bao gồm các chi phí cần
thiết cho việc xây dựng, mua sắm và lắp đặt thiết bị, quản lý dự án, tư vấn đầu tư
xây dựng và các khoản chi phí khác. Các chi phí này được tính cho một đơn vị
năng lực sản xuất hoặc phục vụ theo thiết kế của công trình thuộc dự án.
- Nội dung chi phí trong chỉ tiêu suất vốn đầu tư xây dựng công trình chưa bao
gồm chi phí cho một số công tác như:
o Chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng và tái định cư (nếu có);
o Đánh giá tác động môi trường và xử lý các tác động của dự án đến môi trường
(nếu có);
Ths.Ks Lương văn Cảnh PP xác định dự tóan - trang 7
o Đăng kiểm chất lượng quốc tế, quan trắc biến dạng công trình (nếu có);
o Kiểm định và chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng;
o Gia cố đặc biệt về nền móng công trình (nếu có);
o Chi phí thuê tư vấn nước ngoài (nếu có);
o Lãi vay trong thời gian thực hiện dự án (đối với các dự án có sử dụng vốn
vay);
o Vốn lưu động ban đầu (đối với các dự án sản xuất, kinh doanh);
o Chi phí dự phòng của dự án đầu tư.
Khi sử dụng chỉ tiêu suất vốn đầu tư để xác định tổng mức đầu tư cần căn cứ vào
tính chất, yêu cầu cụ thể của dự án để tính bổ sung các khoản mục chi phí này cho phù
hợp.
- Năng lực sản xuất hoặc phục vụ của công trình thuộc dự án là khả năng sản xuất
sản phẩm hoặc phục vụ của công trình theo thiết kế cơ sở của dự án và được xác
định bằng các đơn vị đo thích hợp và được ghi trong quyết định phê duyệt dự án.
- Chỉ tiêu suất vốn đầu tư xây dựng công trình được xác định cho các công trình

gia công một tấn (hoặc một đơn vị tính) phù hợp với tính chất, chủng loại thiết bị theo
hợp đồng sản xuất, gia công đã được ký kết hoặc căn cứ vào báo giá gia công sản phẩm
của nhà sản xuất được chủ đầu tư lựa chọn hoặc giá sản xuất, gia công thiết bị tương tự
của công trình đã thực hiện.
Chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ được xác định bằng lập dự toán tuỳ
theo yêu cầu cụ thể của từng công trình.
Chi phí lắp đặt thiết bị và thí nghiệm, hiệu chỉnh được lập dự toán như đối với dự
toán chi phí xây dựng.
Trường hợp thiết bị được lựa chọn thông qua đấu thầu thì chi phí thiết bị bao gồm
giá trúng thầu và các khoản chi phí theo các nội dung nêu trên được ghi trong hợp đồng.
2.3 Xác định chi phí quản lý dự án:
Chi phí quản lý dự án xác định bằng cách vận dụng định mức tỷ lệ do Bộ Xây
dựng công bố hoặc xác định theo dự toán.
Ths.Ks Lương văn Cảnh PP xác định dự tóan - trang 9
Chi phí quản lý dự án bao gồm các chi phí để tổ chức thực hiện các công việc quản lý
dự án từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án đến khi hoàn thành nghiệm thu bàn
giao đưa công trình vào khai thác sử dụng, bao gồm:
- Chi phí tổ chức lập báo cáo đầu tư, chi phí tổ chức lập dự án đầu tư hoặc báo cáo
kinh tế - kỹ thuật;
- Chi phí tổ chức thực hiện công tác bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư thuộc
trách nhiệm của chủ đầu tư;
- Chi phí tổ chức thi tuyển thiết kế kiến trúc;
- Chi phí tổ chức thẩm định dự án đầu tư, báo cáo kinh tế - kỹ thuật, tổng mức đầu tư;
chi phí tổ chức thẩm tra thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng
công trình;
- Chi phí tổ chức lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng;
- Chi phí tổ chức quản lý chất lượng, khối lượng, tiến độ và quản lý chi phí xây dựng
công trình;
- Chi phí tổ chức đảm bảo an toàn và vệ sinh môi trường của công trình;
- Chi phí tổ chức lập định mức, đơn giá xây dựng công trình;

- Các khoản phí và lệ phí theo quy định;
- Chi phí nghiên cứu khoa học công nghệ liên quan dự án; vốn lưu động ban đầu đối
với các dự án đầu tư xây dựng nhằm mục đích kinh doanh, lãi vay trong thời gian
xây dựng; chi phí cho quá trình chạy thử không tải và có tải theo quy trình công nghệ
trước khi bàn giao trừ giá trị sản phẩm thu hồi được;
- Một số chi phí khác.
Chi phí khác trong dự toán công trình bao gồm các chi phí nêu trên, được xác
định bằng định mức tỷ lệ (%) hoặc bằng cách lập dự toán. Đối với các dự án có nhiều
công trình thì chi phí thẩm tra tổng mức đầu tư; chi phí nghiên cứu khoa học công nghệ
liên quan dự án; vốn lưu động ban đầu đối với các dự án đầu tư xây dựng nhằm mục
đích kinh doanh, lãi vay trong thời gian xây dựng; chi phí cho quá trình chạy thử không
tải và có tải theo quy trình công nghệ trước khi bàn giao (trừ giá trị sản phẩm thu hồi
được) và các khoản phí và lệ phí không tính trong chi phí khác của dự toán công trình.
2.6 Xác định chi phí dự phòng:
Ths.Ks Lương văn Cảnh PP xác định dự tóan - trang 11
2.6.1. Nội dung của chi phí dự phòng
Chi phí dự phòng bao gồm: chi phí dự phòng cho khối lượng công việc phát sinh
chưa lường trước được khi lập dự án và chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá trong thời
gian thực hiện dự án.
Đối với các dự án có thời gian thực hiện đến 2 năm: chi phí dự phòng được tính
bằng 10% trên tổng chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phí bồi thường giải phóng mặt
bằng, tái định cư; chi phí quản lý dự án; chi phí tư vấn đầu tư xây dựng và chi phí khác.
Đối với các dự án có thời gian thực hiện trên 2 năm, chi phí dự phòng được xác
định bằng 2 yếu tố:
- Dự phòng chi phí cho yếu tố khối lượng công việc phát sinh được tính bằng 5%
tổng chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng và tái
định cư, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng và chi phí khác.
- Dự phòng chi phí cho yếu tố trượt giá được tính theo thời gian thực hiện dự án
và chỉ số giá xây dựng đối với từng loại công trình theo từng khu vực xây dựng.
Chỉ số giá xây dựng dùng để tính chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá được tính

Quy đổi gốc của chỉ số giá về năm
2008
100 113,611 127,222 140,833
Hệ số % dự phòng trượt giá 13,6% 27,2% 40,8%
Dự phòng trượt giá cho 30 tỷ (vốn
sử dụng ngay năm 2009)
12,25
Dự phòng trượt giá cho 30 tỷ (phân
bổ đều mỗi năm 10tỷ)
1,361 2,722 4,083
Như vậy, tùy theo việc phân bổ vốn đầu tư theo thời gian, ta sẽ có dự phòng trượt giá
khác nhau. Đối với trường hợp phân bổ vốn thứ nhất, dự phòng trượt giá là
30x40,8%=12,25 tỷ. Đối với trường hợp phân bổ vốn thứ hai, dự phòng trượt giá là 8,1
tỷ.
PHẦN III. QUẢN LÝ DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
1 . Thẩm tra, phê duyệt dự toán xây dựng công trình
1.1 Nội dung thẩm tra, phê duyệt dự toán công trình gồm:
- Kiểm tra sự phù hợp giữa khối lượng dự toán chủ yếu và khối lượng thiết kế;
- Kiểm tra tính đúng đắn, hợp lý của việc áp dụng, vận dụng đơn giá xây dựng
công trình, định mức xây dựng
- Xác định giá trị dự toán công trình.
1.2 Thẩm quyền thẩm tra, phê duyệt dự toán công trình
- Chủ đầu tư tổ chức việc thẩm tra dự toán công trình.
- Trường hợp chủ đầu tư không đủ năng lực thẩm tra thì thuê các tổ chức, cá
nhân có đủ năng lực, kinh nghiệm thẩm tra dự toán công trình. Tổ chức, cá
nhân thẩm tra dự toán công trình chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ đầu
1
Tham khảo công văn số 664/BXD-VP ngày 10 tháng 04 năm 2008 để có được giá trị chỉ số giá của năm 2004 đến 2007
Ths.Ks Lương văn Cảnh PP xác định dự tóan - trang 13
tư về kết quả thẩm tra của mình. Chi phí thẩm tra dự toán công trình do chủ

144.000
đồng
180.000
đồng
210.000
đồng
290.000
đồng
350.000
đồng
4,32 3,45 2,95 2,14
450/350
=1,28
1,55 1,50 1,45 1,35 1,05
1. Trường hợp khối lượng xây dựng thực hiện từ 01/10/2006 nhưng trong hợp đồng các
bên đã thoả thuận không điều chỉnh giá trong suốt quá trình thực hiện, Chủ đầu tư
và nhà thầu xây dựng có thể thương thảo bổ sung hợp đồng.
2. Hệ số điều chỉnh xác định theo từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc xác
định theo công trình khi công trình được xây dựng đơn giá theo cơ chế tiền lương và
các chế độ chính sách tiền lương riêng (nếu có)
Hiện nay, đang sử dụng:
Thông tư số : 03/2007/TT-BXD, ngày 25 tháng 01 năm 2008 về việc hướng dẫn điều
chỉnh dự toán công trình XDCB từ 01/01/08 cho mức lương 450.000 đ/tháng về các
mức lương lớn hơn.
Mức lương tối thiểu
540.000
đ/tháng
580.000 đ/tháng
620.000
đ/tháng

5,184 4,140 3,540 2,568 1,543
1,674 1,620 1,566 1,458 1,134
- Chi phí nhân công K
ĐC
NC khảo sát
xây dựng
1,286*1,2
=1,543
4 . Các bộ định mức cũng được công bố sử dụng chung cho cả nước.
1. Công văn 1751/BXD-VP, ngày 14-08-07 công bố định mức - Phần chi phí QLDA
(thay cho QĐ 10/2005 và 11/2005, 11/2005). Bao gồm định mức QLDA, lập dự án,
thiết kế, thẩm tra thiết kế-dự tóan,lựa chọn nhà thầu.
2. Công văn 1776/BXD-VP ngày 16/8/07 công bố định mức - Phần xây dựng (thay QĐ
24/2005/QĐ-BXD ngày 29/7/2005).
3. Công văn 1777/BXD-VP ngày 16/8/07 công bố định mức -Phần lắp đặt… (thay QĐ
33/2005/QĐ-BXD ngày 04/10/2005).
4. Công văn 1778/BXD-VP ngày 16/8/07 công bố định mức -Phần dự tóan sửa chữa
công trình.
5. Công văn 1779/BXD-VP ngày 16/8/07 công bố định mức - Phần khảo sát xây dựng
(QĐ 28/2005/QĐ-BXD ngày 10/8/2005 có điều chỉnh).
6. Công văn 1784/BXD-VP ngày 16/08/07 công bố định mức vật tư trong xây dựng.
7. Thông tư 09/2007/TT-BXD ngày 02 tháng 11 năm 2007 về việc hướng dẫn xác định
và quản lý chi phí thuê tư vấn nước ngoài.
8. Thông tư 07/2007/TT-BXD ngày 25/07/2007 hướng dẫn phương pháp xác định giá
ca máy và thiết bị thi công xây dựng
• Tương ứng, thành phố HCM là bộ đơn giá ban hành kèm theo Quyết định
104/2006/QĐ-UBND ngày 14/07/2006, Quyết định 103/2006/QĐ-UBND ngày
14/07/2006
• Định mức chi phí quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 10/2005/QĐ-BXD
ngày 15/4/2005 dùng để tham khảo.

Dự tóan lớn
hơn dự án
Dự tóan lớn
hơn dự án
95
65
40
15
130
Σ345>341
Σ341
Điều chỉnh
lại dự án
95
65
40
15
120
Σ335<341
NS:cấp Tquyền
DN: chủ ĐT>báo
cáo lại
Phát sinh ≤
tổng dự toán
Phát sinh ≤
tổng dự toán
105
40
55
20


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status