Giải quyết các tranh chấp về hôn nhân và gia đình của Tòa án nhân dân (Qua thực tiễn tại Thừa Thiên Huế) - Pdf 25

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA LUẬT

HOÀNG ĐÌNH THANH GIẢI QUYẾT CÁC TRANH CHẤP
VỀ HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH CỦA TAND
(QUA THỰC TIỄN TẠI THỪA THIÊN HUẾ)

Chuyên ngành: LUẬT DÂN SỰ
Mã số: 60 38 30
LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC Cán bộ hướng dẫn khoa học: PGS. TS Nguyễn Văn Cừ

HÀ NỘI - 2013


1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Tình hình nghiên cứu đề tài 3
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 6
4. Mục đích và nhiệm vụ của luận văn 6
5. Cơ sở lý luận và phƣơng pháp nghiên cứu 7
6. Đóng góp mới về khoa học của luận văn 7
7. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn 7
8. Kết cấu của luận văn 8
Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ VIỆC GIẢI QUYẾT CÁC
TRANH CHẤP HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH TẠI TÒA ÁN 9
1.1. THẨM QUYỀN VÀ THỦ TỤC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP
HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH TẠI TÒA ÁN 9
1.1.1. Thẩm quyền của Tòa án trong việc giải quyết các tranh chấp về
hôn nhân và gia đình 9
1.1.2. Thủ tục giải quyết tranh chấp về hôn nhân và gia đình tại Tòa án 12
1.2. ÁP DỤNG PHÁP LUẬT TRONG VIỆC GIẢI QUYẾT CÁC
TRANH CHẤP VỀ HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH 30
1.2.1. Áp dụng pháp luật trong giải quyết tranh chấp ly hôn 30
1.2.2. Áp dụng pháp luật trong giải quyết các tranh chấp chia tài sản
chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân 35 1.2.3. Áp dụng pháp luật trong giải quyết tranh chấp nuôi con, cấp dƣỡng 45
1.2.4. Áp dụng pháp luật trong giải quyết tranh chấp về xác định cha,
mẹ, con 55
Kết luận chương 1 59
Chương 2: THỰC TIỄN GIẢI QUYẾT CÁC TRANH CHẤP VỀ
HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH CỦA TÒA ÁN NHÂN DÂN Ở
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 60
2.1. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ CƠ CẤU TỔ

sách đối với Thẩm phán, cán bộ tòa án 107
2.3.7. Tăng cƣờng hoạt động kiểm tra giám đốc đối Tòa án nhân dân
cấp huyện, đảm bảo việc ADPL thống nhất 109
2.3.8. Tăng cƣờng công tác tổng kết kinh nghiệm xét xử của ngành Tòa
án làm cơ sở cho hoạt động giải quyết án HN&GĐ đƣợc thực
hiện thống nhất 111
Kết luận chương 2 113
KẾT LUẬN 115
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 116
BẢNG VIẾT TẮT

HN&GĐ : Hôn nhân và gia đình
TAND : Tòa án nhân dân
HTND : Hội thẩm nhân dân
BLDS : Bộ luật Dân sự
BLTTDS : Bộ luật Tố tụng dân sự
TTDS : Tố tụng Dân sự
TANDTC : Tòa án nhân dân tối cao
VKSNDTC : Viện kiểm sát nhân dân tối cao
ADPL : Áp dụng pháp luật
UBTP : Ủy ban thẩm phán DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Kết quả thụ lý và giải quyết án HN&GĐ sơ thẩm cấp huyện,
tỉnh năm 2007 78

mới. Gia đình là cái nôi sản sinh ra con ngƣời, nuôi dƣỡng và giáo dục con
ngƣời cho xã hội, vì vậy Đảng và Nhà nƣớc ta trong những năm qua luôn
quan tâm tới vấn đề gia đình. Luật HN&GĐ có vai trò góp phần xây dựng,
hoàn thiện và bảo vệ chế độ HN&GĐ tiến bộ, nhằm xây dựng gia đình ấm
no, bình đẳng, tiến bộ hạnh phúc, bền vững. Quan điểm của Đảng và Nhà
nƣớc ta về gia đình đƣợc ghi nhận tại Điều 64 Hiến pháp năm 1992: “Gia
đình là tế bào của xã hội. Nhà nước bảo hộ HN&GĐ theo nguyên tắc tự
nguyện, tiến bộ, một vợ một chồng, vợ chồng bình đẳng. Cha mẹ có trách
nhiệm nuôi dạy con thành những người công dân tốt, con cháu có bổn phận
chăm sóc ông bà, cha mẹ. Nhà nước và xã hội không thừa nhận việc phân biệt
đối xử giữa các con”.
Mặc dù đƣờng lối chủ trƣơng chính sách của Đảng và pháp luật của
Nhà nƣớc đã đề cập nhƣ vậy, song hiện nay các vụ án về HN&GĐ vẫn phát sinh
và có chiều hƣớng gia tăng, đòi hỏi Tòa án phải nổ lực giải quyết các loại án này.
Nghiên cứu về giải quyết các tranh chấp về HN&GĐ nhằm bảo vệ quyền lợi hợp
pháp của các thành viên trong gia đình. Thực hiện nguyên tắc vợ 2
chồng bình đẳng, tránh tình trạng phân biệt đối xử, tình trạng bạo lực
trong gia đình.
Trong hoạt động tƣ pháp thì hoạt động của Tòa án là trung tâm có vai
trò quan trọng trong hệ thống cơ quan tƣ pháp và Tòa án là cơ quan duy nhất
nhân danh nhà nƣớc tiến hành hoạt động xét xử các loại án nói chung và
HN&GĐ nói riêng. Trong những năm qua, việc giải quyết các tranh chấp về
HN&GĐ của Tòa án đã góp phần quan trọng trong việc giải quyết đƣợc
những mâu thuẫn bất hòa trong gia đình, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp
của các thành viên trong gia đình. Bên cạnh những mặt đã đạt đƣợc trong quá
trình giải quyết các tranh chấp về HN&GĐ vẫn còn những thiếu sót, nhƣ có
vụ án trong quá trình giải quyết còn để tồn đọng dây dƣa kéo dài, có vụ còn bị

sống, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân. Đây là một trong những nguyên
nhân dẫn đến nhân dân khiếu kiện vƣợt cấp lên đến các cơ quan cấp trên. Tồn tại
trên là những lực cản cho quá trình xây dựng nhà nƣớc pháp quyền.
Xuất phát từ những lý do trên, tác giả chọn đề tài: “Giải quyết các tranh
chấp về hôn nhân và gia đình của Tòa án nhân dân qua thực tiễn tại Thừa
Thiên Huế” làm luận văn thạc sỹ chuyên ngành Luật Dân sự.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
Giải quyết các vụ án nói chung và giải quyết án HN&GĐ nói riêng đã
đƣợc giới khoa học pháp lý và nhất là những ngƣời trực tiếp làm công tác xét
xử của ngành Tòa án quan tâm nghiên cứu. Đã có nhiều công trình nghiên
cứu, bài viết đề cập đến một số khía cạnh về những vấn đề liên quan đến đề
tài. Có thể chia các công trình nghiên cứu thành ba nhóm sau:
Nhóm luận văn, luận án: Ở nhóm này có thể liệt kê một số công trình
nghiên cứu tiêu biểu nhƣ: Trƣơng Kim Oanh (1996), "Hòa giải trong tố tụng
dân sự", Luận văn thạc sỹ Luật học; “Chế độ tài sản của vợ chồng theo Luật
HN&GĐ Việt Nam”, Luận án tiến sĩ Luật học, của Nguyễn Văn Cừ, Trƣờng 4
Đại học Luật Hà Nội, 2005. Với đề tài này, tác giả đã nghiên cứu các quy
định của pháp luật HN&GĐ về chế độ tài sản của vợ chồng. Trong đó có các
nội dung chính sau: Lý luận chung về chế độ tài sản của vợ chồng; khái quát
chế độ tài sản của vợ chồng trong pháp luật Việt Nam qua các thời kỳ lịch sử;
chế độ tài sản của vợ chồng theo Luật HN&GĐ năm 2000; một số kiến nghị
nhằm hoàn thiện chế độ tài sản của vợ chồng theo Luật HN&GĐ năm 2000.
“Chế định cấp dưỡng trong Luật HN&GĐ – Vấn đề lý luận và thực tiễn”,
luận án tiến sỹ Luật học của Ngô Thị Hƣờng, Trƣờng Đại học Luật Hà Nội,
2006. Đề tài này, tác giả đã nghiên cứu tổng quát các quy định của pháp Luật
HN&GĐ liên quan đến chế định cấp dƣỡng. Trong đó, tác giả cũng đƣa ra
những ý kiến nhằm hoàn thiện các quy định của Luật HN&GĐ về cấp dƣỡng.

số 4; Trần Thị Quốc Khánh (2004), “Từ hòa giải trong truyền thống dân tộc đến
hòa giải ở sơ sở ngày nay”, Tạp chí Nghiên cứu lập pháp số 11; Tiến sĩ Nguyễn
Văn Cừ - Trƣờng Đại học Luật Hà Nội: “Một số suy nghĩ về nguyên tắc xác định
cha, mẹ và con trong gia thú theo pháp luật Việt Nam”, đăng trên Tạp chí Luật
học, số 5/1999; Bài viết của Tiến sĩ Lê Thu Hà – Học viện tƣ pháp: “Bàn về
thẩm quyền xác định cha, mẹ, cho con”, đăng trên Tạp chí Nghề Luật, số
6/2006; Bài viết của Tiến sĩ Nguyễn Phƣơng Lan – Trƣờng Đại học Luật Hà
Nội: “Bản chất pháp lý của việc nuôi con nuôi theo pháp luật Việt Nam” Tạp
chí Luật học, số 3/2004…Ngoài ra còn có nhiều bài viết đăng trên các báo điện
tử nhƣ: thongtinthuvienphapluat.wordpress.com;vnexpress.net; vietnamnet.vn…
Qua nghiên cứu những công trình nêu trên cho thấy, các tác giả chỉ đề
cập mặt này hay mặt khác của lĩnh vực HN&GĐ. Chƣa có công trình nào nghiên
cứu một cách hệ thống, đầy đủ trong việc giải quyết án HN&GĐ nói chung, cũng
nhƣ ở tỉnh Thừa Thiên Huế nói riêng. 6
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu:
Đề tài nghiên cứu việc giải quyết các tranh chấp về HN&GĐ của TAND
qua thực tiễn tại Thừa Thiên Huế.
* Phạm vi nghiên cứu: Luận văn xem xét nghiên cứu tình hình giải
quyết các tranh chấp về HN&GĐ của TAND ở tỉnh Thừa Thiên Huế, trong
khoảng thời gian từ năm 2007 đến năm 2011.
4. Mục đích và nhiệm vụ của luận văn
* Mục đích của luận văn:
+ Nghiên cứu những vấn đề chung về giải quyết các tranh chấp về HN&GĐ
tại Tòa án;
+ Đánh giá thực tiễn của việc giải quyết các tranh chấp HN&GĐ của
TAND ở tỉnh Thừa Thiên Huế;

- Luận văn làm sáng tỏ cơ sở lý luận và thực tiễn trong giải quyết các
tranh chấp về HN&GĐ, làm rõ những đặc thù của loại án này ở tỉnh Thừa
Thiên Huế.
- Trên cơ sở đánh giá thực trạng, chỉ ra những bất cập trong hoạt động
giải quyết các tranh chấp về HN&GĐ ở tỉnh Thừa Thiên Huế và đề ra các giải
pháp có tính khả thi nhằm đảm bảo trong hoạt động giải quyết các tranh chấp về
HN&GĐ ở tỉnh Thừa Thiên Huế có hiệu quả, đáp ứng yêu cầu của công cuộc cải
cách tƣ pháp.
7. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
- Luận văn là công trình nghiên cứu đầu tiên về hoạt động giải quyết
các tranh chấp về HN&GĐ của TAND ở tỉnh Thừa Thiên Huế. Góp phần
nghiên cứu những vấn đề lý luận về giải quyết các tranh chấp phát sinh từ các
quan hệ pháp luật phát sinh trong lĩnh vực HN&GĐ, làm phong phú thêm
những vấn đề lý luận trong lĩnh vực này. 8
- Kết quả nghiên cứu của luận văn góp phần cung cấp cơ sở lý luận và
cơ sở thực tiễn cho những ngƣời trực tiếp làm công tác thực tiễn trong giải
quyết các tranh chấp HN&GĐ, nhằm thực hiện nghiêm chỉnh Luật HN&GĐ.
- Luận văn có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo cho công tác nghiên
cứu giảng dạy, học tập trong các trƣờng Đại học chuyên ngành luật và không
chuyên ngành luật, hệ thống các trƣờng chính trị của Đảng, cho những ngƣời
đang trực tiếp làm công tác giải quyết án HN&GĐ tại TAND nói chung và
TAND ở tỉnh Thừa Thiên Huế nói riêng.
8. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung
của luận văn gồm 2 chƣơng:
Chương 1: Những vấn đề chung về việc giải quyết các tranh chấp hôn
nhân và gia đình tại Tòa án.

HN&GĐ…Tuy nhiên, các quan hệ pháp luật này đều có cùng tính chất là
quan hệ tài sản, quan hệ nhân thân đƣợc hình thành trên cơ sở bình đẳng, tự
nguyện cam kết, thỏa thuận và tự định đoạt của các chủ thể. Do vậy, các
tranh chấp phát sinh từ các quan hệ pháp luật này phải thuộc thẩm quyền dân
sự của Tòa án, đƣợc giải quyết theo thủ tục TTDS. Đối với các vụ việc phát
sinh từ các quan hệ pháp luật hình sự, hành chính thì không thuộc thẩm quyền
dân sự của Tòa án vì chúng không có cùng tính chất với các quan hệ trên.
Khác với thẩm quyền xét xử hành chính và thẩm quyền xét xử hình sự
của Tòa án, thẩm quyền về dân sự của Tòa án có những đặc trƣng sau:
- Tòa án nhân danh quyền lực nhà nƣớc, độc lập trong việc xem xét giải
quyết và ra các phán quyết đối với các vụ việc phát sinh từ các quan hệ mang 10
tính tài sản, nhân thân đƣợc hình thành trên cơ sở bình đẳng, tự do, tự nguyện
cam kết, thỏa thuận giữa các chủ thể với nhau.
- Thẩm quyền dân sự của Tòa án đƣợc thực hiện theo thủ tục TTDS. Do
vậy, ngoài việc tuân thủ các nguyên tắc chung về tố tụng nhƣ tòa án độc lập
và chỉ tuân theo pháp luật, đảm bảo sự vô tƣ, khách quan… thì Tòa án khi
xem xét giải quyết các tranh chấp dân sự phải tôn trọng và đảm bảo quyền tự
định đoạt của các đƣơng sự. Phạm vi xem xét giải quyết và quyền quyết định
của Tòa án đƣợc giới hạn bởi những yêu cầu mà đƣơng sự đƣa ra cũng nhƣ
trên cơ sở sự thỏa thuận của họ về những vấn đề có tranh chấp.
Về nguyên tắc, các tranh chấp phát sinh từ các quan hệ pháp luật
HN&GĐ do Luật HN&GĐ điều chỉnh đều thuộc thẩm quyền dân sự của Tòa
án. Theo Điều 27 BLTTDS quy định những tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải
quyết vụ án khi có đơn khởi kiện thuộc lĩnh vực HN&GĐ gồm:
- Ly hôn, tranh chấp về con nuôi, chia tài sản khi ly hôn.
- Tranh chấp về tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân.
- Tranh chấp về thay đổi ngƣời trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn.

lên để giải quyết. Thông thƣờng, TAND cấp tỉnh có thể lấy những vụ việc
thuộc thẩm quyền của TAND cấp huyện để giải quyết trong những trƣờng
hợp việc vận dụng pháp luật, chính sách có nhiều khó khăn, phức tạp; việc
điều tra thu thập chứng cứ có nhiều khó khăn hoặc phải giám định kỹ thuật
phức tạp; đƣơng sự là cán bộ chủ chốt ở địa phƣơng, những ngƣời có uy tín
trong tôn giáo mà xét thấy việc xét xử ở TAND cấp huyện không có lợi về
mặt chính trị hoặc vụ việc có liên quan đến thẩm phán, phó chánh án, chánh
án TAND cấp huyện. Theo yêu cầu của đƣơng sự, TAND cấp tỉnh cũng có
thể lấy những vụ việc thuộc thẩm quyền của TAND cấp huyện lên để xét xử
nếu thấy có lý do chính đáng. 12
1.1.2. Thủ tục giải quyết tranh chấp về hôn nhân và gia đình tại
Tòa án
Thủ tục giải quyết tranh chấp về HN&GĐ cũng rất đa dạng và phong
phú, nhƣng quy về những nội dung cơ bản sau:
Thứ nhất, giải quyết các tranh chấp về HN&GĐ trong thụ lý, điều tra, đình
chỉ và tạm đình chỉ vụ án:
 Thụ lý vụ án:
Cá nhân, cơ quan, tổ chức do BLTTDS quy định có quyền khởi kiện
đến Tòa án giải quyết các tranh chấp về HN&GĐ. Tòa án thụ lý giải quyết vụ
án khi có đơn khởi kiện thuộc lĩnh vực HN&GĐ theo Điều 27 BLTTDS.
Trong thực tế các tranh chấp về HN&GĐ khi các đƣơng sự gửi đơn đến
Tòa án viết rất đơn giản ít các thông tin để xem xét, thuộc loại tranh chấp nào,
thuộc thẩm quyền Tòa án nào giải quyết. Vì vậy, Sau khi nhận đơn khởi kiện và
tài liệu, những chứng cứ kèm theo, nếu xét thấy vụ án thuộc thẩm quyền giải
quyết của Tòa án thì thông báo cho ngƣời khởi kiện biết để họ đến Tòa án làm
thủ tục nộp tiền tạm ứng án phí. Tòa án dự tính số tiền tạm ứng án phí, ghi
vào phiếu báo và giao cho ngƣời khởi kiện để họ nộp tiền tạm ứng án phí.

- Vụ án không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án
Nhƣ vậy, khi thụ lý đơn để giải quyết vụ án, Tòa án trƣớc khi thụ lý cần
phải xem xét nhiều vấn đề liên quan nhƣ các chứng từ liên quan đến vụ
kiện, thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ, thẩm quyền của Tòa án cấp nào
đƣợc giải quyết, ngƣời khởi kiện có quyền khởi kiện hay không, có đủ
năng lực hành vi dân sự không đồng thời Tòa án phải thụ lý theo đúng
thời hạn của BLTTDS quy định.
 Điều tra vụ án:
Đối với vụ án HN&GĐ, quá trình điều tra vụ án thuộc trách nhiệm
của Tòa án, Chánh án phân công cho một Thẩm phán trực tiếp giải quyết 14
vụ án, điều tra thu thập chứng cứ, đây là giai đoạn rất quan trọng, khó khăn
nhất trong quá trình giải quyết vụ án. Thu thập đƣợc chứng cứ đầy đủ,
khách quan thì Tòa án mới có thể phán quyết chính xác và đúng pháp luật.
Do đó, đòi hỏi Thẩm phán phải thận trọng khi thu thập chứng cứ theo các
bƣớc chủ yếu sau:
- Thẩm phán tiến hành lấy lời khai đƣơng sự theo Điều 86 BLTTDS,
chỉ tiến hành lấy lời khai của đƣơng sự khi đƣơng sự chƣa có bản khai hoặc
nội dung bản khai chƣa đầy đủ, rõ ràng, đƣơng sự phải tự viết bản khai và ký
tên của mình. Trong trƣờng hợp đƣơng sự không thể tự viết đƣợc thì Thẩm
phán lấy lời khai của đƣơng sự. Việc lấy lời khai của đƣơng sự chỉ tập trung
vào những nội dung đƣơng sự chƣa khai.
Việc lấy lời khai của đƣơng sự cũng có thể đƣợc thực hiện tại trụ sở
Tòa án, trong những trƣờng hợp cần thiết có thể lấy lời khai của đƣơng sự
ngoài trụ sở Tòa án. Sau khi ghi xong, biên bản ghi lời khai phải đƣợc ngƣời
khai tự đọc lại hay nghe đọc lại và ký tên hoặc điểm chỉ. Đƣơng sự có quyền
sửa đổi, bổ sung vào biên bản ghi lời khai, ký tên hoặc điểm chỉ xác nhận và
có dấu của Tòa án, nếu nhiều bản thì phải có dấu giáp lai. Trƣờng hợp biên

- Định giá tài sản: Tài sản của các bên đƣơng sự có tranh chấp về giá,
Tòa án quyết định thành lập hội đồng định giá và tùy thuộc vào loại tài sản
cần định giá mà tiến hành mời các thành viên hội đồng định giá cho phù hợp.
Ví dụ: Định giá về nhà đất, ngoài thành phần đại diện cơ quan tài
chính thì phải có cơ quan địa chính, cơ quan xây dựng và có đại diện Uỷ
ban nhân dân cấp phƣờng, xã, tổ dân phố nơi có tài sản định giá chứng kiến
việc định giá. Hoặc nếu định giá tài sản là ô tô thì phải có thành viên của
Sở giao thông cùng tiến hành định giá, đồng thời phải có mặt các bên
đƣơng sự trong buổi định giá.
- Đối với những chứng cứ thu thập ở nơi xa, Tòa án có thể ra quyết 16
định ủy thác để Tòa án nơi khác hoặc cơ quan có thẩm quyền lấy lời khai của
đƣơng sự, thẩm định tại chỗ, định giá tài sản hoặc có các biện pháp khác để
thu thập chứng cứ. Trong những trƣờng hợp cần thiết pháp luật quy định cho
áp dụng các biện pháp khẩn cấp tạm thời để bảo vệ chứng cứ, tránh gây thiệt
hại không thể khắc phục đƣợc hoặc đảm bảo việc thi hành án sau này. Các
biện pháp khẩn cấp tạm thời nhƣ:
- Giao ngƣời chƣa thành niên cho cá nhân hoặc tổ chức trông nom, nuôi
dƣỡng, chăm sóc, giáo dục.
- Buộc thực hiện trƣớc một phần nghĩa vụ cấp dƣỡng.
- Kê biên tài sản đang tranh chấp.
- Cấm chuyển dịch về quyền về tài sản đang tranh chấp.
- Cấm thay đổi hiện trạng tài sản đang tranh chấp.
- Phong tỏa tài khoản tại ngân hàng, tổ chức tín dụng, kho bạc nhà nƣớc
ở nơi gửi.
- Phong tỏa tài sản của ngƣời có nghĩa vụ.
Quá trình điều tra cần tuân thủ nghiêm ngặt, chính xác các quy định của
BLTTDS thì mới đảm bảo tính khách quan, làm rõ bản chất sự thật khách

trong sổ thụ lý và trả lại đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo cho
đƣơng sự nếu có yêu cầu.
Nếu vụ án thuộc một trong các trƣờng hợp nêu trên, Toà án tiến hành
phân tích, đánh giá, làm rõ các tình tiết trong vụ án, đồng thời đối chiếu với
pháp luật hiện hành để áp dụng ra quyết định đình chỉ đối với vụ án đó.
Hậu quả pháp lý của việc đình chỉ, nếu đình chỉ theo các trƣờng hợp
nhƣ trên, tiền tạm ứng án phí đƣơng sự đã nộp đƣợc sung vào công quỹ nhà
nƣớc. Nếu trả lại đơn theo Điều 168 BLTTDS tiền tạm ứng án phí đƣợc trả lại
cho ngƣời đã nộp.
- Tạm đình chỉ giải quyết vụ án áp dụng Điều 189 BLTTDS trong các
trƣờng hợp sau: 18
+ Đƣơng sự là cá nhân đã chết, cơ quan, tổ chức đã sáp nhập, chia,
tách, giải thể mà chƣa có cá nhân, cơ quan, tổ chức kế thừa quyền và nghĩa vụ
tố tụng của cá nhân, cơ quan, tổ chức đó.
+ Đƣơng sự là cá nhân mất năng lực hành vi dân sự mà chƣa xác định
đƣợc ngƣời đại diện theo pháp luật.
+ Chấm dứt đại diện hợp pháp của đƣơng sự mà chƣa có ngƣời thay thế.
+ Cần đợi kết quả giải quyết vụ án khác có liên quan hoặc sự việc đƣợc
pháp luật quy định là phải do cơ quan, tổ chức khác giải quyết trƣớc mới giải
quyết đƣợc vụ án.
+ Cần đợi kết quả thực hiện ủy thác tƣ pháp hoặc đợi cơ quan, tổ chức
cung cấp tài liệu, chứng cứ theo yêu cầu của Toà án mới giải quyết đƣợc vụ
án mà thời hạn giải quyết đã hết.
+ Các trƣờng hợp khác theo quy định của pháp luật.
Dựa vào các trƣờng hợp trên mà pháp luật có quy định, Tòa án phân
tích đánh giá, làm rõ các tình tiết trong vụ án, đối chiếu với pháp luật hiện
hành, để áp dụng ra quyết định tạm đình chỉ đối với vụ án đó.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status