Về việc thực hiện thi quyền sở hữu trí tuệ theo hiệp định Trips trong tương quan so sánh với pháp luật Việt Nam - Pdf 25



1
MỤC LỤC

Trang
Trang
Chương 1
Một số vấn đề lý luận chung

1.1.
Lịch sử ra đời của Hiệp định TRIPS
5
1.1.2.
Các nguyên tắc của Hiệp định
8
1.1.2.1.
Nguyên tắc đối xử công dân
9
1.1.2.2.
Nguyên tắc tối huệ quốc
10
1.2.
Khái niệm và vai trò của thực thi quyền sở hữu trí
tuệ
10
1.2.1.
Khái niệm thực thi quyền sở hữu trí tuệ
10
1.2.1.1.
Khái niệm quyền sở hữu trí tuệ

1.3.1.
Liên minh Châu Âu
27
1.3.2.
Hoa Kỳ
33
1.3.3.
Kinh nghiệm cho Việt Nam
37 2
Chương 2
Nội dung cơ bản về việc thực thi quyền sở hữu trí tuệ
theo Hiệp định TRIPS và theo pháp luật Việt Nam

2.1.
Nguyên tắc chung về thực thi quyền sở hữu trí tuệ
39
2.2.
Các biện pháp thực thi quyền sở hữu trí tuệ
42
2.2.1.
Biện pháp dân sự và chế tài dân sự
42
2.2.1.1.
Những yêu cầu chung của tố tụng dân sự
42
2.2.1.2.
Những biện pháp khẩn cấp tạm thời

78
Chương 3
Thực trạng thực thi quyền sở hữu trí tuệ ở Việt Nam,
các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của việc thực
thi

3.1.
Thực trạng thực thi quyền sở hữu trí tuệ ở Việt Nam
81
3.2.
Những thuận lợi, khó khăn cơ bản của Việt Nam
trong quá trình thực thi quyền sở hữu trí tuệ
93
3.3.
Những đề xuất nhằm tăng cường, hoàn thiện hoạt
động thực thi quyền sở hữu trí tuệ tại Việt Nam
100

Kết luận
106

Danh mục tài liệu tham khảo 1

Phần mở đầu

1. Tính cấp thiết của đề tài
D-ới góc độ lý luận để đánh giá sự việc thực thi quyền sở hữu hữu trí tuệ

lĩnh vực sở hữu trí tuệ Việt Nam - Thụy Sĩ Qua nghiên cứu và quan sát, tác giả
thấy vấn đề bảo hộ sở hữu trí tuệ đã và đang đ-ợc nhiều quốc gia quan tâm và
đẩy mạnh công tác thực thi để phát triển nền kinh tế quốc dân hiện đại. Trong bối
cảnh đó việc thực thi quyền sở hữu trí tuệ tại Việt Nam đang là vấn đề hết sức
phức tạp và nóng bỏng, thực trạng này đòi hỏi cần phải có nhiều bài viết, nhiều
cuộc tranh luận hơn nữa để đánh giá, chỉnh sửa và bổ sung các quy định pháp
luật nhằm mục đích thiết lập đ-ợc một cơ chế, một hành lang pháp lý thuận lợi
đảm bảo thực thi quyền sở hữu trí tuệ có hiệu quả. Chính điều này khiến tác giả
quyết định lựa chọn đề tài "Về việc thực thi quyền sở hữu trí tuệ theo Hiệp định
TRIPS trong t-ơng quan so sánh với pháp luật Việt Nam" để làm luận văn thạc
sĩ của mình.
2. Tình hình nghiên cứu
Hiện nay có rất nhiều đề tài đã nghiên cứu về các quyền sở hữu trí tuệ ở
các cấp độ khác nhau, cũng nh- ở những khía cạnh khác nhau của các quyền sở
hữu trí tuệ, nh-ng nhìn chung các đề tài đã tập chung nghiên cứu sâu từng đối
t-ợng của quyền sở hữu trí tuệ đã đ-ợc quy định trong TRIPS cũng nh- vấn đề
thực thi nh- thế nào?
Thực thi quyền SHTT là một đề tài có tính thời sự trong giai đoạn hiện
nay, đ-ợc sự quan tâm, nghiên cứu của nhiều giới, nhiều ngành. Trong đó có thể
kể đến một số công trình khoa học đã có nhiều đóng góp trong việc xây dựng và
hoàn thiện hệ thống pháp luật về sở hữu trí tuệ hiện nay: Đề tài nghiên cứu khoa
học của Đại học Quốc gia Hà Nội Về cơ chế thực thi pháp luật Việt Nam bảo
hộ quyền sở hữu trí tuệ trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế; Đề án khoa
học Tăng cờng hiệu quả thực thi quyền sở hữu trí tuệ; do Bộ Khoa học -
Công nghệ và Bộ Văn hoá - Thông tin phối hợp thực hiện; Công trình nghiên cứu

3
khoa học cấp Bộ của Viện Khoa học Xét xử - Tòa án Nhân dân Tối cao, năm
1999 về Nâng cao vai trò và năng lực của Toà án trong việc thực hiện quyền
sở hữu trí tuệ tại Việt Nam - Những vấn đề lý luận và thực tiễn; Hội thảo khoa

Để đạt đ-ợc những mục tiêu nêu trên, tác giả tập trung làm rõ đ-ợc những
vấn đề cơ bản sau:
- Cơ sở lý luận của Hiệp định TRIPS (WTO);
- Nghiên cứu, xác định đ-ợc những đặc tr-ng cơ bản của các quyền sở hữu
trí tuệ;
- Đánh giá thực trạng công tác thực thi quyền sở hữu trí tuệ ở n-ớc ta hiện
nay;
- Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực thi quyền sở hữu trí tuệ tại
Việt Nam.
4. Ph-ơng pháp nghiên cứu của đề tài
Luận văn đ-ợc tác giả nghiên cứu với cách tiếp cận ở các khía cạnh khác
nhau của các quyền sở hữu trí tuệ đ-ợc quy định trong TRIPS (WTO) dựa trên cơ
sở ph-ơng pháp luận chủ nghĩa Mác - Lênin, t- t-ởng Hồ Chí Minh, chủ tr-ơng
chính sách của Đảng, các quy định của Nhà n-ớc. Ngoài ra tác giả còn sử các
ph-ơng pháp khác nh- nghiên cứu tổng hợp, phân tích, so sánh, quy nạp, diễn
dịch một số quyền sở hữu trí tuệ.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, kết cấu Luận
văn gồm có 3 ch-ơng:
Ch-ơng 1. Một số vấn đề lý luận chung.
Ch-ơng 2. Nội dung cơ bản về việc thực thi quyền sở hữu trí tuệ theo
Hiệp định TRIPS và theo pháp luật Việt Nam.
Ch-ơng 3. Thực trạng thực thi quyền sở hữu trí tuệ ở Việt Nam, các
giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của việc thực thi.
5
Ch-ơng 1
Một số vấn đề lý luận chung

đó vào năm 1988 Chính quyền Hoa Kỳ quyết định áp dụng biện pháp hai kênh để
bài trừ nạn vi phạm bản quyền và làm hàng giả. Một kênh liên quan đến việc lập
ra ch-ơng trình 301 đặc biệt, thông qua đó Hoa Kỳ thực hiện việc tổng kết xem
những n-ớc nào từ chối sự bảo hộ thích đáng và có hiệu quả đối với SHTT Mỹ;
một kênh khác liên quan đến việc theo đuổi một hiệp định quốc tế về SHTT có
giá trị ràng buộc và những điều khoản c-ỡng chế thi hành nh- là một phần của
vòng đàm phán th-ơng mại Uruguay trong khuôn khổ của GATT (Hiệp định
chung về thuế quan và mậu dịch) đang đ-ợc bắt đầu vào thời điểm này [32].
Mặc dù lời dẫn các khía cạnh thơng mại tiếp tục sử dụng với quyền sở
hữu trí tuệ nh-ng nó không xuất phát từ nội dung của các vấn đề đ-a ra thảo
luận, đó là những vấn đề không liên quan đến th-ơng mại của quyền SHTT. Các
n-ớc đang phát triển đ-ợc đ-a ra cam kết chuyển giao (thời kỳ quá độ) để ủng hộ
cho cuộc th-ơng l-ợng. Tiến trình th-ơng l-ợng để tạo nên TRIPS kéo dài từ
tháng 4 năm 1989 đến tháng 11 năm 1990, đặc biệt trong những tháng cuối của
năm 1990. Các n-ớc đang phát triển đã chấp nhận bao gồm những khái niệm và
tiêu chuẩn về quyền SHTT trong cuộc th-ơng l-ợng, bỏ qua vấn đề những nội
dung đó thuộc GATT hay WTO và việc liên quan đến việc trả đũa chéo trong
th-ơng mại hàng hoá. Một điều có thể nhận thấy rõ ràng rằng, trong cuộc th-ơng
l-ợng của các n-ớc đang phát triển khả năng để thực thi bất kỳ nghĩa vụ nào
trong TRIPS có liên quan đến biện pháp trả đũa trong th-ơng mại hàng hoá đều
tạo nên những áp lực quan trọng. Vì vậy các n-ớc phát triển luôn muốn giữ quan
điểm nội dung cuộc đàm phán thuộc lĩnh vực của WIPO. Nhìn lại chặng đ-ờng
của cuộc th-ơng thảo đã qua có thể nhận thấy các n-ớc đang phát triển dành
nhiều sự quan tâm lo lắng của mình cho khía cạnh về biện pháp trả đũa hơn là về
các khái niệm hay các tiêu chuẩn của quyền SHTT. Tuy không có cơ chế cho vị
trí t-ơng đồng của các n-ớc đang phát triển trong GATT, không giống nh- trong
UNCTAD (Hội nghị về th-ơng mại và phát triển của Mỹ) hoặc WIPO (Tổ chức
sở hữu trí tuệ thế giới) nh-ng sự sắp xếp không chính thức vẫn có thể mang lại

7

8
định này đã làm nảy sinh một bộ mặt hoàn toàn mới trong WTO dựa trên th-ơng
l-ợng TRIPS này. Tại Điều 12, Hiệp định Marrakesh về thành lập Tổ chức
Th-ơng mại Thế giới ngày 15 tháng 4 năm 1994: Các quốc gia, các lãnh thổ độc
lập có thể trở thành thành viên của WTO nếu chấp nhận Hiệp định trên và các
hiệp định th-ơng mại đa ph-ơng khác đ-ợc đính kèm theo Hiệp định Marrakesh
tại phụ lục 1, 2, 3 với 2/3 phiếu thuận của các n-ớc thành viên WTO đồng ý kết
nạp (thành viên sáng lập của WTO bao gồm các n-ớc thành viên GATT 1947 ở
thời điểm Hiệp định Marrakesh có hiệu lực và Cộng đồng Châu Âu bao gồm tất
cả các n-ớc chấp nhận Hiệp định Marrakesh và các hiệp định đa ph-ơng khác).
Trong số các phụ lục, 1c là phụ lục đính kèm theo Hiệp định Marrakesh với tên
gọi là Hiệp định về các khía cạnh th-ơng mại liên quan đến quyền SHTT (Hiệp
định TRIPS).
1.1.2. Các nguyên tắc của Hiệp định
Vòng đàm phán Uruguay đã đạt nhiều kết quả quan trọng, một trong
những kết quả đó phải kể đến việc xây dựng các nguyên tắc của GATT vào Hiệp
định TRIPS, đặc biệt nguyên tắc đối xử công dân và nguyên tắc tối huệ quốc. Các
nguyên tắc này có vị trí vô cùng quan trọng, nó là những t- t-ởng mang tính chỉ
đạo có tính định h-ớng cho việc thực thi, áp dụng và giải quyết các tranh chấp có
liên quan đến TRIPS. Thông qua những nguyên tắc này, các n-ớc thành viên có
thể tìm thấy sự chủ động của mình trong việc xúc tiến các hoạt động th-ơng mại
có gắn kết với quyền SHTT và góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế quốc gia.
Những nguyên tắc này không những đ-ợc thể hiện trong các phần có tính chất
chung mà còn đ-ợc ghi nhận tại các phần cụ thể của Hiệp định. Những nguyên
tắc cơ bản của Hiệp định TRIPS bao gồm:
1.1.2.1. Nguyên tắc đối xử công dân
Đối xử công dân là một khái niệm mang tính mấu chốt đối với hầu hết mọi
hiệp -ớc SHTT quốc tế. Nội dung nguyên tắc này quy định rằng mỗi thành viên
phải dành cho công dân của các thành viên khác, bao gồm thể nhân và pháp nhân
và không phụ thuộc vào nơi c- trú sự bảo hộ t-ơng tự nh- sự bảo hộ dành cho
10
1.1.2.2. Nguyên tắc tối huệ quốc
Điều 4, Hiệp định TRIPS quy định rằng: Đối với việc bảo hộ sở hữu trí
tuệ, bất kỳ một sự thuận lợi, -u đãi, đặc quyền hoặc miễn trừ nào đ-ợc một thành
viên dành cho công dân của bất kỳ một n-ớc nào khác thì ngay lập tức và vô điều
kiện phải đ-ợc dành cho công dân của tất cả các thành viên khác. Quy định
này chỉ ra rằng, công dân của các thành viên TRIPS khác phải đ-ợc h-ởng sự đối
xử thuận lợi nhất mà một n-ớc thành viên dành cho công dân một n-ớc thứ ba
khác, bất kể n-ớc thứ ba đó có phải là thành viên TRIPS hay không. Ngay trong
Hiệp định th-ơng mại Việt Nam - Hoa Kỳ đ-ợc ký kết có những quy định thuận
lợi hơn dành cho công dân Hoa Kỳ tại Việt Nam so với những quy định tại Hiệp
định TRIPS, thì trong tr-ờng hợp Việt Nam đã tham gia vào TRIPS/WTO Việt
Nam cũng phải dành sự đối xử nh- vậy cho công dân của các n-ớc thành viên
của TRIPS. Nếu nguyên tắc đối xử công dân cấm sự phân biệt giữa công dân của
n-ớc chủ nhà với công dân của n-ớc thành viên thì nguyên tắc tối huệ quốc lại
cấm sự phân biệt đối xử giữa công dân của các n-ớc thành viên khác nhau.
1.2. Khái niệm và vai trò của thực thi quyền sở hữu trí tuệ
1.2.1. Khái niệm thực thi quyền sở hữu trí tuệ
1.2.1.1. Khái niệm quyền sở hữu trí tuệ
Khái niệm cơ bản của tài sản trí tuệ chỉ có thể tìm thấy cho đến tận thế kỷ
thứ t- tr-ớc công nguyên với hai quan điểm đạo đức và triết học đã đ-ợc sử dụng.
Một quan điểm xuất phát từ Hegel cho rằng ý t-ởng (idea) chỉ thuộc về ng-ời
sáng tạo, bởi vì ý t-ởng là sự thể hiện những đặc điểm cá nhân của ng-ời sáng
tạo và chỉ của một ng-ời đó mà thôi. Một quan điểm khác từ Locke không hoàn
toàn đồng ý nh- vậy, ông cho rằng tài sản trí tuệ là kết quả của quả trình lao
động nên cần đ-ợc trả công nh- các loại tài sản khác [40].
Thông điệp của Tổng giám đốc Tổ chức Sở hữu trí tuệ Thế giới (WIPO)
nhân ngày sở hữu trí tuệ thế giới 26/4/2006: Năm nay chúng ta tôn vinh ý

khác. Quan điểm khác lại cho rằng, không có một khái niệm chung đơn nhất có
thể bao quát đ-ợc tất cả các tài sản trí tuệ. Tuy nhiên khái niệm đ-ợc đ-a ra bởi

12
Tổ chức Sở hữu trí tuệ Thế giới (WIPO) đ-ợc coi là có căn cứ nhất và đ-ợc chấp
nhận rộng rãi. Theo WIPO quyền SHTT bao gồm những quyền sau:
. Những tác phẩm văn học, nghệ thuật và khoa học;
. Sự biểu diễn của các nghệ sỹ, ch-ơng trình ghi âm và phát sóng;
. Những phát minh khoa học;
. Kiểu dáng công nghiệp;
. Nhãn hiệu hàng hoá, nhãn hiệu dịch vụ, tên th-ơng mại và uy tín;
. Bảo hộ chống cạnh tranh không lành mạnh và tất cả các quyền khác là
kết quả của hoạt động trí tuệ trong các lĩnh vực công nghiệp, khoa học, văn học
và nghệ thuật.
Hiệp định TRIPS đã quy định 7 đối t-ợng thuộc phạm vi của quyền SHTT
nh- sau:
. Sáng chế;
. Quyền tác giả;
. Nhãn hiệu hàng hoá;
. Chỉ dẫn địa lý;
. Kiểu dáng công nghiệp;
. Thiết kế bố trí mạch tích hợp;
. Thông tin bí mật.
Theo khoản 1, Điều 4, Luật Sở hữu trí tuệ (có hiệu lực từ 1/7/2006) thì
Quyền sở hữu trí tuệ là quyền hợp pháp của tổ chức, cá nhân đối với tài sản trí
tuệ, bao gồm quyền tác giả và quyền liên quan đến quyền tác giả, quyền sở hữu
công nghiệp và quyền đối với giống cây trồng. Vậy tài sản trí tuệ khác với các
tài sản thông th-ờng ở chỗ nào? Có thể nói một trong những quyền quan trọng
của chủ sở hữu đối với tài sản là quyền ngăn cản. Ví dụ nh- chủ sở hữu của một
chiếc xe máy có quyền ngăn cản ng-ời khác nắm giữ hay điều khiển nó. T-ơng

Trong xu thế toàn cầu hoá ngày càng phát triển thì vấn đề thực thi quyền
SHTT của mỗi quốc gia là một vấn đề đặc biệt quan trọng trong đó có Việt Nam.
Trong hệ thống các văn bản pháp luật của Việt Nam nói riêng và của quốc tế nói

14
chung hiện ch-a có một định nghĩa cụ thể nào về thực thi quyền sở hữu trrí tuệ.
Một vấn đề cần đ-ợc quan tâm và làm sáng tỏ, đó là thực thi quyền sở hữu trí tuệ
là gì? hay thực thi quyền SHTT bao gồm những nội dung cụ thể nào?
Thực thi có nghĩa là thực hiện, thi hành [20]. Trong Hiệp định TRIPS thì
thực thi quyền sở hữu trí tuệ theo nguyên bản tiếng Anh là enforcement of
intellectuall propertyrights, theo đó, enforcement có nghĩa là buộc mọi
ng-ời phải tuân theo một luật lệ để làm cho chúng có hiệu lực, là sự thi hành
nghiêm ngặt một luật lệ mới [21]. Nh- vậy thực thi quyền SHTT đ-ợc hiểu là
hoạt động thực hiện pháp luật về sở hữu trí tuệ, làm cho các quy định pháp luật
về sở hữu trí tuệ trở thành hiện thực. Tuy nhiên việc phân biệt giữa ba khái niệm:
Bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, Thực hiện pháp luật về sở hữu trí tuệ và Thực
thi quyền sở hữu trí tuệ có ý nghĩa lớn trong việc xác định rõ hơn các vấn đề về
lĩnh vực thực thi quyền SHTT.
* Thực hiện pháp luật về sở hữu trí tuệ là một quá trình hoạt động có mục
đích làm cho các quy định của pháp luật về SHTT đi vào cuộc sống, trở thành các
hành vi thực tế hợp pháp của các chủ thể pháp luật. Căn cứ vào tính chất của hoạt
động thực hiện pháp luật, khoa học pháp lý xác định có bốn hình thức thực hiện
pháp luật:
Tuân theo (tuân thủ) pháp luật (xử xự thụ động), là việc các chủ thể pháp
luật kiềm chế không tiến hành những hoạt động mà pháp luật ngăn cấm, trong
lĩnh vực SHTT th-ờng là các hành vi không đ-ợc sao chép, sử dụng các tác phẩm
văn học nghệ thuật mà không có sự đồng ý của chủ sở hữu quyền, không đ-ợc
sản xuất, bán, nhập khẩu, các sản phẩm d-ới dạng sáng chế, nhãn hiệu hàng
hoá, của chủ văn bằng bảo hộ.
Thi hành (chấp hành) pháp luật: trong đó các chủ thể pháp luật thực hiện

hiểu là tổng hợp các quy định của pháp luật trong đó xác định những hành vi vi
phạm quyền SHTT và các biện pháp ngăn chặn xử lý hành vi vi phạm quyền
SHTT nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của chủ thể của quyền SHTT.
* Thực thi pháp luật là việc thực hiện pháp luật thông qua sự bắt buộc, chủ
thể hoàn toàn bị tuân thủ buộc phải chấp hành cho dù muốn hay không muốn.

16
Nh- vậy so với khái niệm Thực hiện pháp luật về SHTT và Bảo hộ quyền sở
hữu trí tuệ thì khái niệm Thực thi quyền SHTT có phạm vi hẹp hơn.
Tóm lại, thực thi quyền SHTT đ-ợc hiểu là việc áp dụng các quy định về
quyền SHTT vào thực tiễn, bao gồm hoạt động xác lập quyền đối với các đối
t-ợng đ-ợc bảo hộ, hoạt động khai thác các giá trị liên quan đến khía cạnh
th-ơng mại của quyền SHTT, hoạt động giải quyết tranh chấp, khiếu kiện, ngăn
ngừa các hành vi xâm phạm quyền SHTT và hoạt động điều chỉnh những quan hệ
liên quan đến việc làm thoả mãn những lợi ích của ng-ời thứ ba cũng nh- toàn xã
hội đối với việc sử dụng các đối t-ợng đ-ợc bảo hộ. Mục đích cuối cùng của thực
thi pháp luật là tạo ra sức sống cho các quy phạm về SHTT trong thực tiễn đời
sống cũng nh- tăng c-ờng sức mạnh điều chỉnh của pháp luật nói chung.
1.2.1.3. Khái niệm thực thi quyền sở hữu trí tuệ theo Hiệp định TRIPS
Hiệp định TRIPS không đ-a ra một khái niệm cụ thể nào về thực thi
quyền sở hữu trí tuệ mà chỉ đ-a ra các yêu cầu về thực thi quyền sở hữu trí tuệ.
Căn cứ vào các quy định trong Phần thứ III của Hiệp định thì có thể thấy vấn đề
thực thi quyền SHTT đ-ợc đặt ra nh- một nhiệm vụ bắt buộc cho các cơ quan
chức năng nhất định để đạt đ-ợc các mục đích nh- xử lý nghiêm khắc các hành
vi xâm phạm quyền SHTT; ngăn chặn các hành vi xâm phạm tiếp theo để tạo ra
một môi tr-ờng lành mạnh về SHTT; không đ-ợc tạo ra rào cản đối với các hành
vi th-ơng mại hợp pháp. Nếu chỉ thông qua việc chủ thể quyền SHTT tự thực
hiện quyền của mình trên thực tế thì sẽ có rất nhiều các quy định của pháp luật về
quyền SHTT không đ-ợc thực hiện. Lý do là các chủ thể không muốn thực hiện
hoặc không đủ khả năng tự thực hiện nếu thiếu sự tham gia của các cơ quan nhà

thủ tục tố tụng dân sự, hành chính, hình sự và tuân thủ các yêu cầu nghiêm ngặt
của thủ tục hải quan tại biên giới nhằm đạt đ-ợc các mục đích đ-ợc đ-a ra, tăng
c-ờng hiệu quả hệ thống pháp luật là một trong những yêu cầu rất quan trọng của
hoạt động thực thi pháp luật về sở hữu trí tuệ. Kết quả của hoạt động thực thi
khiến cho chủ thể pháp luật hoặc đ-ợc h-ởng các lợi ích rất lớn hoặc phải chịu
những hậu quả rất nghiêm trọng nên pháp luật xác định rõ ràng cơ sở, điều kiện,
trình tự, thủ tục của quá trình thực thi. Ví dụ nh- khi thực thi quyền SHTT theo

18
thủ tục dân sự, hành chính hay thủ tục hình sự hoặc tr-ờng hợp áp dụng lệnh
khẩn cấp tạm thời đối với hàng hoá vi phạm bản quyền, nhãn mác các cơ quan
nhà n-ớc có thẩm quyền và các bên có liên quan phải tuân thủ nghiêm ngặt các
quy định có tính thủ tục, để tránh sự tuỳ tiện có thể dẫn đến nguy cơ của việc ra
quyết định không đúng, thiếu chính xác. Mặt khác việc quy định các biện pháp
khắc phục cụ thể trong tr-ờng hợp xảy ra vi phạm quyền SHTT cũng không kém
phần quan trọng. Nếu không có quy định về việc bồi th-ờng thoả đáng cho ng-ời
có quyền trong tr-ờng hợp quyền của họ bị xâm phạm hay không có các chế tài
nghiêm khắc dành cho ng-ời có hành vi vi phạm quyền SHTT thì quyền SHTT sẽ
trở nên vô nghĩa. Các chế tài hành chính, hình sự hay dân sự cũng nh các thủ
tục tố tụng cụ thể cần phải đ-ợc quy định đầy đủ để cho các chủ thể quyền SHTT
có thể thực hiện đ-ợc các quyền của mình trên thực tế và cũng có tác dụng răn
đe, giáo dục mọi ng-ời nghiêm chỉnh chấp hành tuân thủ các quy định của pháp
luật về SHTT.
Luật Sở hữu trí tuệ 2005, tại Phần thứ năm cũng không giải thích rõ khái
niệm thực thi quyền sở hữu trí tuệ mà chỉ quy định vấn đề bảo vệ quyền sở
hữu trí tuệ. Mục đích của Phần này là nhằm tăng c-ờng hiệu quả và đáp ứng các
yêu cầu về thực thi quyền sở hữu trí tuệ theo Hiệp định TRIPS và Hiệp định
Th-ơng mại Việt Nam - Hoa Kỳ (BTA), cụ thể là:
. Khắc phục những điểm bất cập trong các văn bản pháp luật hiện hành về
thực thi quyền sở hữu trí tuệ;

nghĩa là bảo

đảm quyền khai thác, sử dụng đối t-ợng SHTT của các chủ thể
h-ởng quyền không gặp phải sự cản trở từ phía ng-ời thứ ba. Bản chất của việc
bảo đảm điều kiện thực

thi quyền SHTT là ngăn chặn mọi hành vi cản trở chủ thể
quyền sử dụng, khai thác đối t-ợng SHTT. Trong thực tế, vấn đề thực thi quyền
SHTT đ-ợc tiếp cận và giải quyết chủ yếu là việc ngăn chặn và xử lí các hành vi
bị coi là xâm phạm quyền SHTT. Theo cách hiểu này, nội dung tổng quát của hệ
thống thực thi quyền SHTT bao gồm các yếu tố chính nh- sau: a) các biện pháp
chế tài có thể đ-ợc áp dụng để xử lí các hành vi xâm phạm quyền; b) các trình tự,

thủ tục tiến hành các biện pháp chế tài; c) các cơ quan có thẩm quyền thực hiện

20
các biện pháp chế tài; và d) các cơ chế bảo đảm sự công bằng khi xử lí các hành
vi xâm phạm quyền. Các thủ tục nhằm thực thi quyền SHTT bao gồm: i) thủ tục
dân sự (tiến hành vụ kiện dân sự); ii) thủ tục hành chính (xử phạt hành chính,
khiếu kiện hành chính); iii) thủ tục hình sự (xét xử tội phạm về SHTT).
1.2.2. Vai trò của việc thực thi quyền sở hữu trí tuệ đối với Việt nam
trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế
Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, các đối t-ợng SHTT ngày càng
chiếm phần lớn các giao dịch th-ơng mại trên thế giới, và thu nhập từ chúng cũng
chiếm một tỷ trọng đáng kể trong tổng thu nhập của nhiều quốc gia trên thế giới.
Theo thống kê của Liên minh Quyền TRIPS Quốc tế (Mỹ), thu nhập từ công
nghiệp bản quyền của Mỹ năm 2001 (bao gồm các ngnh điện ảnh, truyền hình,
phần mềm giải trí, phần mềm kinh doanh, sách, âm nhạc và ghi âm) đã lên tới
535.1 tỷ, bằng 5,24% tổng sản l-ợng kinh tế quốc dân (GDP), trong đó thu nhập
từ xuất khẩu đạt 88,97 tỷ USD. Riêng thu nhập từ các ngành dịch vụ phổ biến sản

một văn bản pháp luật mà còn nằm rải rác trong nhiều văn bản pháp luật khác
nhau nh- BLDS, BLHS, BLTTDS 2004, Luật Hải quan, các nghị định của Chính
phủ nh- Nghị định số 12/1999/NĐ - CP ngày 6/3/2001 về xử phạt vi phạm hành
chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp; nghị định số 31/2001/NĐ - CP ngày
26/6/2001 về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hoá thông tin;
Thông t- số 58/2003/ TTLT - BVHTT- BTC ngày 17/10/2003 của Bộ Văn Hoá -
Thông tin và Bộ Tài chính, h-ớng dẫn bảo hộ quyền tác giả tại cơ quan Hải quan
đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu; Thông t- liên tịch số 129/2004/
TTLT/BTC - BKHCN ngày 29/12/2004 của Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công
nghệ, h-ớng dẫn thi hành các biện pháp kiểm soát biên giới về sở hữu công
nghiệp đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.
Hai là, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cũng nh- kinh nghiệm của các
cán bộ có thẩm quyền trong các cơ quan thực thi ch-a đáp ứng đ-ợc yêu cầu của
quá trình giải quyết những vấn đề phát sinh nhằm nâng cao hiệu quả thực thi
quyền sở hữu trí tuệ.

22
Ba là, trình độ nhận thức của đại bộ phận dân chúng về SHTT và thực thi
quyền SHTT còn ở mức độ sơ khai, thậm chí một số doanh nghiệp là chủ thể về
quyền SHTT còn rất mơ hồ về quyền, nghĩa vụ của mình khi đ-a các đối t-ợng
SHTT vào khai thác trong môi tr-ờng kinh tế đầy cạnh tranh quyết liệt.
Những nguyên nhân cơ bản trên dẫn đến nguy cơ cho việc xâm phạm
quyền SHTT diễn ra ngày càng phổ biến và phức tạp. Các loại hàng hoá giả mạo
nhãn hiệu, sao chép bản quyền bất hợp pháp đang đ-ợc bày bán công khai trên
khắp mọi vùng, miền của quốc gia. Nguy cơ này sẽ ngày càng có chiều h-ớng
gia tăng cùng với quá trình hội nhập kinh tế quốc tế.
Việt Nam đang có những b-ớc chuẩn bị để gia nhập WTO, trong đó một
vấn đề không thể thiếu đ-ợc đó là muốn trở thành thành viên chính thức của
WTO thì các quy định của pháp luật Việt Nam, đặc biệt là các quy định về thực
thi quyền SHTT phải phù hợp với các quy định của Hiệp định TRIPS. Quá trình

một b-ớc phát triển quan trọng trong quan hệ hợp tác quốc tế của Việt Nam trên
lĩnh vực kinh tế, văn hoá và xã hội. Đặc biệt chúng ta đang dần tiến tới trở thành
thành viên chính thức của WTO thì một trong những cầu nối và cũng là điều kiện
tiên quyết là phải hoàn thiện hệ thống pháp luật về SHTT, trong đó có pháp luật
về thực thi quyền SHTT ngang tầm với các chuẩn mực quốc tế, đáp ứng các quy
chuẩn tối thiểu của Hiệp định TRIPS.
1.2.2.2. Đối với hoạt động sáng tạo và cạnh tranh th-ơng mại
Nhằm thúc đẩy tăng tr-ởng kinh tế, chính sách kinh tế phải thực hiện
khuyến khích đầu t- vào nghiên cứu và triển khai những nhân tố mới. Pháp luật
phải khuyến khích và tạo động lực cho hoạt động nghiên cứu và triển khai. Kinh
nghiệm của một số quốc gia cho thấy rằng, hoạt động nghiên cứu, triển khai xuất
phát từ những thay đổi trong chính sách về sở hữu trí tuệ và những quy chế thực
hành mới trong quản lý tài sản tri thức. Do đó điều có thể nhận thấy rằng, việc
nhấn mạnh tầm quan trọng của thực thi quyền SHTT tạo ra mối quan hệ quan
trọng giữa chính sách pháp luật thực thi quyền SHTT với hoạt động nghiên cứu,
sáng tạo và với hoạt động th-ơng mại. Vì vậy đổi mới, tăng c-ờng hiệu quả thực
thi quyền sở hữu trí tuệ luôn đ-ợc coi là một xu h-ớng quan trọng nhất để duy trì

Trích đoạn Đối với việc duy trì trật tự công cộng Liên minh Châu Âu Kinh nghiệm cho Việt Nam Nguyên tắc chung về thực thi quyền sở hữu chí tuệ Bảo tồn các chứng cứ liên quan đến hành vi vi phạm
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status