ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA LUẬT NGUYỄN THỊ NGỌC ANH
PH¸P LUËT VÒ HîP §åNG D¢N Sù THEO MÉU
TR£N THÕ GIíI
– NH÷NG KINH NGHIÖM §èI VíI VIÖT NAM
Chuyên ngành: Luật Quốc tế
Mã số: 60 38 60 LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC
Người hướng dẫn khoa học: GS. TS. Lê Hồng Hạnh HÀ NỘI - 2011
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Tổng quan các nghiên cứu về hợp đồng theo mẫu 5
3. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu 6
4. Phương pháp nghiên cứu 7
5. Bố cục của Luận văn 8
CHƯƠNG 1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ HỢP ĐỒNG DÂN SỰ
THEO MẪU 9
1.1. Khái niệm về hợp đồng dân sự 9
NguyÔn ThÞ Ngäc Anh LuËn v¨n Th¹c sü LuËt Quèc
tÕ
1
LỜI MỞ ĐẦU
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:
Hợp đồng là công cụ chủ yếu để xác lập quan hệ giữa các cá nhân, tổ
chức trong đời sống thường ngày và là một chế định điển hình trong pháp luật
dân sự nói riêng và pháp luật nói chung. Hợp đồng được giao kết hàng ngày,
với nhiều hình thức, giữa nhiều chủ thể khác nhau, trong nhiều lĩnh vực khác
nhau. Với sự phát triển ngày càng mạnh mẽ của đời sống kinh tế - xã hội, vai
trò của hợp đồng ngày càng được phát huy, trở thành cơ sở, nền tảng cho các
mối quan hệ trong rất nhiều lĩnh vực, ngay cả lĩnh vực hôn nhân và gia đình.
Tuy nhiên, lĩnh vực dân sự - thương mại tiêu dùng vẫn là lĩnh vực sử
dụng nhiều và đa dạng các loại hợp đồng nhất. Điều này xuất phát từ số lượng
lớn và tính đa dạng, phong phú của các quan hệ giao dịch dân sự - thương mại
tiêu dùng. Cũng chính từ nguyên nhân này, để giảm bớt thời gian cho mỗi
giao dịch, một số tổ chức lớn, những công ty chuyên cung cấp hàng hóa, dịch
vụ cho một số lượng lớn khách hàng thường sử dụng các loại hợp đồng được
soạn sẵn thành từng mẫu nhất định và áp dụng hàng loạt. Những hợp đồng
này được gọi là hợp đồng theo mẫu hay trong pháp luật một số nước còn có
tên là hợp đồng gia nhập hoặc hợp đồng hàng loạt.
Trên thế giới, Hợp đồng theo mẫu đã được sử dụng rất nhiều và phổ
biến. Ở Việt Nam, loại hợp đồng này cũng đã được áp dụng ngày một nhiều
trong thực tiễn hoạt động giao dịch hàng hóa, dịch vụ giữa doanh nghiệp và
người tiêu dùng. Những lĩnh vực áp dụng hợp đồng theo mẫu thường là
những lĩnh vực sản xuất, kinh doanh có số lượng khách hàng lớn, ổn định, đặc
biệt là những lĩnh vực mà nhà cung cấp hàng hóa, dịch vụ mang tính chất độc
quyền. Khi người tiêu dùng muốn mua, sử dụng hàng hóa, dịch vụ của các
l i tng ca nhng tranh chp ang ny sinh ngy mt nhiu gia ngi
tiờu dựng v doanh nghip.
NguyÔn ThÞ Ngäc Anh LuËn v¨n Th¹c sü LuËt Quèc
tÕ
3
Từ thập kỷ 90, rất nhiều quốc gia trên thế giới, đã ban hành một loạt các
chính sách, văn bản pháp luật nhằm bảo vệ quyền lợi Người tiêu dùng và thể
hiện sự tôn trọng các quyền của Người tiêu dùng, chống lại sự lạm dụng của
những nhà sản xuất kinh doanh và những bất công trong xã hội. Đồng thời, đa
số các nước trên thế giới đều thiết lập cơ quan chuyên trách phụ trách công
tác bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. Chính sự quan tâm của nhà nước đã
giúp cho công tác bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng của nhiều nước trên thế
giới đạt hiệu quả cao, mà tiêu biểu nhất có thể kể đến các nước EU, Canada,
Đài Loan, Nhật Bản, Hàn Quốc. Có thể nói, những nước này đã xây dựng
được cho mình một mô hình bảo vệ người tiêu dùng rất hiệu quả và tiên tiến,
tạo ra tâm lý yên tâm cho người tiêu dùng khi tham gia mua hàng hóa hoặc sử
dụng dịch vụ. Đây là những mô hình mà những nước đang phát triển, những
nước đi sau như Việt Nam cần phải học hỏi và phát huy để tạo ra một môi
trường kinh doanh và tiêu dùng lành mạnh.
Tại Việt Nam, trước năm 2010, chế định hợp đồng theo mẫu hầu như
chưa được chú trọng khi chỉ dừng lại ở mức đề cập một cách chung chung
nhất tại Điều 407 trong Bộ luật Dân sự năm 2005. tại Bộ luật
Dân sự chỉ mang tính công nhận sự tồn tại của hợp đồng theo mẫu dưới tên
gọi là hợp đồng dân sự theo mẫu
– . Trên
–
t
.
Nguyễn Thị Ngọc Anh Luận văn Thạc sỹ Luật Quốc
Nam m cũn nhm m bo tớnh tng thớch ca phỏp lut Vit Nam vi
phỏp lut, thụng l quc t. õy l mt ũi hi tt yu, khỏch quan ca quỏ
NguyÔn ThÞ Ngäc Anh LuËn v¨n Th¹c sü LuËt Quèc
tÕ
5
trình hội nhập hóa, đặc biệt là trong thời đại ngày nay, khi thế giới coi chính
sách và năng lực bảo vệ người tiêu dùng là một thước đo để thể hiện sự phát
triển của nền kinh tế.
Nhiều quốc gia trên thế giới không quan niệm phân định các loại hợp
đồng nói chung và hợp đồng theo mẫu nói riêng. Hợp đồng trong những lĩnh
vực khác nhau chỉ có những điểm khác nhau chủ yếu về mặt nội dung phù
hợp với từng ngành nghề, lĩnh vực, còn lại, chúng đều có các đặc điểm và
tuân thủ những nguyên tắc giống nhau. Tuy nhiên, ở Việt Nam, các nhà làm
luật, các nhà luật học lại chia hợp đồng thành hai loại, tương ứng với từng
lĩnh vực dân sự và kinh tế, là hợp đồng dân sự và hợp đồng thương mại. Nhìn
chung, các hợp đồng theo mẫu thường được sử dụng nhiều nhất trong lĩnh vực
dân sự - thương mại tiêu dùng và đây chính là các hợp đồng dân sự. Hợp đồng
dân sự theo mẫu là cách quan niệm phổ biến của Việt Nam.
lý do : “ dân
sự ong pháp luật của các nước trên và một số
cần tham khảo cho ”.
2. TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU VỀ HỢP ĐỒNG THEO MẪU
Trong lĩnh vực khoa học pháp lý, t
Tuy
– ất quan trọ
. Đến nay, các kết quả nghiên cứu thu được về pháp luật về
hợp đồng theo mẫu ở Việt Nam còn hết sức khiêm tốn. Phần lớn các công
trình khoa học về lĩnh vực này được công bố dưới hình thức các bài viết được
đăng tải trên các tạp chí khoa học chuyên ngành luật hoặc tham luận trong các
n hp ng theo mu.
Th ba, xut cỏc khuyn ngh v vic ỏp dng mt s kinh nghim
hoc rỳt ra bi hc t kinh nghim ca cỏc nc trờn th gii i vi phỏp
Nguyễn Thị Ngọc Anh Luận văn Thạc sỹ Luật Quốc
tế
7
lut Vit Nam trong vic iu chnh ch nh hp ng theo mu, m bo
phự hp vi h thng phỏp lut hin hnh ti Vit Nam, cng nh thc trng
v nh hng phỏt trin kinh t xó hi ca t nc.
t c cỏc mc tiờu núi trờn, Lun vn s tp trung
.
.
4. PHNG PHP NGHIấN CU
Lun vn s dng phng phỏp lun ca ch ngha Mỏc - Lờ Nin, t
tng H Chớ Minh v quan im, ng li ca ng Cng Sn Vit Nam
v xõy dng Nh nc phỏp quyn da trờn nn tng kinh t th trng
XHCN, chớnh sỏch phỏt trin phỏp lut v hon thin mụi trng kinh doanh
trong quỏ trỡnh hi nhp kinh t quc t.
thc hin cỏc nhim v nghiờn cu núi trờn, Lun vn ó s dng
tng hp cỏc phng phỏp nghiờn cu: so sỏnh, phõn tớch, tng hp t ú
ỏnh giỏ u im, hn ch ca phỏp lut Vit Nam v Hp ng theo mu v
Nguyễn Thị Ngọc Anh Luận văn Thạc sỹ Luật Quốc
tế
8
cỏc gii phỏp hon thin trờn c s tham kho so sỏnh cú chn lc vi h
thng phỏp lut trờn th gii.
5. B CC CA LUN VN
Lun vn c b cc thnh ba phn:
quốc gia sẽ có những quy định mang tính đặc thù về nội dung và hình thức
của hợp đồng cho phù hợp với yêu cầu của nhà nước và xã hội.
Ở Việt Nam, trước đây, các nhà luật học thường phân biệt hợp đồng
thành hai loại chính tương ứng với từng lĩnh vực dân sự - kinh tế là hợp đồng
dân sự và hợp đồng thương mại. Các loại hợp đồng này có rất nhiều điểm
chung và chủ yếu được phân biệt bởi yếu tố chủ thế và mục đích giao kết.
Theo đó, hợp đồng dân sự được giao kết giữa các cá nhân với nhau hoặc giữa
NguyÔn ThÞ Ngäc Anh LuËn v¨n Th¹c sü LuËt Quèc
tÕ
10
tổ chức với cá nhân vì mục đích tiêu dùng, sử dụng hàng ngày. Ngược lại,
hợp đồng thương mại được giao kết giữa các tổ chức với nhau vì mục đích
kinh doanh, sinh lợi.
Tuy nhiên, hiện nay, việc phân định giữa hai loại hợp đồng này không
còn rõ ràng và cũng không còn là một đòi hỏi bức thiết đối với các nhà làm
luật, các nhà luật học hay các chủ thể giao kết hợp đồng. Trên thực tế, hầu hết
những quy định của pháp luật về hợp đồng thương mại – kinh tế đều được xây
dựng trên nền tảng quy định về hợp đồng dân sự tại Bộ luật Dân sự. Đặc biệt,
trong lĩnh vực mua sắm, tiêu dùng, Luật thương mại không đưa ra định nghĩa
và đặc điểm để phân biệt giữa hợp đồng thương mại và các hợp đồng dân sự.
Do đó, trên thực tiễn, không phải hợp đồng mua bán hàng hóa/cung ứng dịch
vụ nào cũng là hợp đồng thương mại hay hợp đồng dân sự. Các ranh giới để
phân biệt chúng là rất mong manh, chủ yếu chỉ dựa vào yếu tố mục đích của
giao dịch. Có nghĩa là, khi hợp đồng điều chỉnh các giao dịch phục vụ mục
đích sử dụng, tiêu dùng thì đó là hợp đồng dân sự; ngược lại, nếu hợp đồng đề
cập đến các giao dịch phục vụ mục đích kinh doanh thì đó là hợp đồng thương
mại. Tuy nhiên, trên thực tế, không phải lúc nào trong hợp đồng cũng quy
định mục đích giao dịch cũng như không phải lúc nào những người giao kết
hợp đồng cũng chỉ hướng tới một mục đích là tiêu dùng hoặc kinh doanh.
đồng dân sự phải tuân thủ nguyên tắc tự do ý chí, tự nguyện, bình đẳng, thiện
chí, hợp tác và ngay thẳng giữa các bên. Điều này có nghĩa là, Hợp đồng dân
sự phải được hình thành trên cơ sở thỏa thuận và thống nhất giữa các chủ thể
tham gia xác lập và giao kết Hợp đồng. Nguyên tắc này được kế thừa từ tinh
thần “Tự do khế ước” truyền thống lâu đời trong pháp luật Việt Nam. Nếu
thiếu đi tinh thần tự do, sự thỏa thuận này, Hợp đồng dân sự sẽ không còn là
giao dịch đúng nghĩa.
Thứ ba, về hình thức của Hợp đồng dân sự: Hợp đồng dân sự cơ bản có
thể tồn tại dưới cả hình thức bằng lời nói, bằng văn bản hoặc bằng hành vi cụ
thể. Trong những trường hợp pháp luật có quy định, một số dạng Hợp đồng
NguyÔn ThÞ Ngäc Anh LuËn v¨n Th¹c sü LuËt Quèc
tÕ
12
còn cần phải được công chứng, chứng thực bởi các cơ quan, tổ chức có thẩm
quyền.
Thứ tư, về nội dung của Hợp đồng dân sự: Nội dung của Hợp đồng dân
sự là tổng hợp các quyền và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ Hợp đồng.
Về cơ bản, các bên có thể tự do thỏa thuận và thống nhất về các điều kiện,
điều khoản của Hợp đồng nhưng không được trái với các quy định pháp luật
hiện hành và không trái với đạo đức xã hội.
Các nhân tố then chốt, đặc điểm nổi bật của hợp đồng dân sự kể trên
cũng chính là của các loại hợp đồng thương mại, kinh tế. Khi hợp đồng dân sự
nói riêng và hợp đồng nói chung thỏa mãn được cả 4 yếu tố về chủ thể giao
kết, tinh thần giao kết, nội dung giao kết và hình thức giao kết, Hợp đồng sẽ
phát sinh hiệu lực. Trong các trường hợp ngược lại, Hợp đồng sẽ được xác
định là vô hiệu. Tuy nhiên, Hợp đồng không đương nhiên vô hiệu mà cần
phải được một bên trong quan hệ Hợp đồng hoặc bất kì bên thứ ba nào khác
yêu cầu Tòa án có thẩm quyền xem xét, quyết định và tuyên bố vô hiệu. Trên
cơ sở quyết định có hiệu lực của Tòa án, Hợp đồng mới chính thức bị vô hiệu.
chủ yếu nhấn mạnh yếu tố hình thức – được soạn sẵn theo một khuôn mẫu,
với những điều khoản, điều kiện nhất định và yếu tố đối tượng áp dụng –
được áp dụng cho một loạt các bên tham gia giao kết hợp đồng, không phân
biệt nhân thân, địa vị và năng lực tài chính… Một số quốc gia khác lại đặt tên
loại hợp đồng này là hợp đồng gia nhập (adhesion contract) – tức là hợp đồng
do một bên soạn thảo, quyết định mọi nội dung có liên quan và bên còn lại chỉ
việc ký/từ chối ký hoặc trả lời đồng ý/không đồng ý. Các quốc gia này đặc
biệt chú trọng vấn đề chủ thể soạn thảo hợp đồng và cách thức giao kết hợp
đồng. Theo đó, các hợp đồng gia nhập sẽ do một bên, thông thường là bên có
vị thế pháp lý – tài chính – năng lực thông tin cao hơn so với bên còn lại, tự
mình hoặc thuê đội ngũ chuyên gia soạn thảo ra các điều kiện, điều khoản của
hợp đồng. Khi các bên giao dịch, bên soạn thảo sẽ đưa ra hợp đồng và bên
còn lại chỉ cần chấp nhận hoặc không chấp nhận thì giao dịch sẽ tương ứng
được tiếp tục hoặc dừng lại. Cũng có một số quốc gia chú trọng về tính ứng
Nguyễn Thị Ngọc Anh Luận văn Thạc sỹ Luật Quốc
tế
14
dng ca hp ng nờn quan nim õy l nhng hp ng hng lot
(boilerplate contract).
Tuy tờn gi mi nc cú s khỏc nhau, nhng nhỡn chung, cú th nh
ngha hp ng theo mu l loi hp ng c giao kt gia cỏc bờn, trong
ú, cỏc iu kin, iu khon ca hp ng do mt bờn a ra v bờn kia ch
c tr li l ng ý ton b hoc khụng m khụng cú hoc rt ớt cú kh
nng tha thun v cỏc iu khon cú li hn
1
.
T nh ngha nờu trờn, cú th thy rng hp ng theo mu cú mt s
c im khỏc bit so vi cỏc hp ng thụng thng. iu ny c th hin
mt s c im khỏ ni bt, rt d nhn bit nh sau:
Tất cả những điều này chính là nguyên nhân khiến cho người tiêu dùng rất ít
khi đọc Hợp đồng mặc dù không ít người trong số họ cũng là người rất am
hiểu pháp luật và đã ý thức được việc không đọc, cũng như không hiểu gì về
Hợp đồng khi giao kết Hợp đồng là có tính rủi ro pháp lý rất cao.
Đặc điểm thứ ba là về chủ thể của Hợp đồng theo mẫu. Đối với các Hợp
đồng thông thường, sự chênh lệch về địa vị của các bên khi giao kết Hợp
đồng là không rõ ràng và thường là ngang bằng nhau. Chính vì vậy, họ có đầy
đủ cơ sở, điều kiện và khả năng để thương lượng, thỏa thuận về từng điều
kiện, điều khoản của Hợp đồng để thỏa mãn các yêu cầu mà mình đặt ra. Tuy
nhiên, đối với Hợp đồng theo mẫu, giữa các chủ thể tham gia giao kết hợp
đồng thường tồn tại một khoảng cách về địa vị, vị thế thương lượng rất lớn.
Thường thì bên đưa ra các điều khoản, điều kiện của hợp đồng là bên có địa
vị cao hơn, có khả năng về tài chính, về pháp lý và đặc biệt là có sự am hiểu,
khả năng và điều kiện tìm hiểu về sản phẩm hàng hóa, dịch vụ cũng như các
vấn đề liên quan đến việc cung ứng hàng hóa, dịch vụ đó cho người tiêu dùng.
Ngược lại, trong mối quan hệ này, bên phải chấp nhận vô điều kiện nội dung
của hợp đồng mà bên kia đã đưa ra lại có một vị thế thấp hơn hẳn. Họ không
có đủ khả năng về cả tài chính, chuyên môn và địa vị xã hội để có thể thương
lượng về các vấn đề phát sinh từ hoặc liên quan đến các nội dung mà họ đã
đọc hoặc nhiều khi chỉ là được nghe nói lại. Cũng có những trường hợp người
tiêu dùng có đầy đủ những yếu tố trên nhưng do ảnh hưởng của yếu tố tập
Nguyễn Thị Ngọc Anh Luận văn Thạc sỹ Luật Quốc
tế
16
quỏn, thúi quen tiờu dựng nờn h ó t t b quyn ca mỡnh khi giao kt hp
ng theo mu.
c im th t ú l cỏc doanh nghip thng s dng hp ng ny
ỏp dng hng lot cho khỏch hng, ngi tiờu dựng. Doanh nghip son
tho ra loi hp ng ny ỏp dng cho tt c khỏch hng ca mỡnh. õy l
dùng, cũng có khi là điều khoản hạn chế quyền đổi hoặc trả lại hàng hóa,
thậm chí có thể là những điều khoản hạn chế quyền sử dụng và định đoạt tài
sản của chính khách hàng
Với lịch sử hình thành từ thế kỷ thứ XIX, ngày nay, hợp đồng theo mẫu
ngày càng được sử dụng rộng rãi và phổ biến trong hoạt động sản xuất, kinh
doanh của các doanh nghiệp nói riêng cũng như trong đời sống xã hội nói
chung. Nền kinh tế - xã hội càng phát triển thì hợp đồng theo mẫu xuất hiện
càng nhiều với độ phức tạp và tinh vi ngày càng cao. Có rất nhiều loại hợp
đồng theo mẫu, nhưng nhìn chung có thể phân loại theo từng tiêu chí như sau:
Xét về hình thức, hợp đồng theo mẫu có thể phân chia thành các hợp
đồng theo mẫu bằng văn bản và các quy tắc thương mại chung. Theo đó, với
hợp đồng theo mẫu bằng văn bản, các nội dung của hợp đồng sẽ được soạn
thảo và kết cấu vào một văn bản thống nhất, chặt chẽ như các hợp đồng cung
ứng điện, nước, hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo hiểm hay như các vé xem
phim, vé xe buýt Các hợp đồng bằng văn bản này sẽ đòi hỏi các khách hàng
phải ký kết hoặc coi như đã ký kết khi khách hàng đã nhận được một bản hợp
đồng. Trong khi đó, các quy tắc thương mại chung thường được soạn thảo
thành các nội quy bán hàng hoặc được mặc định thành tập quán mua sắm mà
người tiêu dùng, khách hàng sẽ chỉ được phổ biến hoặc đọc qua hay thậm chí
là mặc nhiên phải hiểu và công nhận khi mua, sử dụng hàng hóa và dịch vụ.
Xét về nội dung và lĩnh vực điều chỉnh, hợp đồng theo mẫu có một số
dạng chính và phổ biến nhất, đó là:
- Hợp đồng/các điều khoản bảo hiểm.
- Hợp đồng tín dụng, hợp đồng tiền gửi.
NguyÔn ThÞ Ngäc Anh LuËn v¨n Th¹c sü LuËt Quèc
tÕ
18
- Các loại vé xe, vé xem phim, vé tham quan
- Hợp đồng điện, nước, viễn thông, bưu điện.
thng c s dng i vi cỏc khỏch hng mua bn quyn phn mm hoc
cỏc khỏch hng truy cp internet.
Theo ú, vi dng hp ng gúi bc, khỏch hng khi mua bn quyn
phn mm, trong v a mm cung cp phn mm cho khỏch hng s cú mt
t giy i kốm quy nh nhng vn liờn quan n vic s dng phn mm
v cỏc hn ch v bn quyn phn mm. Tuy nhiờn, khỏch hng s khụng th
c hoc hiu nhng iu khon ny nu cha xộ gúi bc chic a v m v
a ra. T ú, doanh nghip a ra lp lun rng, mt khi khỏch hng ó xộ
gúi bc hoc m v a ra tc l khỏch hng ng nhiờn c coi l ó chp
nhn ton b ni dung cỏc iu kin, iu khon s dng phn mm hay bn
quyn phn mm i kốm.
Vi dng hp ng kớch hot, thng c s dng cho cỏc khỏch hng
trc tip download phn mm hoc chng trỡnh tin hc t trờn internet hoc
dnh cho khỏch hng ng ký thnh viờn ca mt website cụng cng. Theo
ú, khi khỏch hng kớch hot vo mt ng link xỏc nh do website ca
doanh nghip cp theo mt cỏch thc quy nh, khỏch hng ng nhiờn c
hiu l ó c, hiu v chp nhn ton b cỏc ni quy, quy tc, iu kin, iu
khon s dng website hoc phn mm ú. Cng cú mt s website cung cp
mt bng nhng iu kin, iu khon s dng riờng v yờu cu khỏch hng
phi kớch chut vo biu tng tụi chp nhn hoc tụi ng ý trc khi cú th
ng ký lm thnh viờn hoc download/s dng phn mm
Dng hp ng trỡnh duyt cng c s dng tng t nh dng hp
ng kớch hot, tuy nhiờn, nú c s dng chuyờn bit cho cỏc trỡnh duyt
Nguyễn Thị Ngọc Anh Luận văn Thạc sỹ Luật Quốc
tế
20
internet. Hp ng trỡnh duyt cú th c xỏc lp v giao kt khi truy cp
hoc s dng mt trang web, mt siờu liờn kt hoc ch l s dng hỡnh nh
ca trang web.
Nguyễn Thị Ngọc Anh Luận văn Thạc sỹ Luật Quốc
tế
21
hỡnh thnh nờn mt hp ng mang tớnh rng buc gia khỏch hng v
Google trong vic s dng phn mm
4
. Mc dự cú khuyn ngh khỏch hng
phi c k cỏc iu khon v cú ng link dn chiu c th, tuy nhiờn,
cng ging nh cỏc hp ng theo mu khỏc, Google khụng cho phộp khỏch
hng cú quyn tha thun hoc thng lng li cỏc iu khon ca hp ng
ny m ch c quyn chp nhn ton b hoc khụng.
Xột v hỡnh thc, cỏc hp ng theo mu in t ny khụng ging vi
hp ng theo mu dng vn bn giy thng c trỡnh by t m, chi tit
vi font ch nh, ngụn ng khú hiu, cỏc hp ng theo mu in t thng
b trớ cỏc iu kin, iu khon di dng cỏc link dn chiu n cỏc trang
web hoc vn bn khỏc. õy cng l mt trong nhng yu t khin cho khỏch
hng thng b qua, ớt khi c ht ni dung cỏc link dn chiu v ng
nhiờn ng ý vi chỳng.
Cỏc hp ng theo mu s dng trong lnh vc cụng ngh, thụng tin v
internet thng bao gm cỏc iu khon hn ch vic s dng ca ngi tiờu
dựng, c bit l liờn quan n vn bn quyn ca sn phm thng c
gi l iu khon Cp phộp cho Ngi s dng cui cựng (End User
License).
Ly vớ d, khi mua phn mm qun lý d liu CA-S20w phiờn bn 2.20
(Phn mm) ca hóng Konica Minolta Sensing, khỏch hng s phi c v
chp thun Hp ng Cp phộp cho Ngi s dng cui cựng vi cỏc ni
dung c bn l:
- Khỏch hng ch cú th download, thit lp v s dng Phn mm trờn
khụng gii hn cỏc thit hi do vic gim tr li nhun, vic l thụng tin bo
mt hoc thụng tin khỏc, vic ngng tr trong hot ng kinh doanh) ny sinh
t hoc theo mt cỏch no ú cú liờn quan n vic s dng hoc vic khụng
th s dng Phn mm, k c khi Konica Minolta hoc bờn th ba c cp
phộp ó c bit trc v kh nng xy ra nhng thit hi ú.
65
Paragraph 1, 2,3 of the End User License Agreement of Konica Minolta Sensing, Inc
6
Paragraph 4 Warranty and Liability of the End User License Agreement of Konica Minolta Sensing, Inc.