Hương ước và vai trò của hương ước trong điều kiện xây dựng Nhà nước pháp quyền Việt Nam hiện nay - Pdf 25

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA LUẬT ĐẶNG THỊ MAI HƢƠNG

Hƣơng ƣớc và vai trò của hƣơng ƣớc trong điều
kiện xây dựng Nhà nƣớc pháp quyền
Việt Nam hiện nay

LUẬN VĂN THẠC SỸ
Ngƣời hƣớng dẫn: PGS.TS. Hoàng Thị Kim Quế

Hà nội - 2004

1.2 - CƠ SỞ PHÁP LÝ VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CHÍNH QUYỀN
PHƢỜNG Ở NƢỚC TA.
1.2.1. Về tổ chức và hoạt động của Hội đồng nhân dân phƣờng
1.2.2. Về tổ chức và hoạt động của Uỷ ban nhân dân phƣờng
Những điểm mới của Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ
ban nhân dân năm 2003 so với Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và
Uỷ ban nhân dân năm 1994.
Kết luận chƣơng 1

24
24
30 36
40
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA
CHÍNH QUYỀN PHƢỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TP HÀ NỘI

41 2.1 - ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI
2.1.2. Về vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên
2.1.2. Về dân cƣ lãnh thổ và tốc độ phát triển kinh tế
2.1.3. Về sự phát triển của đơn vị hành chính phƣờng ở Hà Nội từ
sau cách mạng tháng Tám năm 1945 đến nay
41
41

2.3.4. Thực trạng mối quan hệ giữa Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân
dân phƣờng với cơ quan, đoàn thể và nhân dân trên địa bàn
2.3.5. Nguyên nhân của thực trạng trên

44

46
47
48

49
51

52

54

58

61
64
2.4 - SỰ CẦN THIẾT KHÁCH QUAN CỦA CẢI CÁCH CHÍNH QUYỀN PHƢỜNG Ở
THÀNH PHỐ HÀ NỘI VÀ PHẠM VI CẢ NƢỚC
2.4.1. Xu thế phát triển kinh tế - xã hội và yêu cầu hội nhập quốc tế
2.4.2. Cải cách chính quyền phƣờng để góp phần xây dựng nhà nƣớc
pháp quyền xã hội chủ nghĩa của dân, do dân, vì dân
2.4.3. Yêu cầu về dân chủ của nhân dân

ĐỘNG CỦA CHÍNH QUYỀN PHƢỜNG Ở NƢỚC TA
3.2.1. Đổi mới cơ chế hoạt động và cơ cấu tổ chức, xác định rõ nhiệm
vụ, quyền hạn của chính quyền phƣờng
3.2.2. Hoàn thiện pháp luật về chính quyền phƣờng theo hƣớng
không tổ chức Hội đồng nhân dân
3.2.3. Tăng cƣờng sự lãnh đạo của cấp uỷ Đảng đối với chính quyền
phƣờng
3.2.4. Tăng cƣờng sự lãnh đạo của cấp trên trực tiếp đối với chính
quyền phƣờng
3.2.5. Đổi mới công tác cán bộ chính quyền phƣờng
3.2.6. Tăng cƣờng sự giám sát của nhân dân trong hoạt động
của chính quyền phƣờng
3.2.7. Tăng cƣờng thanh tra, kiểm tra hoạt động của chính quyền
phƣờng
3.2.8. Đẩy mạnh công tác phối hợp giữa chính quyền phƣờng với Mặt
trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân
3.2.9. Xây dựng tổ dân phố, cụm dân cƣ tự quản, tự chủ trong một số
hoạt động hàng ngày
3.2.10. Gắn cải cách chính quyền phƣờng với việc quản lý tốt hộ gia
đình trong điều kiện kinh tế thị trƣờng và đa chiều thông tin

72

72

79

83

86

từng b-ớc đ-ợc đổi mới. Hiến pháp năm 1992; Luật Tổ chức Hội đồng nhân
dân và ủy ban nhân dân năm 2003 cùng nhiều văn bản pháp luật có liên quan
trực tiếp đến các hoạt động của chính quyền ph-ờng, xã, thị trấn đã tạo cơ sở
pháp lý cho tổ chức và hoạt động của chính quyền cơ sở. Những kết quả đó
góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế, văn hóa xã hội n-ớc ta.
Cùng với những thuận lợi cơ bản, mặt trái của nền kinh tế thị tr-ờng tác
động đến mọi mặt đời sống xã hội, nhiều chủ tr-ơng chính sách của Đảng và
Nhà n-ớc ch-a thực sự phát huy hiệu quả trong nhân dân; công cuộc phát triển
kinh tế xã hội ở nhiều địa ph-ơng còn trì trệ, tình trạng khiếu nại, tố cáo
v-ợt cấp tăng lên, công tác quản lý đất đai, tài nguyên môi tr-ờng bị buông
lỏng, đặc biệt là tệ quan liêu, hách dịch, cửa quyền và tham nhũng của một bộ
phận cán bộ (trong đó có cán bộ chính quyền xã, ph-ờng, thị trấn) hiện nay
còn khá phổ biến. Các quy định của pháp luật ch-a tách bạch tổ chức và
hoạt động của chính quyền ph-ờng ở đô thị với chính quyền xã, thị trấn ở
nông thôn, miền núi, nên hoạt động của chính quyền ph-ờng ch-a hiệu quả.
Chủ trơng của Đảng và Nhà nớc là hớng về cơ sở, giải quyết
những vấn đề bức xúc về kinh tế - xã hội và khiếu nại, tố cáo của công dân
ngay từ cơ sở; từng b-ớc hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy chính quyền địa
ph-ơng một cách phù hợp, góp phần xây dựng Nhà n-ớc pháp quyền xã hội
chủ nghĩa Việt Nam của dân, do dân và vì dân là vấn đề lớn đặt ra đối với hệ
thống cơ quan Nhà n-ớc nói chung, trong đó có sự đóng góp rất lớn của chính
quyền xã, phờng, thị trấn. Do đó: Phân công, phân cấp, nâng cao tính chủ
động của chính quyền địa ph-ơng, kết hợp chặt chẽ quản lý ngành và quản lý
lãnh thổ, thực hiện đúng nguyên tắc tập trung dân chủ, tổ chức hợp lý Hội - 5 -

đồng nhân dân; kiện toàn các cơ quan chuyên môn của ủy ban nhân dân và bộ
máy chính quyền cấp xã, phờng, thị trấn là chủ trơng đúng và cần thiết.

- 6 -

nhiên, ch-a có đề tài nào nghiên cứu một cách toàn diện vấn đề cải cách tổ
chức và hoạt động của chính quyền ph-ờng nói riêng trong giai đoạn hiện nay.
Cùng với việc nghiên cứu và tiếp thu có chọn lọc các công trình khoa
học pháp lý liên quan, trong luận văn này, học viên cố gắng nghiên cứu về tổ
chức và hoạt động của chính quyền ph-ờng đ-ợc rút ra từ thực tiễn thành phố
Hà Nội - nơi đơn vị hành chính ph-ờng đã ra đời cách đây gần một nghìn
năm, và hiện nay đơn vị hành chính ph-ờng ở Hà Nội đang ngày một tăng.
3. Mục đích và nhiệm vụ của luận văn.
Nội dung Luận văn nghiên cứu quá trình hình thành và phát triển của
chính quyền ph-ờng ở n-ớc ta qua các thời kỳ lịch sử, nhất là từ sau giải
phóng miền Nam, thống nhất đất n-ớc. Qua đó phân tích, so sánh, để thấy rõ
vai trò của chính quyền ph-ờng và sự khác nhau về điều kiện kinh tế, văn hóa,
xã hội của đơn vị hành chính ph-ờng với đơn vị hành chính xã, thị trấn, từ đó
rút ra đặc thù về tổ chức và hoạt động của chính quyền ph-ờng ở đô thị.
Để đạt đ-ợc mục đích trên, luận văn có các nhiệm vụ sau:
Một là, nghiên cứu quá trình ra đời và phát triển của chính quyền
ph-ờng ở n-ớc ta qua các thời kỳ lịch sử; nhiệm vụ, quyền hạn của chính
quyền ph-ờng theo quy định của pháp luật hiện hành.
Hai là, đánh giá toàn diện thực trạng tổ chức và hoạt động của chính
quyền cơ sở nói chung, chính quyền ph-ờng nói riêng ở thnh phố Hà Nội để
thấy những tồn tại, yếu kém của chính quyền ph-ờng ở n-ớc ta hiện nay.
Ba là, trên cơ sở lý luận, pháp lý và thực tiễn, tác giả luận văn đ-a ra
những quan điểm và giải pháp cơ bản về cải cách chính quyền ph-ờng ở n-ớc
ta hiện nay.
4. Phạm vi nghiên cứu của luận văn.
Cải cách chính quyền ph-ờng ở n-ớc ta - qua thực tiễn thành phố Hà
Nội là một nội dung mới và nhạy cảm, có liên quan đến hầu hết các lĩnh vực
nh- pháp luật, kinh tế, văn hóa, chính trị, dân số, tài nguyên môi tr-ờng, địa

nhân dân ph-ờng; đổi tên ủy ban nhân dân ph-ờng và xây dựng cơ sở lý luận,
pháp lý về sự hình thành của ủy ban hành chính ph-ờng ở n-ớc ta nhằm nâng
cao hiệu quả trong quản lý và hoạt động của chính quyền ph-ờng. - 8 -

Cải cách chính quyền ph-ờng ở n-ớc ta
(qua thực tiễn thành phố Hà Nội)

Ch-ơng 1
Cơ sở lý luận, pháp lý về tổ chức và hoạt động
của chính quyền ph-ờng ở n-ớc ta
1.1. Khái niệm, đặc điểm, vị trí vai trò của chính quyền
ph-ờng
1.1.1. Khái niệm chính quyền ph-ờng
Từ Hiến pháp năm 1980, bộ máy nhà n-ớc ta tổ chức theo đơn vị hành
chính lãnh thổ gồm 4 cấp: trung -ơng - tỉnh, thành phố trực thuộc trung -ơng -
huyện, quận, thị xã thành phố thuộc tỉnh - ph-ờng, xã, thị trấn. Mỗi cấp hành
chính có phạm vi thẩm quyền theo quy định của pháp luật, có sự liên hệ, gắn
bó với nhau dựa trên nguyên tắc tập trung dân chủ, phát huy tính tự chủ sáng
tạo của cấp d-ới.
Để mọi chủ tr-ơng, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà n-ớc đi vào
thực tiễn cuộc sống và mọi thắc mắc, tâm t- nguyện vọng của nhân dân đ-ợc
giải quyết ngay từ cơ sở, đòi hỏi phải thông qua cấp xã, ph-ờng, thị trấn. Đây
là cấp chính quyền sát dân, gần dân và hiểu dân nhất. Trong phạm vi của luận
văn ny, xin đề cập vấn đề tổ chức hoạt động của chính quyền ph-ờng.

ph-ơng bầu ra, chịu trách nhiệm tr-ớc nhân dân địa ph-ơng và cơ quan nhà
nớc cấp trên (Điều 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
năm 2003)
Uỷ ban nhân dân do Hội đồng nhân dân bầu là cơ quan chấp hành của
Hội đồng nhân dân, cơ quan hành chính nhà n-ớc ở địa ph-ơng, chịu trách
nhiệm tr-ớc Hội đồng nhân dân cùng cấp và cơ quan nhà n-ớc cấp trên.
Uỷ ban nhân dân chịu trách nhiệm chấp hành Hiến pháp, luật, các văn
bản của cơ quan nhà n-ớc cấp trên và nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng
cấp nhằm bảo đảm thực hiện chủ tr-ơng, biện pháp phát triển kinh tế - xã hội,
củng cố quốc phòng, an ninh và thực hiện các chính sách khác trên địa bàn.
Uỷ ban nhân dân thực hiện chức năng quản lý nhà n-ớc ở địa ph-ơng,
góp phần bảo đảm sự chỉ đạo, quản lý thống nhất trong bộ máy hành chính - 10 -

nhà n-ớc từ trung -ơng tới cơ sở. (Điều 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và
Uỷ ban nhân dân 2003)
Có ý kiến nêu vấn đề: Toà án nhân dân và Viện Kiểm sát nhân dân có
đợc coi là cơ quan của chính quyền địa phơng hay không? Xét theo nghĩa
rộng, tất các các cơ quan nhà n-ớc đóng trên lãnh thổ địa ph-ơng mà hoạt
động cuả chúng có tác động trong phạm vi lãnh thổ địa ph-ơng đó đều đ-ợc
gọi là bộ phận cấu thành của chính quyền địa ph-ơng. Toà án nhân dân và
Viện Kiểm sát nhân dân về nguyên tắc và tổ chức là hoạt động độc lập chỉ bị
pháp luật điều chỉnh không có trực thuộc địa ph-ơng mà chỉ trực thuộc trung
ơng(24).
Điều 127 Hiến pháp 1992 quy định: Toà án nhân dân tối cao, các Toà
án nhân dân địa ph-ơng, các Toà án quân sự và các Toà án khác do luật định
là những cơ quan xét xử của nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Điều
137 Hiến pháp năm 1992 (sửa đổi) quy định: Viện kiểm sát nhân dân tối cao

đạo của chính quyền ph-ờng.
Từ những phân tích trên, xin đ-a ra định nghĩa về chính quyền ph-ờng
nh sau: Chính quyền ph-ờng là bộ máy trên địa bàn lãnh thổ hành chính
ph-ờng, bao gồm Hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân đ-ợc tổ chức d-ới
quận và thành phố, thị xã thuộc tỉnh, hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân
chủ, với nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật để thực hiện chức
năng quản lý nhà n-ớc trên phạm vi lãnh thổ.
1.1.2. Sự hình thành, phát triển của chính quyền ph-ờng ở n-ớc ta
n v hnh chớnh phng nc ta ra i cỏch õy gn mt nghỡn
nm. n v hnh chớnh phng c t tờn ch rừ tớnh cht, c im cỏc
hot ng ca c dõn sng trờn a bn nhm phõn bit vi xó, chõu, tri
vựng nỳi v nụng thụn. n v hnh chớnh phng nc ta cú ngun gc t
kinh thnh Thng Long (nay l H Ni).
t kinh k thi Lý (1010 1225) v thi Trn (1226 1400) c
chia thnh 61 phng. Nm 1230, nh Trn hoch nh li cỏc phng ca
Thng Long. S biờn niờn ch ghi li mt s tờn phng nh: An Hoa, C Xỏ,
Hc Kiu, Giang Khu, Cỏc i, Nhai Tuõn, Tõy Nha, Phc C, Toỏi Viờn
nhng hin nay cha t liu lp danh danh sỏch 61 phng ú. n thi
Lờ (th k XV), H Ni chia thnh 36 phng. Phng H Ni thi Lý -
Trn v Lờ c coi nh n v hnh chớnh c s cng nh cỏc xó trong ton - 12 -

quốc thời đó. Có điều là, phường ở thủ đô chỉ là đơn vị cơ sở đối với nhà nước
phong kiến. Dưới phường hành chính còn có phường, thôn và trại. Chính
những phường, thôn, trại này mới là đơn vị hành chính cơ sở.
Đến thời Nguyễn (1802 – 1945), 36 đơn vị cấp phường hành chính bị
bãi bỏ. Hà Nội lúc này chia thành 249 phường, thôn, trại. Phường thời Nguyễn
khác với phường cấp hành chính cơ sở thời Lê vì được coi ngang với thôn, trại

số công việc về hành chính và an ninh trật tự. Chính quyền ph-ờng chỉ đ-ợc tổ
chức ở nội thành, nội thị các thành phố, thị xã.
Sau năm 1975, chính quyền cách mạng vẫn duy trì chính quyền ph-ờng
và có những đổi thay nhất định về chức năng nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức bộ
máy. Điều 113, Hiến pháp năm 1980 quy định:
Các đơn vị hành chính của n-ớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
đ-ợc phân định nh- sau:
N-ớc chia thành tỉnh, thành phố trực thuộc Trung -ơng và đơn vị hành
chính t-ơng đ-ơng.
Tỉnh chia thành huyện, thành phố thuộc tỉnh và thị xã; thành phố trực
thuộc Trung -ơng chia thành quận, huyện và thị xã;
Huyện chia thành xã và thị trấn; thành phố thuộc tỉnh, thị xã chia thành
ph-ờng và xã; quận chia thành ph-ờng;
Các đơn vị hành chính kể trên đều thành lập Hội đồng nhân dân và Uỷ
ban nhân dân
Kế thừa việc chia đơn vị hành chính của Hiến pháp năm 1980, Hiến
pháp năm 1992 quy định: Thành phố thuộc tỉnh, thị xã chia thành phờng và
xã; quận chia thành ph-ờng.
Việc thành lập Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ở các đơn vị
hành chính do luật định.
Từ đó đến nay, đơn vị hành chính ph-ờng là một cấp trong hệ thống cơ
quan hành chính nhà n-ớc t-ơng đ-ơng với xã và thị trấn. Theo thống kê, đến
năm 2002, ở n-ớc ta có 1026 ph-ờng trên tổng số 10.538 xã, ph-ờng, thị trấn.
Nh- vậy số l-ợng đơn vị hành chính ph-ờng ở n-ớc ta ngày một tăng do quá
trình đô thị hoá, sự gia tăng dân số và chuyển dịch cơ cấu lao động xã hội
cũng nh- việc làm của ng-ời dân.
1.1.3. Đặc điểm của đơn vị hành chính ph-ờng ở n-ớc ta - 14 -
- 15 -

Về cơ sở kinh tế - xã hội: ở đơn vị hành chính xã, thị trấn, ng-ời dân
chủ yếu sống bằng nghề sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, ng- nghiệp, diêm
nghiệp và tiểu thủ công nghiệp. Nhiều xã ở vùng núi, vùng sâu, vùng xa, vùng
đặc biệt khó khăn đời sống vật chất và tinh thần của ng-ời dân còn ở mức
thấp, đi lại khó khăn, không th-ờng xuyên hoặc rất ít đ-ợc giao l-u với bên
ngoài mà chủ yếu trong phạm vi cộng đồng làng, xã. Còn ở ph-ờng, do đ-ợc
tiếp xúc với môi tr-ờng văn hoá - xã hội tiến bộ, với mức sống vật chất và tinh
thần cao hơn; cơ sở hạ tầng nh- điện, đ-ờng, khu vui chơi, giải trí và các công
trình công cộng khác đ-ợc nhà n-ớc -u tiên đầu t-, nâng cấp hoặc xây mới để
phục vụ sự phát triển chung của đô thị, nên ng-ời dân hầu nh- không phải
đóng góp tiền và công sức để xây dựng các loại công trình này.
Về văn hoá: Ng-ời dân nông thôn, miền núi ở các xã, thị trấn có quan
hệ mật thiết hơn do đặc thù của dòng họ, làng mạc và tính cấu kết từ lâu đời
của ng-ời Việt trong chiến tranh cũng nh- trong việc huy động sức dân xây
dựng các công trình phòng chống thiên tai. Các lễ hội văn hoá, lễ hội làng
th-ờng xuyên đ-ợc tổ chức, vì thế tinh thần đoàn kết của nhân dân ở xóm,
làng bền chặt hơn. Mặt khác, cuộc sống của ng-ời dân ở nông thôn và miền
núi gắn kết bởi họ có hoạt động sản xuất mang tính cộng đồng, chẳng hạn
cùng chung một công trình thuỷ lợi để lấy n-ớc t-ới; cùng có con sông, rạch
để làm đờng giao thông; cùng lao động trên một cánh đồng vv. Đặc điểm
này ở đơn vị hành chính ph-ờng không rõ nét, nhất là các đô thị lớn thì hầu
nh- không có. Đa số ng-ời dân độc lập với nhau về công ăn việc làm, thu
nhập, chỗ ở, dòng họ mặt khác, an ninh trật tự đô thị phức tạp nên nhiều
ngời dân sống theo kiểu văn hoá sau cửa sổ - tức là không biết đến bất cứ
mối quan hệ hàng xóm nào ngoài phạm vi căn phòng ở của gia đình mình.
Tuy nhiên, các đơn vị hành chính ph-ờng, xã, thị trấn ở n-ớc ta cũng có

ph-ờng, xã, thị trấn ở n-ớc ta là nơi để nhà n-ớc gần dân hơn, hiểu dân hơn và
đề ra các chính sách phù hợp với tâm t- nguyện vọng của ng-ời dân. Các cơ
quan nhà n-ớc ở trung -ơng và cán bộ trung -ơng không thể trực tiếp đến từng
tổ dân phố, cụm dân c- để triển khai các công việc cụ thể mà phải thông qua
hoạt động của chính quyền ph-ờng mới đem lại hiệu qủa.
Chính quyền ph-ờng là nơi tuyên truyền đ-ờng lối, chính sách của
Đảng và nhà n-ớc tới các tầng lớp dân c- sinh sống trên địa bàn; thay mặt
nhân dân quyết định và triển khai thực hiện những vấn đề quan trọng thuộc - 17 -

phạm vi địa ph-ơng, đồng thời là một cấp trong bộ máy nhà n-ớc, góp phần
hoàn thiện bộ máy nhà n-ớc của dân, do dân, vì dân.
1.1.4.1. Vị trí, vai trò của Hội đồng nhân dân ph-ờng.
Là cơ quan quyền lực nhà n-ớc ở địa ph-ơng, đại diện cho ý chí và
nguyện vọng của nhân dân sinh sống trên địa bàn, Hội đồng nhân dân ph-ờng
là nơi phản ánh nguyện vọng chính đáng của nhân dân để đặt ra những quy
định phù hợp với đặc thù của nếp sống, sinh hoạt của ng-ời dân ở đô thị trong
phạm vi chức năng, nhiệm vụ cụ thể của mình.
Hội đồng nhân dân ph-ờng tiếp nhận và cụ thể hoá nghị quyết của cấp
trên, của Đảng uỷ ph-ờng kết hợp với ý kiến, nguyện vọng của nhân dân, đề ra
ph-ơng h-ớng phát triển kinh tế - xã hội của ph-ờng; đề ra các kế hoạch để
Uỷ ban nhân dân và các ban ngành triển khai, đồng thời giám sát việc thực
hiện các nghị quyết đó.
Hội đồng nhân dân ph-ờng là nơi giám sát có hiệu quả việc thực hiện
chính sách pháp luật ở địa ph-ơng, đặc biệt là quy chế dân chủ ở cơ sở thông
qua các kỳ họp và công tác giám sát của các đại biểu.
1.1.4.2. Vị trí, vai trò của Uỷ ban nhân dân ph-ờng.
Uỷ ban nhân dân ph-ờng là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân

Hội liên hiệp phụ nữ, Hội cựu chiến binh, Hội nông dân và các tổ chức xã
hội khác, hoạt động d-ới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam và pháp
luật của nhà n-ớc. Trong đó Mặt trận Tổ quốc là nơi tập hợp, đoàn kết các
tầng lớp dân c-, các tổ chức thành viên nhằm thực hiện mục tiêu dân giàu,
n-ớc mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh. Nghị quyết đại hội đảng
toàn quốc lần thứ IX nêu rõ: Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành
viên là cơ sở chính trị của chính quyền nhân dân, nơi thể hiện ý chí, nguyện
vọng, tập hợp khối đại đoàn kết toàn dân, góp sức xây dựng Nhà n-ớc trong
sạch, vững mạnh; phát huy khả năng tham gia bầu cử Quốc hội, Hội đồng
nhân dân các cấp; xây dựng chủ tr-ơng, chính sách, pháp luật, tuyên truyền,
vận động nhân dân thực hiện đ-ờng lối của Đảng, chính sách pháp luật của
nhà n-ớc; tham gia xây dựng, chỉnh đốn Đảng, thực hiện giám sát của nhân
dân đối với công tác và đạo đức, lối sống của cán bộ, đảng viên, công chức,
đại biểu dân cử và các cơ quan nhà n-ớc; giải quyết những mâu thuẫn trong
nội bộ nhân dân. - 19 -

Cũng nh- bộ máy nhà n-ớc, các tổ chức chính trị xã hội trong hệ thống
chính trị ở n-ớc ta đ-ợc tổ chức từ trung -ơng đến cơ sở nh-: Đảng, Mặt trận
Tổ quốc, Đoàn thanh niên, Hội liên hiệp phụ nữ, Hội cựu chiến binh, Hội nông
dân Tơng đơng với chính quyền phờng có Đảng uỷ phờng, Hội cựu
chiến binh, Hội liên hiệp phụ nữ, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh
ph-ờng, do đó mối quan hệ giữa chính quyền với các tổ chức này là mối quan
hệ ngang cấp, nhằm nâng cao năng lực quản lý, điều hành của chính quyền,
đồng thời thực hiện quyền dân chủ của nhân dân.
1.1.5.1. Quan hệ giữa chính quyền ph-ờng với Đảng uỷ cơ sở
Quan hệ giữa chính quyền ph-ờng với Đảng uỷ ph-ờng là quan hệ
ngang cấp, nh-ng đảm bảo nhân tố lãnh đạo của Đảng. Chính quyền ph-ờng là

- Cũng nh- lãnh đạo Hội đồng nhân dân, Đảng uỷ ph-ờng giới thiệu
cán bộ đảng viên có đủ năng lực, trình độ và phẩm chất chính trị để Hội đồng
nhân dân bầu giữ các chức vụ chủ chốt của Uỷ ban nhân dân ph-ờng. Về công
tác đảng, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân ph-ờng ngoài việc bắt buộc là đại biểu
Hội đồng nhân dân thì tuyệt đại đa số cũng là đảng viên Đảng Cộng sản Việt
Nam, sinh hoạt trong tổ chức Đảng và đ-ợc cơ cấu trong Đảng uỷ ph-ờng, giữ
chức Phó Bí th- Đảng uỷ hoặc Uỷ viên Ban Th-ờng vụ Đảng uỷ.
- Trong các cuộc họp th-ờng kỳ của Uỷ ban nhân dân ph-ờng bao giờ
cũng có sự tham gia của đại diện Đảng uỷ ph-ờng để có ý kiến chỉ đạo, đồng
thời giám sát, kiểm tra các đảng viên thực hiện nghị quyết của Đảng uỷ
ph-ờng. Các văn bản, báo cáo, quyết định, nghị quyết của tập thể Uỷ ban nhân
dân hoặc cá nhân Chủ tịch Uỷ ban nhân dân ph-ờng đ-ợc gửi tới Th-ờng trực
Đảng uỷ, tạo ra mối liên kết, thống nhất về t- t-ởng và hành động.
1.1.5.2. Mối quan hệ giữa chính quyền ph-ờng với Mặt trận Tổ quốc
Vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam đ-ợc xác định là trung tâm của
hệ thống chính trị nhằm xây dựng Nhà n-ớc của dân, do dân, vì dân, phát huy
quyền làm chủ của nhân dân ở cơ sở. Chính vì vậy mối quan hệ giữa Hội đồng
nhân dân, Uỷ ban nhân dân ph-ờng với Mặt trận Tổ quốc ph-ờng rất quan
trọng. Điều 5 Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quy định: Quan hệ giữa Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam với Nhà n-ớc là quan hệ phối hợp để thực hiện nhiệm
vụ và quyền hạn theo quy định của Hiến pháp và pháp luật. Để cụ thể hoá
quy định này, ở hầu hết các đơn vị hành chính phờng đều xây dựng Quy chế
phối hợp công tác liên ngành giữa Đảng uỷ, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân - 21 -

dân, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân ph-ờng tạo nên sự
đồng bộ của hệ thống chính trị cơ sở.
- Việc hiệp th-ơng nhân sự để bầu vào Hội đồng nhân dân ph-ờng do


viên, và các ph-ơng h-ớng, nhiệm vụ hoạt động trong thời gian tới để thông
báo tới Hội đồng nhân dân. Khi ban hành nghị quyết, Hội đồng nhân dân bao
giờ cũng gửi văn bản tới các đoàn thể quần chúng trên địa bàn ph-ờng.
- Trong các phiên họp th-ờng kỳ của Uỷ ban nhân dân ph-ờng, ng-ời
đứng đầu các đoàn thể đ-ợc mời tham gia và phát biểu ý kiến khi có những
vấn đề liên quan nh-ng không có quyền biểu quyết. Qua đó ng-ời đứng đầu
các đoàn thể biết đ-ợc các chủ tr-ơng, biện pháp phát triển kinh tế xã hội ở
địa ph-ơng để vận động các hội viên, đoàn viên của mình tham gia h-ởng ứng.
Các đoàn thể quần chúng đảm bảo chế độ báo cáo, thông tin định kỳ về kế
hoạch để phối hợp với Uỷ ban nhân dân thực hiện. Ví dụ: Đợt ra quân h-ởng
ứng tháng an toàn giao thông, tháng vệ sinh môi tr-ờng, an ninh trật tự trên địa
bàn ph-ờng. Mặt khác, Uỷ ban nhân dân là nơi cung cấp kinh phí cho các
đoàn thể nhân dân để tổ chức hoạt động th-ờng xuyên, các hội nghị, đại hội.
Cũng trong các kỳ họp quan trọng của các đoàn thể quần chúng, lãnh đạo Uỷ
ban nhân dân ph-ờng đ-ợc mời tham dự và cho ý kiến về chủ tr-ơng, biện
pháp thực hiện các phong trào đề ra.
1.15.4. Quan hệ giữa chính quyền ph-ờng với các cơ quan, đơn vị trên
địa bàn
Do đặc thù phân bố trên địa bàn đô thị, nơi tập trung nhiều cơ quan, đơn
vị, doanh nghiệp, bệnh viện, trờng học của trung ơng và địa phơng nên
chính quyền ph-ờng luôn luôn có mối quan hệ qua lại với các cơ quan đó.
Khác với xã, thị trấn, mối quan hệ của ph-ờng đa dạng và phức tạp hơn bởi
điều kiện kinh tế - xã hội ở đô thị.
- Hội đồng nhân dân thông báo các nghị quyết về những vấn đề liên
quan tới các cơ quan, đơn vị đóng trên địa bàn bằng những hình thức và
ph-ơng pháp khác nhau để cơ quan, đơn vị đó thực hiện hoặc phản ánh, góp ý.
- Uỷ ban nhân dân ph-ờng thông tin tới lãnh đạo các cơ quan đơn vị
đóng trên địa bàn, cùng nhau giải quyết những vấn đề khúc mắc, khiếu nại tố
cáo của công dân có liên quan tới cơ quan, đơn vị đó. Các cơ quan, đơn vị

về lĩnh vực chuyên môn thuộc quyền quản lý.
1.1.5.6. Mối quan hệ giữa các ph-ờng trong cùng một địa bàn
Với đặc thù là địa bàn đô thị, vấn đề liên kết giữa các ph-ờng là rất cần
thiết. Xuất phát điểm của yêu cầu này là do công tác quản lý, điều hành ở
ph-ờng cần học hỏi, trao đổi kinh nghiệm, trao đổi thông tin về vấn đề có liên - 24 -

quan đến nhiều ph-ờng. Đây không phải là quan hệ bắt buộc theo quy định
của pháp luật nh-ng trên thực tế vẫn diễn ra th-ờng xuyên do sự linh hoạt
trong hoạt động quản lý, điều hành. Bởi lẽ ở đô thị khi thực hiện xây dựng một
dự án có liên quan đến nhiều ph-ờng, liên quan đến nhiều ngành, nhiều cấp
nh- giao thông, xây dựng, phòng chống tệ nạn xã hội, phòng chống tội phạm,
quản lý trật tự xây dựng đô thị và đặc biệt là vấn đề giải phóng mặt bằng, đền
bù thiệt hại đối với ng-ời dân.
1.2. Cở sở pháp lý về tổ chức và hoạt động của chính quyền
ph-ờng ở n-ớc ta.
1.2.1. Về tổ chức và hoạt động của Hội đồng nhân dân ph-ờng.
1.2.1.1. Cách thức thành lập Hội đồng nhân dân ph-ờng
Cũng nh- Hội đồng nhân dân xã, thị trấn, Hội đồng nhân dân ph-ờng
đ-ợc thành lập thông qua bầu cử trực tiếp của cử tri sinh sống trên địa bàn
ph-ờng theo nguyên tắc phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín đ-ợc
quy định tại Luật bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân.
Về số l-ợng đại biểu Hội đồng nhân dân, khoản 1, điều 9, Luật bầu cử
đại biểu Hội đồng nhân dân năm 2003 quy định: Phờng có từ tám nghìn
ng-ời trở xuống đ-ợc bầu 25 đại biểu, có trên 8000 ng-ời thì cứ thêm 4000
ngời đợc bầu thêm một đại biểu, nhng tổng số không quá 35 đại biểu.
Khái niệm ngời trong luật này đợc hiểu là c dân sinh sống trên địa
bàn ph-ờng, có thể là ng-ời có hộ khẩu th-ờng trú, có thể là ng-ời đăng ký


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status