Khoá luận tốt nghiệp Đại học Công đoàn
MỤC LỤC
Phương pháp xác định kết quả bán hàng: 15
CHƯƠNG 2 41
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ 41
XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CTY CP ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI VÀ
XUẤT NHẬP KHẨU HÀ LINH 41
2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty CP đầu tư thương mại và xuất
nhập khẩu Hà Linh: 41
2.1.2.Lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu: 41
2.1.3.Bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh của công ty: 42
2.1.4. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty: 43
2.3.3. Đặc điểm kế toán, hình thức kế toán sử dụng: 47
2.3. Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại cty cp đầu tư thương
mại và xuất nhập khẩu Hà Linh 48
2.3.1. Phương thức bán hàng của công ty: 48
2.3.2. Kế toán doanh thu bán hàng: 49
2.3.2.1. Nội dung doanh thu bán hàng: 49
2.3.2.2. Chứng từ kế toán sử dụng: 50
2.3.2.3. Tài khoản kế toán sử dụng: 50
2.3.2.4. Phương pháp kế toán: 50
Trích sổ cái tài khoản 911, tháng 08/2012: 78
CHƯƠNG 3 80
MỘT SỐ TỒN TẠI VÀ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHẰM GÓP PHẦN NÂNG CAO
CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ
BÁN HÀNG TẠI CTY CP ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI VÀ XUẤT NHẬP KHẨU HÀ
LINH 80
3.1. Nhận xét về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại cty cp đầu
tư thương mại và xuất nhập khẩu Hà Linh 80
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
2.3.3. Đặc điểm kế toán, hình thức kế toán sử dụng: 47
2.3. Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại cty cp đầu tư thương
mại và xuất nhập khẩu Hà Linh 48
2.3.1. Phương thức bán hàng của công ty: 48
2.3.2. Kế toán doanh thu bán hàng: 49
2.3.2.1. Nội dung doanh thu bán hàng: 49
2.3.2.2. Chứng từ kế toán sử dụng: 50
2.3.2.3. Tài khoản kế toán sử dụng: 50
2.3.2.4. Phương pháp kế toán: 50
Trích sổ cái tài khoản 911, tháng 08/2012: 78
CHƯƠNG 3 80
MỘT SỐ TỒN TẠI VÀ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHẰM GÓP PHẦN NÂNG CAO
CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ
BÁN HÀNG TẠI CTY CP ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI VÀ XUẤT NHẬP KHẨU HÀ
LINH 80
3.1. Nhận xét về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại cty cp đầu
tư thương mại và xuất nhập khẩu Hà Linh 80
Dương Thị Thu Trang Lớp: CĐKT10A
Khoá luận tốt nghiệp Đại học Công đoàn
LỜI NÓI ĐẦU
Đất nước ta với sự chuyển đổi từ nền kinh tế quan liêu bao cấp sang nền
kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước đã làm cho không ít các doanh
nghiệp gặp nhiều khó khăn do chưa thích ứng được với các điều kiện mới. Là
một tế bào của nền kinh tế, lúc này mỗi doanh nghiệp đều phải tự vận động
tìm phương hướng phát triển cho mình để có thể hòa nhập với sự sôi động của
thị trường đồng thời gặt hái được nhiều thành công.
Làm thế nào để đẩy mạnh bán hàng, tăng doanh thu là một bài toán đang
được đặt ra cho bất cứ doanh nghiệp nào muốn tồn tại và phát triển được
trong thế giới cạnh tranh đầy phức tạp này. Có thể nói bán hàng là mấu chốt
quan trọng quyết định tăng trưởng và sức cạnh tranh của doanh nghiệp. Nhận
đơn vị, thông qua quá trình bán hàng, nhu cầu của người tiêu dùng về một giá
trị sử dụng nào đó được thỏa mãn và giá trị của hàng hóa được thực hiện.
Đặc điểm chủ yếu của quá trình bán hàng:
•Về mặt hành vi: Có sự thỏa thuận, trao đổi diễn ra giữa người mua và
người bán. Người bán đồng ý bán, người mua đồng ý mua và chấp nhận trả tiền.
•Về bản chất kinh tế: Bán hàng là quá trình thay đổi quyền sở hữu hàng
hóa. Sau khi bán hàng quyền sở hữu hàng hóa chuyển cho người mua, người
bán xuất giao hàng cho người mua, người bán không có quyền sở hữu về số
hàng đã bán.
•Về nguyên tắc: Khi chuyển quyền sở hữu hàng hóa từ đơn vị bán sang
khách hàng và khách hàng thanh toán tiền hoặc chấp nhận thanh toán thi hàng
được coi là bán, lúc đó mới phản ánh doanh thu. Do đó, tại thời điểm xác
nhận là bán hàng và ghi nhận doanh thu có thể doanh nghiệp thu được tiền
hàng hoặc có thể chưa thu được vì người mua mới chỉ chấp nhận trả.
•Khái niệm “Kết quả bán hàng”:
- Quá trình bán hàng được coi là kết thúc khi đã hoàn tất việc giao hàng
Dương Thị Thu Trang Lớp: CĐKT10A
2
Khoá luận tốt nghiệp Đại học Công đoàn
và bên mua đã trả tiền hoặc chấp nhận thanh toán cho số sản phẩm, hàng hóa
đó. Khi quá trình bán hàng chấm dứt, doanh nghiệp sẽ có một khoản doanh
thu về tiêu thụ sản phẩm, vật tư hàng hóa hay còn gọi là doanh thu bán hàng.
- Kết quả bán hàng là phần chênh lệch giữa chi phí kinh doanh đã bỏ ra
và thu nhập kinh doanh đã thu về trong kì. Nếu thu nhập lớn hơn chi phí thì
kết quả bán hàng là lãi, thu nhập nhỏ hơn chi phí thì kết quả bán hàng là lỗ.
Việc xác định kết quả bán hàng thường được tiến hành vào cuối kì kinh
doanh, thường là cuối tháng, cuối quí, cuối năm, tùy thuộc vào từng đặc điểm
kinh doanh và yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp.
1.1.2. Ý nghĩa:
Bán hàng và xác định kết quả kinh doanh có vai trò vô cùng quan trọng
rồi mới xuất kho bán buôn với khối lượng lớn. Bán buôn qua kho có thể được
thực hiện qua hai hình thức:
- Bán buôn qua kho theo phương thức giao hàng trực tiếp: Tiêu thụ trực
tiếp qua kho là phương thức giao hàng cho người mua trực tiếp tại kho hay tại
các phân xưởng của doanh nghiệp. Số hàng sau khi bàn giao cho khách hàng
chính thức được coi là tiêu thụ và người bán mất quyền sở hữu về số hàng này.
Người mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán số hàng mà người bán đã giao.
- Bán buôn qua kho theo phương thức chuyển hàng chờ chấp nhận: Là
phương thức bên bán chuyển hàng cho bên mua theo địa chỉ ghi trên hợp
đồng. Số hàng chuyển đi này vẫn thuộc sở hữu của bên bán. Khi được bên
mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán về số hàng chuyển giao (Một phần
hay toàn bộ) thì số hàng được bên mua chấp nhận này thì mới được coi là tiêu
thụ và bên bán mất quyền sở hữu số hàng đó.
• Bán buôn vận chuyển thẳng: Theo phương thức này doanh nghiệp
thương mại sau khi mua hàng, nhận hàng mua không đưa về nhập kho mà
chuyển bán thẳng cho bên mua. Phương thức này có thể thực hiện theo hai hình
Dương Thị Thu Trang Lớp: CĐKT10A
4
Khoá luận tốt nghiệp Đại học Công đoàn
thức sau:
- Bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán: Doanh nghiệp
thương mại sau khi mua hàng, giao trực tiếp cho đại diện của bên mua tại kho
người bán. Sau khi giao, nhận đại diện bên mua ký nhận đủ hàng, bên mua đã
chấp nhận thanh toán hoặc chấp nhận nợ, hàng được xác nhận là tiêu thụ.
- Bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán: Là hình thức
bán buôn mà trong đó công ty thương mại chỉ đóng vai trò là người trung gian,
xúc tiến thương mại chỉ đóng vai trò là người trung gian, xúc tiến mua bán và
hưởng hoa hồng.
b. Phương thức bán lẻ:
Bán lẻ là hình thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng hoặc các tổ
tiền hàng. Nhân viên thu tiền kểm hàng, tính tiền, lập hóa đơn bán hàng và
thu tiền của khách hàng. Nhân viên bán hàng có trách nhiệm hướng dẫn khách
hàng và bảo quản hàng hóa ở quầy hàng do mình phụ trách.
- Hình thức bán hàng tự động: Là hình thức bán lẻ hàng hóa mà trong đó
các doanh nghiệp thương mại sử dụng các máy bán hàng tự động chuyên
dung cho một hoặc một loại hàng hóa nào đó đặt ở các nơi công cộng. Khách
hàng sau khi thanh toán tiền qua máy bán hàng sẽ nhận được hàng hóa do
máy tự động đẩy ra.
c. Phương thức bán hàng đại lý, ký gửi:
Đối với hàng hoá nhận đại lý thì đây không phải hàng hoá của doanh
nghiệp, nhưng doanh nghiệp phải có trách nhiệm bảo quản, giữu gìn. Khi
nhận hàng hoá đại lý, ký gửi kế toán ghi đơn tài khoản 003 và phải mở số chi
tiết để ghi chép phản ánh cụ thể theo từng mặt hàng. Đơn vị nhận được một
khoản hoa hồng theo tỷ lệ khi bán được hàng.
Còn bên giao đại lý xuất hàng giao cho bên nhận đại lý để bán. Bên đại
lý được hưởng thù lao dưới hình thức hoa hồng hoặc chênh lệch giá.
Dương Thị Thu Trang Lớp: CĐKT10A
6
Khoá luận tốt nghiệp Đại học Công đoàn
Bên giao hàng hoá khi xuất hàng hoá chuyển giao cho cơ sở nhận làm
đại lý có thể lựa chọn một trong hai các sử dụng chứng từ sau:
- Sử dụng hoá đơn GTGT để làm căn cứ thanh toán và kê khai thuế GTGT
theo đó, ở bên giao đại lý hạch toán giống như trường hợp tiêu thụ trực tiếp.
- Sử dụng phiếu xuất hàng hoá gửi bán đại lý kèm lệnh điều động nội bộ.
d. Phương thức bán hàng trả góp trả chậm:
Đây là phương thức bán hàng tiêu thụ nhiều lần, một phần người mua
thanh toán ngay tại thời điểm mua, phần còn lại người mua chấp nhận trả
dần ở các kỳ tiếp theo và phải chịu một tỷ lệ lãi xuất nhất định. Thông
thường số tiền trả dần ở các kỳ tiếp theo bằng nhau gồm một phần trả gốc và
một phần lãi trả chậm.
Hình thức này có đặc trưng cơ bản là từ khi giao hàng tới lúc thanh toán
hàng có một khoản thời gian nhất định (tuỳ thuộc vào hai bên mua, bán).
•Thanh toán qua ngân hàng.
Có hai hình thức:
- Thanh toán bằng phương thức chuyển khoản qua ngân hàng với điều
kiện người mua đã chấp nhận thanh toán, việc bán hàng được xem là đã được
thực hiện, doanh nghiệp chỉ cần theo dõi việc thanh toán với người mua.
- Thanh toán bằng phương thức chuyển khoản qua ngân hàng với điều
kiện người mua có quyền từ chối không thanh toán một phần hoặc toàn bộ giá
trị hàng mua do khối lượng hàng gửi đến cho người mua không phù hợp với
hợp đồng về số lượng hoặc chất lượng và quy cách: Hàng hoá được chuyển
đến cho người mua nhưng chưa thể xem là bán hàng, doanh nghiệp cần theo
dõi tình hình chấp nhận hay không chấp nhận để xử lý trong thời hạn quy
Dương Thị Thu Trang Lớp: CĐKT10A
8
Khoỏ lun tt nghip i hc Cụng on
nh m bo li ớch ca doanh nghip
1.1.4. Cỏc ch tiờu liờn quan n vic xỏc nh kt qu bỏn hng:
1.1.4.1. Doanh thu bỏn hng:
Khỏi nim:
Theo chun mc s 14 ban hnh theo quyt nh 149 ngy 31/12/2001
ca B ti chớnh thỡ: Doanh thu l tng giỏ tr cỏc li ớch kinh t doanh nghip
thu c trong k k toỏn, phỏt sinh t cỏc hot ng sn xut kinh doanh
thụng thng ca doanh nghip, gúp phn tng ngun vn ch s hu.
Doanh thu phát sinh từ giao dịch, sự kiện đợc xác định bởi thoả thuận
giữa doanh nghiệp với bên mua hoặc bên sử dụng tài sản. Nó đợc xác định
bằng giá trị hợp lý của các khoản đã thu đợc hoặc sẽ thu đợc sau khi trừ các
khoản chiết khấu thơng mại, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại.
iu kin ghi nhn doanh thu:
- Doanh nghip ó chuyn giao phn ln ri ro v li ớch gn lin vi
TTĐB), thuế xuất nhập khẩu (đối với doanh nghiệp xuất nhập khẩu), thuế
GTGT (đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp) là các
khoản thuế gián thu tính trên doanh thu bán hàng, các khoản thuế này tính cho
các đối tượng tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ cuối cùng, các cơ sở sản xuất kinh
doanh chỉ là đơn vị nộp thuế thay cho người tiêu dùng hàng hóa dịch vụ đó.
1.1.4.3. Giá vốn hàng bán:
a. Khái niệm giá vốn hàng bán:
Giá vốn hàng bán là giá trị phản ánh lượng hàng hóa đã bán được của doanh
nghiệp trong một khoảng thời gian, nó phản ánh được mức tiêu thụ hàng hóa cũng
như tham gia xác định được lợi nhuận của DN trong một chu kỳ kinh doanh.
b. Xác định giá vốn:
Giá vốn hàng bán phản ánh giá trị gốc của hàng hoá thành phẩm, dịch vụ
Dương Thị Thu Trang Lớp: CĐKT10A
10
Khoá luận tốt nghiệp Đại học Công đoàn
đã thực hiện tiêu thụ trong kỳ. Ý nghĩa của giá vốn hàng bán chỉ được sử dụng
khi xuất kho hàng bán và tiêu thụ. Khi hàng hoá đã được tiêu thụ và được phép
xác định doanh thu thì đồng thời giá trị hàng xuất kho cũng được phản ánh theo
giá vốn hàng bán để xác định kết quả kinh doanh. Do vậy xác định đúng giá vốn
hàng bán có ý nghĩa quan trọng vì từ đó doanh nghiệp xác định đúng kết quả
kinh doanh.
Trị giá vốn hàng bán được xác định theo công thức sau:
Trị giá vốn thực tế của
hàng hóa xuất kho
=
Trị giá mua
hàng hóa
+
Chi phí thu mua phân bổ
cho hàng hóa xuất kho
giữa giá thực tế và giá hạch toán.
Hệ số giá sản
phẩm, vật tư,
hàng hóa
=
Trị giá thực tế sản
phẩm, vật tư, hàng hóa
tồn đầu kỳ
+
Trị giá thực tế sản
phẩm, vật tư, hàng hóa
xuất kho trong kỳ
Trị giá hạch toán sản
phẩm, vật tư, hàng hóa
tồn kho đầu kỳ
+
Trị giá hạch toán sản
phẩm, vật tư, hàng hóa
nhập kho trong kỳ
Sau khi tính hệ số giá, kế toán tiến hành điều chỉnh giá hạch toán trong
kỳ thành giá thực tế vào cuối kỳ kế toán.
Trị giá thực tế hàng
xuất trong kỳ = Hệ số giá x
Trị giá hạch toán của
hàng xuất kho trong kỳ
Trị giá thực tế hàng
tồn kho cuối kỳ
= Hệ số giá x
Trị giá hạch toán của
hàng tồn kho cuối kỳ
CP mua hàng
của HH phát
sinh trong kỳ
Tổng tiêu thức phân bổ của hàng
hóa tồn kho cuối kỳ và hàng hóa
đã bán trong kỳ
Dương Thị Thu Trang Lớp: CĐKT10A
Trị giá mua thực tế của hàng
hóa xuất kho
=
Số lượng hàng hóa
xuất kho
×
Đơn giá
bìnhquân
Đơn giá
bình quân
cả kỳ dự trữ
= Trị giá thực tế của hàng
hóa tồn kho đầu kỳ
+
Trị giá mua của hàng
hóa nhập kho trong kỳ
SL hàng hóa tồn kho
đầu kỳ
+
SL hàng hóa nhập kho
trong kỳ
Đơn giá bình quân
sau mỗi lần nhập
CPBH phân
bổ cho hàng
tồn cuối kỳ
=
CPBH của
hàng tồn
đầu kỳ
+
CPBH cần
phân bổ phát
sinh trong kỳ
×
Trị giá thực
tế của hàng
tồn cuối kỳ
Trị giá thực
tế hàng tồn
đầu kỳ
+
Trị giá thực tế
của hàng nhập
trong kỳ
Dương Thị Thu Trang Lớp: CĐKT10A
14
Khoá luận tốt nghiệp Đại học Công đoàn
CPBH phân bổ
cho hàng bán
trong kỳ
=
CPBH của
được thể hiện thông qua chỉ tiêu lợi nhuận (hoặc lỗ) về tiêu thụ.
Phương pháp xác định kết quả bán hàng:
Xác định kết quả bán hàng thường được tiến hành vào cuối kỳ hạch
toán (cuối tháng hoặc cuối quý) tùy thuộc vào đặc điểm kinh doanh và yêu
cầu quản lý cụ thể của từng doanh nghiệp). Kết quả bán hàng được xác định:
Dương Thị Thu Trang Lớp: CĐKT10A
15
Khoá luận tốt nghiệp Đại học Công đoàn
Kết quả bán
hàng
=
Doanh thu
thuần
-
Giá vốn
hàng bán
-
Chi phí quản lý
kinh doanh
Trong đó, DTT tính bằng tổng doanh thu bán hàng trừ đi các khoản giảm
trừ doanh thu như: CKTM, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế
TTĐB, TXK, thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp…
Công thức xác định DTT:
DTT về bán hàng và
cung cấp dịch vụ
=
Doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ
-
Các khoản giảm
tin cần thiết để ghi các chỉ tiêu trên báo cáo kết quả kinh doanh; cung cấp
thông tin cần thiết để ghi các chỉ tiêu phải thu khách hàng, khách hàng trả
trước trên bảng cân đối kế toán.
1.3. Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh
nghiệp thương mại (áp dụng đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ hạch toán
theo QĐ 48/2006/QĐ – BTC ngày 14/09/2016 của Bộ Tài chính)
1.3.1. Kế toán Doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu:
1.3.1.1. Kế toán doanh thu:
•Chứng từ kế toán sử dụng:
- Hóa đơn GTGT (Mẫu 01 – BH)
- Hóa đơn bán hàng (Mẫu 02 – BH)
- Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi (Mẫu 14 – BH)
- Thẻ quầy hàng (Mẫu 15 – BH)
- Các chứng từ thanh toán (Phiếu thu, séc, chuyển khoản, giấy báo Có,
bản sao kê của ngân hàng…)
- Tờ khai thuế GTGT kèm bảng kê hóa đơn chứng từ hàng hóa, dịch vụ
bán ra (Mẫu 02 – BH)
- Các chứng từ kế toán liên quan khác.
•Tài khoản kế toán sử dụng:
TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
TK 511 có kết cấu như sau:
Bên Nợ: - Thuế TTĐB, TXK và thuế GTGT phải nộp theo phương pháp
trực tiếp tính trên doanh thu bán hàng trực tiếp theo kỳ.
- Các khoản ghi giảm doanh thu bán hàng (CKTM, giảm giá
hàng bán, hàng bán bị trả lại.
- Kết chuyển doanh thu thuần sang TK 911 - Xác định kết quả
kinh doanh
Dương Thị Thu Trang Lớp: CĐKT10A
17
Khoá luận tốt nghiệp Đại học Công đoàn
(3)
(1a) Phản ánh doanh thu bán hàng
(1b) Phản ánh thuế GTGT đầu ra
(2a) Phản ánh chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và doanh thu hàng
bán bị trả lại.
(2b) Phản ánh thuế GTGT hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán, chiết khấu
thương mại.
(3) Kết chuyển doanh thu hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán, chiết khấu
thương mại.
(4) Kết chuyển doanh thu thuần.
Sơ đồ 02: Kế toán doanh thu bán hàng chịu thuế GTGT
theo phương pháp trực tiếp
TK 333(1) TK 511 TK 111, 112, 131 TK 5211, 5212, 5213
(4) (1) (2)
TK 911
(5)Dương Thị Thu Trang Lớp: CĐKT10A
19
Khoá luận tốt nghiệp Đại học Công đoàn
(3)
(1) Phản ánh doanh thu bán hàng
(2) Phản ánh chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và doanh thu hàng
bán bị trả lại.
(3) Kết chuyển doanh thu hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán, chiết khấu
thương mại.
(4) Thuế GTGT phải nộp
cho bên giao hàng
Khi nhận hàng Khi xuất hàng
để bán để bán
Dương Thị Thu Trang Lớp: CĐKT10A
22
511 - DTBH
3331
111, 112
111, 112, 131 331
003