Hoàn thiện công tác Hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại & Dịch vụ Sơn Thành Hưng - Pdf 26

MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
GIẤY CHỨNG NHẬN NGHỈ ỐM HƯỞNG BHXH 30
XÁC NHẬN CỦA PHỤ TRÁCH NGÀY 10 THÁNG 01 NĂM 2012 31
KẾT LUẬN 42
TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
CBCNV : Cán bộ công nhân viên
BHXH : Bảo hiểm xã hội
CPCĐ : Chi phí công đoàn
QĐ : Quyết định
LỜI NÓI ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường, tiền lương có một ý nghĩa vô cùng to lớn cả
về mặt kinh tế cũng như mặt xã hội.
Trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế thì tiền lương là sự cụ thể hoá của quá
trình phân phối vật chất do người lao động làm ra. Do đó việc xây dựng hệ
thống trả lương phù hợp để tiền lương thực sự phát huy được vai trò khuyến
khích vật chất và tinh thần cho người lao động là hết sức cần thiết, quan trọng
đối với mọi doanh nghiệp sản xuất - kinh doanh trong cơ chế thị trường.
Về phía người lao động, tiền lương là một khoản thu nhập chủ yếu đảm
bảo cuộc sống của họ và gia đình, thúc đẩy người lao động trong công việc,
đồng thời là tiêu chuẩn để họ quyết định có làm việc tại một doanh nghiệp hay
không? Về phía doanh nghiệp, tiền lương chiếm tỉ trọng khá lớn trong tổng
chi phí doanh nghiệp bỏ ra để tiến hành sản xuất - kinh doanh. Do đó các
doanh nghiệp luôn tìm cách đảm bảo mức tiền lương tương xứng với kết quả
của người lao động để làm động lực thúc đẩy họ nâng cao năng suất lao động
gắn bó với doanh nghiệp nhưng cũng đảm bảo tối thiểu hoá chi phí tiền lương
trong giá thành sản phẩm, tốc độ tăng tiền lương nhỏ hơn tốc độ tăng năng suất
lao động để tạo thế cạnh tranh cho doanh nghiệp trên thị trường. Để làm được
điều đó thì công tác hoạch toán kế toán tiền lương cần phải được chú trọng, có

1.1.Quá trình hình thành và phát triển của Công ty.
Tên công ty: Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại & Dịch vụ Sơn
Thành Hưng
Địa chỉ: 130 Đường Lĩnh Nam, tổ 52A, phường Mai Động ,Quận Hoàng
Mai, Hà Nội
Giám Đốc : Vũ Ngọc Thành
Tel: 04 386 28145 Fax: 04 36339720
Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại & Dịch vụ Sơn Thành Hưng là
doanh nghiệp tư nhân được thành lập và đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh
từ 1/9/1970 với tên gọi ban đầu là nhà máy Sơn - Mực in theo quyết định số
1083/HC- QLKT ngày 11/8/1970
Năm 1993, Công ty được thành lập lại theo quyết định số 295 QĐ/TCNS-
ĐT ngày 24/5/1993 của Bộ công nghiệp nặng (nay là Bộ công nghiệp ). Công
ty thực hiện sản xuất kinh doanh theo luật doanh nghiệp
1.2 Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh:
Trong thời kỳ 1970 – 1985, tất cả các yếu tố đầu vào đến đầu ra sản phẩm
đều được Nhà nước lo, nên nhiệm vụ của công ty là hoàn thành kế hoạch được
giao.Trong thời kỳ 1986 đến nay, sự bao cấp đó không còn nữa mà thay vào đó
là sự tự chủ trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Do đó,
nhiệm vụ sản xuất kinh doanh chính của công ty là sản xuất kinh doanh các
loại sơn phù hợp với yêu cầu và sở thích của khách hàng, tăng lợi nhuận góp
phần cải thiện nâng cao đời sống của cán bộ công nhân viên trong công ty.
Trong những năm gần đây Công ty luôn hoàn thành tốt chức năng nhiệm
3
vụ của mình, do đó quy mô và khả năng cạnh tranh ngày càng lớn mạnh. Điều
này được chứng minh qua bảng sau :
Bảng 1.2: Bảng tóm tắt một số chỉ tiêu đánh giá khái quát thực trạng
tài chính và kết quả kinh doanh của Công ty

Chỉ tiêu Đơn vị

%
%
%
lần
lần
%
%
tr. đ
người
1000 đ
15,3
84,7
63,8
36,2
1,6
0,2
3,4
2,3
9.482
440
1.800
21,9
78,1
64,4
35,6
1,6
0,2
4,6
3,0
15.33

Nghiền cán
Pha
Đóng hộp
Kho
Bao bì
Nhựa
Tiêu thụ
1.4.Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh của
Công ty.
Để đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả, bộ máy quản lý
của công ty được tổ chức theo mô hình: trực tuyến – chức năng ( thể hiện qua
sơ đồ tổ chức của công ty)
Các phòng chuyên môn nghiệp vụ, phân xưởng sản xuất (gọi chung là
đơn vị) có chức năng, nhiệm vụ tham mưu giúp việc và chịu trách nhiệm trước
giám đốc quản lý, điều hành công việc trên các lĩnh vực Giám đốc phân công,
chịu sự quản lý điều hành trực tiếp của Giám đốc.
Trong trường hợp cần thiết, đơn vị còn phải thực hiện các công việc phát
sinh khác ngoài chức năng nhiệm vụ khi được Giám đốc giao. -
Trưởng các đơn vị có trách nhiệm thường xuyên phối hợp chặt chẽ tôn trọng
và tạo điều kiện để cùng hoàn thành nhiệm vụ; đơn vị chủ trì chủ động kết hợp
với các đơn vị liên quan thống nhất phương án trước khi trình Công ty duyệt.
Mọi lĩnh vực hoạt động và các thành viên của đơn vị trong quá trình
thực hiện nhiệm vụ phải tuân theo quy định của pháp luật và quy chế quản lý
của Công ty.
Trưởng đơn vị chủ động sắp xếp, phân công nhiệm vụ cho các thành
viên phù hợp chức danh, chuẩn mực công việc, sức khoẻ…nhằm tạo điều kiện
để các thành viên phát huy năng lực phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ công tác.
Đơn vị có trách nhiệm quản lý, sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả
máy móc, dụng cụ , thiết bị được công ty giao.
6


m

b

o

c
h

t

l
ư

n
g
P
h
ò
n
g

k


t
h
u


k
ế

h
o

c
h
P
h
ò
n
g

t
à
i

v

P
h
ò
n
g

t
h




l
ý

v

t

t
ư
P
h
ò
n
g

t


c
h

c

n
h
â
n

s

ư

n
g

t

n
g

h

p

n
h

a

A
l
k
y
d
P
h
â
n

x

s
ơ
n

c
a
o

s
u

P
h
â
n

x
ư

n
g

s
ơ
n

t
ư

n

g

c
ơ

b

n
7
1.5.Đặc điểm công tác kế toán tại Công ty
1.5.1 Mô hình bộ máy kế toán.
Là một doang nghiệp tư nhân, với hình thức hoạt động là sản xuất kinh
doanh sơn. Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại & Dịch vụ Sơn Thành
Hưng đã dựa trên đặc điểm ngành nghề kinh doanh cũng như những yêu cầu
trong công tác quản lý để tổ chức bộ máy kế toán cho đơn vị sao cho đảm bảo
được đầy đủ chức năng thông tin và kiểm tra của công tác kế toán. Do đó, bộ
máy kế toán tại Công ty được tổ chức theo mô hình tập trung. Đây là mô hình
chỉ tổ chức duy nhất một bộ máy kế toán để thực hiện tất cả các giai đoạn
hạch toán ở mọi phần hành kế toán. Bộ máy kế toán phải thực hiện toàn bộ
các công tác kế toán từ thu ngân, ghi sổ, xử lý thông tin trên hệ thống báo cáo
phân tích và tổng hợp của đơn vị. Có thể khái quát bộ máy kế toán tại Công
ty theo sơ đồ sau :
Sơ đồ
8
Kế toán trưởng
Kế
toán
tiền
mặt
Kế

công
nợ
phải
trả

thuế
Thủ
quỹ
1.5.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của Công ty
1.5.3 Tình hình lao động,và hình thức Kế Toán tại công ty
Bộ máy kế toán tại Công ty bao gồm 9 người, với mỗi cán bộ đều có sự
phân công, quy định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn riêng về khối lượng
công tác kế toán được giao để từ đó tạo được mối liên hệ có tính vị trí, phụ
thuộc.
Việc phân công lao động kế toán trong bộ máy được thực hiện dựa trên
nguyên tắc kép, khối lượng công việc giữa các phần hành và được bố trí đan
xen nhau.Quan hệ giữa các lao dộng kế toán trong bộ máy được tổ chức theo
kiểu trực tuyến, tức là bộ máy hoạt động theo phương thức trực tiếp. Kế toán
trưởng sẽ trực tiếp điều hành các nhân viên kế toán phần hành không cần qua
khâu trung gian.
Việc bố trí lao động kế toán vừa chuyên môn hoá vừa kiêm nhiệm một
số phần hành tại Công ty đã đảm bảo được chức năng thông tin và kiểm tra
của công tác kế toán, phục vụ cho yêu cầu quản lý có hiệu quả.
Do đặc điểm ngành nghề kinh doanh cũng như đặc điểm sản xuất của
đơn vị để thuận tiện cho quản lý, Công ty đã lựa chọn hình thức sổ kế toán là
Nhật ký Chứng từ với kỳ hạch toán theo quý và niên độ kế toán từ 1/1/N đến
31/12/N.
Công tác hạch toán kế toán tại Công ty đảm bảo theo đúng chế độ kế
toán do nhà nước quy định về hệ thống chứng từ tài khoản, sổ kế toán cũng
như Báo cáo kế toán.

10
Bảng số 2.1.1: Bảng số lượng lao động và cơ cấu lao động của công ty
Chỉ tiêu
Thực hiện năm
2010
Thực hiện
năm 2011
Kế hoạch năm
2012
Số
lượng
(người)
Tỷ
trọng
(%)
Số
lượng
(người)
Tỷ
trọn
g
(%)
Số
lượng
(người)
Tỷ
trọng
(%)
Tổng số lao động
Trong đó:

được gọi chung là người lao động.
Nguyên tắc trả lương :
+ Tiền lương được trả cho người lao động theo khối lượng và chất lượng
công việc được giao trên cơ sở mức độ phức tạp và trách nhiệm đảm nhận của
công việc.
+ Đảm bảo tiền lương thấp nhất trong Công ty không thấp hơn mức
11
lương tối thiểu do Nhà Nước quy định.
+ Bội số lương năng suất của người cao nhất không vượt quá 2 lần hệ số
lương chức danh mà người đó đang hưởng.
+ Quỹ tiền lương được phân phối trực tiếp cho người lao động, không sử
dụng vào mục đích khác.
2.2.2 Nội dung quỹ tiền lương.
Quỹ tiền lương của Công ty là toàn bộ tiền lương trả cho tất cả các loại
lao động thuộc Công ty quản lý và sử dụng.
Quỹ tiền lương :
Quỹ tiền lương thực hiện toàn Công ty được xác định như sau :
Trong đó :
+ Doanh thu tiêu thụ sản phẩm : là doanh thu tiêu thụ sản phẩm thực tế
trong kỳ tính lương (tháng, quý, năm ).
+ Đơn giá tiền lương theo % doanh thu
Thành phần quỹ tiền lương của Công ty:
Quỹ tiền lương của Công ty bao gồm các khoản chủ yếu là: tiền lương
trả cho người lao động trong thời gian thực tế làm việc (theo thời gian, theo
sản phẩm. ) ; tiền lương trả cho người lao động trong thời gian ngừng viềc,
nghỉ phép hoặc đi học ; các loại tiền thưởng trong sản xuất, các khoản phụ cấp
thường xuyên (phụ cấp khu vực, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp độc hại. ).
Nguồn hình thành quỹ tiền lương:
+ Quỹ tiền lương theo đơn giá được giao.
+ Quỹ tiền lương dự phòng từ năm trước chuyển sang (nếu có).

Hiện nay Công ty đang thực hiện phân phối tiền lương dựa vào cấp bậc
công việc và số ngày làm việc thực tế trong tháng.
Tiền lương tháng của mỗi người được nhận là:
Trong đó:
13
Tiền
lương
tháng
=
Lương
cấp
bậc
+
Hệ số
lương năng
suất
x
Lương
cấp
bậc
Lương
cấp
bậc
=
x
Số ngày
làm việc
thực tế
trong tháng
Hệ số lương cấp bậc x 290.000

công nhân bậc x hưởng lương x 1,2
5/7 nghề hoá sản phẩm
-
1
+ Công nhân phục vụ sản xuất.
Phương pháp tính lương sản phẩm :
+ Lương của công nhân sản xuất được tính theo đơn giá và khối lượng
công việc hoàn thành. Cách tính lương :
Trong đó :
Bảng 2.3.2.3: Bảng tính lương cho từng công nhân
Tháng 01 năm 2011
S
T
T
Họ và tên
Số
công
tham
gia
Số
công
được
tính
năng
suất
Hệ số
quy
định
bậc
thợ

….
2,17
878.923
922.869
878.923

508.280
138.634
145.566
115.528

121.305
1.017.557
1.068.435
994.451

629.585
Tổng cộng 280 296 12.600.178 1.709.822 14.310.000
_ Lương cơ bản của chị Lý:
Tương tự tính lương cho những người khác trong phân xưởng.
_ Quỹ lương năng suất trong tháng: 14.310.000đ - 12.600.178đ =
15
Lương sản
phẩm
=
Đơn giá
sản phẩm
x
Sản lượng
sản phẩm

động ".
2. Đang trong thời gian chờ xét kỷ luật, tạm để lại chưa xét thưởng.
3. Chuyển công tác do yêu cầu cá nhân mà thời gian công tác chưa đủ 12
tháng trong năm.
b. Tiền ăn ca.
Tiền ăn ca của cán bộ, công nhân viên trong Công ty được tính theo ngày
16
công thực tế của mỗi người theo mức 4000đồng /ngày công.
c. Phụ cấp.
Song song với chế độ tiền lương, chế độ phụ cấp có vị trí quan trọng.
Chế độ này bao gồm những quy định của Nhà nước có tác dụng bổ sung cho
chế độ tiền lương nhằm tính đến đầy đủ những yếu tố không ổn định thường
xuyên trong điều kiện lao động và điều kiện sinh hoạt mà khi xác định tiền
lương chưa tính hết.
Theo quy định của Công ty, chế độ phụ cấp bao gồm những loại sau :
+ Phụ cấp trách nhiệm : áp dụng đối với công việc đòi hỏi trách nhiệm
cao hoặc phải kiêm nhiệm công tác quản lý không thuộc chức vụ lãnh đạo.
công thức tính :
phụ cấp trách nhiệm = hệ số phụ cấp trách nhiệm * mức lương tối thiểu
Trong đó : Hệ số phụ cấp trách nhiệm gồm 2 mức : 0,2 và 0,3.
Mức lương tối thiểu là :290.000đồng.
+ Phụ cấp độc hại : áp dụng đối với công việc có điều kiện lao động độc
hại chưa được xác định trong mức lương. Công thức tính :
Phụ cấp độc hại = số công độc hại * đơn giá lương ngày * hệ số phụ cấp
độc hại
+ Phụ cấp ca 3 : áp dụng đối với công nhân viên chức làm việc từ 22 giờ
đến 6 giờ sáng. Công thức tính:
Hệ số phụ cấp ca 3, Công ty quy định ở mức :0,4.
+ Phụ cấp khác
 Phụ cấp nguy hiểm : hệ số phụ cấp ở mức 0,4 so với mức lương tối

 Phó giám đốc, chủ tịch công đoàn Công ty không vượt quá 2,4 lần thu
nhập tiền lương bình quân cuả cán bộ công nhân viên trong Công ty.
 Trợ lý giám đốc không vượt quá 2,2 lần thu nhập tiền lương bình
quân của cán bộ công nhân viên trong Công ty.
 Trưởng phòng, quản đốc hoặc chức vụ tương đương không vượt quá
1,9 lần thu nhập tiền lương bình quân cuả cán bộ công nhân viên trong Công
ty.
 Phó phòng, phó quản đốc hoặc chức vụ tương đương, bí thư đoàn
18
Điều chỉnh thu nhập TLBQ
1CNV mức hệ số 1
=
Quỹ TL còn lại
Tổng số CNV trong DS
hưởng lương
thanh niên, kỹ sư, cán bộ đại học có trình độ giỏi đang thực hiện nhiệm vụ có
yêu cầu kỹ thuật cao,đang gữi vai trò trọng trách trong dây chuyền sản xuất
không vượt quá 1,4 lần thu nhập tiền lương bình quân cuả cán bộ công nhân
viên trong Công ty.
2.2.6 Các khoản trích theo lương và chế độ tài chính.
Ngoài tiền lương, cán bộ công nhân viên chức trong Công ty còn được
hưởng các khoản trợ cấp thuộc phúc lợi xã hội, trong đó có trợ cấp bảo hiểm
xã hội, bảo hiểm y tế.
Quỹ bảo hiểm xã hội (BHXH) được hình thành bằng cách trích 20% trên
tổng quỹ lương cấp bậc hàng tháng ghi trong hợp đồng lao động. Trong đó:
+15% trích vào chi phí sản xuất kinh doanh.
+ 5% trừ vào thu nhập của người lao động.
Toàn bộ quỹ BHXH nộp lên cơ quan BHXH cấp trên. Quỹ BHXH được
chi tiêu cho các trường hợp người lao động ốm đau, con ốm, thai sản, tai nạn
lao động, bệnh nghề nghiệp, hưu trí, tử tuất.

Bảng số 2.4.1.1: Bảng chấm công
STT Họ và tên
Ngày trong tháng Quy ra công
1 2 31
Số công
hưởng
lương
sản phẩm
Số công
hưởng
lương
thời gian
Số công ngừng
việc nghỉ việc
hưởng 100%
lương(F)
Số công
Số công
hưởng
BHXH
¡n ca
Độc hại
A B 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
1 Lê Văn Nam XĐ XĐ X 26 24 10
2 Nguyễn Hồng
Hạnh
XĐ X X 26 6 24 4
3 Đào Phương Loan XĐ F X 20 17 3
4 Vương Tuấn Anh XĐ X X 26 24 5
5 Trần Ngọc Cương XĐ XĐ X 26 24 10

Số
công
Số
tiền
Số công
Số tiền
Số tiền
Ký nhận
BHXH
6%
Vé ôtô Cộng Số tiền Ký nhận
A B C 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19
1 Lê Văn Nam 625800 42000 26 625800 16 38500 438100 200000 24 96000 1440400 800000 Đã ký 40100 40100 600300 Đã ký
2 Nguyễn Hồng Hạnh 373800 20 6 373800 3 4300 201300 200000 17 68000 847400 500000 Đã ký 22400 20000 42400 305000 Đã ký
3 Đào Phương Loan 373800 26 373800 5 7200 261700 200000 24 96000 938700 500000 Đã ký 22400 22400 416300 Đã ký
4 Vương Tuấn Anh 373800 26 373800 10 14400 261700 200000 24 96000 945900 500000 Đã ký 22400 22400 423500 Đã ký
5 Trần Ngọc Cương 373800 26 373800 5 7200 261700 200000 24 96000 938700 500000 Đã ký 22400 22400 416300 Đã ký
Tổng cộng 42000 2121000 71600 1424500 1000000 452000 5111100 2800000 129700 20000 149700 2161400
22
Cuối tháng tại các phòng ban, đơn vị, các cán bộ phụ trách có trách
nhiệm tiến hành tổng hợp tính ra số công đi làm, nghỉ phép, nghỉ không lương
của từng người lao động trong phòng ban, đơn vị mình. Bảng chấm công của
các đơn vị hưởng lương theo thời gian được gửi trực tiếp lên Phòng Tổ chức
nhân sự xem xét và duyệt, sau đó chuyển sang phòng kế toán để tính lương.
Khi nhận được Bảng chấm công và các chứng từ khác liên quan, kế toán tiền
lương kiểm tra lại, tính lương cho từng người tại các đơn vị đồng thời lập
Bảng thanh toán tiền lương (Bảng 2.4.1.2). Bảng thanh toán tiền lương sau
khi được Kế toán trưởng và Giám đốc duyệt sẽ trở thành căn cứ để thủ quỹ
thanh toán lương cho người lao động. Sau đó, lại chuyển cho kế toán tiền
lương để lập Bảng phân bổ chi phí nhân công và BHXH ( Bảng 2.4.1.3) đồng

1943775180 89251122
2 Chi phí nhân công trực tiếp
sơn công trình
6202000 0
3 Chi phí nhân viên PX 939909896 44378927
4 Chi phí nhân viên BH 288386200 13242941
5 Chi phí nhân viên QL DN 1395096500
Tổng cộng 4573369776
24


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status