Luận văn tốt nghiệp
Lời nói đầu
ở nớc ta, từ khi chuyển đổi cơ chế quản lý kinh tế kế hoach hoá tập
trung sang cơ chế thị trờng, các doanh nghiệp đã rất lúng túng trong công tác
hoạch định chiến lợc. Các doanh nghiệp cần thiết phải hoạch định và triển
khai một công cụ kế hoạch hoá mới có đủ tính linh hoạt để ứng phó với những
thay đổi của thị trờng. Chiến lợc kinh doanh đợc xây dựng trên cơ sở phân tích
và dự đoán các cơ hội, nguy cơ, điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp, giúp
cho doanh nghiệp có đợc những thông tin tổng quát về môi trờng kinh doanh
bên ngoài cũng nh nội lực của doanh nghiệp.
ở Công ty Xi măng và Xây dựng công trình Lạng Sơn. Việc xây dựng
kế hoạch của Công ty mới chỉ dừng lại ở công tác kế hoạch hoá mà cha có tầm
chiến lợc. Công ty có nhiều thuận lợi: Tài nguyên dồi dào, thị trờng tiêu thụ
rộng lớn, song Công ty đang ngày càng mất dần thị trờng do sự cạnh tranh của
các doanh nghiệp mới ra nhập ngành. Vì vậy, việc hoạch định và thực hiện
chiến lợc kinh doanh là rất quan trọng và cấp bách đối với sự tồn tại và phát
triển của Công ty.
Với ý nghĩa khoa học và thực tiễn đó, sau thời gian thực tập tại Công ty Xi
măng và Xây dựng công trình Lạng Sơn em đã chọn đề tài "Hoạch định chiến l-
ợc kinh doanh tại Công ty xi măng và xây dựng công trình Lạng Sơn" nhằm
tìm hiểu về công tác xây dựng kế hoạch của Công ty. Luận văn đợc bố cục
làm 2 phần:
Phần 1: Thực trạng xây dựng và thực hiện kế hoạch ở Công ty Xi măng
và Xây dựng công trình Lạng Sơn.
Phần 2: Một số giải pháp nhằm hoạch định chiến lợc kinh doanh đến
năm 2010 của Công ty xi măng và xây dựng công trình Lạng Sơn.
Luận văn tốt nghiệp
Chơng I
Thực trạng thực hiện chiến lợc ở Công ty xi măng và
xây dựng công trình Lạng Sơn
I. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
của Nhà nớc, bảo toàn và phát triển vốn đợc giao.
- Chấp hành đầy đủ các chế độ, chính sách pháp luật của Nhà nớc và quy
định của Tỉnh ủy Lạng Sơn.
- Thực hiện đầy đủ các cam kết trong hợp đồng đã ký kết với khách hàng
trong việc mua bán, vận chuyển hàng hóa; hợp đồng liên doanh, liên kết.
- Quản lý toàn diện đội ngũ cán bộ công nhân viên, thực hiện chăm lo đời
sống vật chất, tinh thần và không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn nghề
nghiệp cho cán bộ công nhân viên.
- Làm tốt công tác bảo vệ, an toàn lao động, trật tự xã hội, bảo vệ môi tr-
ờng, bảo vệ tài sản xã hội chủ nghĩa, bảo vệ an ninh quốc phòng
3. Cơ cấu tổ chức và lao động của công ty xi măng và XDCT Lạng Sơn
3.1. Cơ cấu tổ chức
Do đặc điểm sản xuất của nhà máy mang tính chất sản xuất công nghiệp
ổn định nên tổ chức quản lý của nhà máytheo mô hình trực tuyến chức năng.
- Giám Đốc: Phụ trách chung mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của nhà máy.
- Phó GĐ kinh doanh: trực tiếp chỉ đạo công tác kế toán, kế hoạch vật t
của nhà máy, quản lý các phòng ban.
- Phó GĐ kỹ thuật: Chỉ đạo sản xuất ở các bộ phận .
- Phòng tiêu thụ: Có nhiệm vụ mở rộng thị trờng, đảm nhiệm việc tiêu
thụ sản phẩm, vận chuyển hàng hoá theo yêu cầu của khách hàng theo đúng số
lợng, chất lợng.
- Phòng tổ chức hành chính: Quản lý, điều động cán bộ, tổ chức phát
động thi đua trong nhà máy, thực hiện các hoạt động văn th, lu trữ hành chính
trong toàn doanh nghiệp.
- Phòng kế hoạch: Lập kế hoạch sản xuất, kế hoạch vật t, cung ứng vật t kịp
thời, đảm bảo sản xuất đợc liên tục và tạo sự nhịp nhàng giữa các phân xởng.
3
Luận văn tốt nghiệp
- Phòng kỹ thuật KCS: Thực hiện công tác quản lý kỹ thuật sản xuất,
giám sát kỹ thuật, kiểm tra chất lợng NVL đầu vào và quản lý chất lợng sản
Phòng
Tổ
chức
hành
chính
Phòng
tài vụ
PX
Khai
thác
đá
PX
lò
PX
Liệu
PX bê
Tông
đúc
sẵn
PX
Thành
Phẩm
PX
Cơ
điện
Luận văn tốt nghiệp
3.2. Cơ cấu lao động
Nói chung lực lợng lao động của Công ty Xi măng và Xây dựng công
trình Lạng Sơn trong nhiều năm gần đây có xu hớng giảm dần về mặt số lợng
và cơ cấu cũng có những thay đổi theo một chiều hớng nhất định.
kinh doanh, những ngời có trình độ cao thờng trong tổ chức bộ máy quản lý
của công ty.
Tóm lại, tình trạng lao động của công ty hiện nay đang có xu hớng giảm
đó là do công ty đang có chiến lợc mới trong kinh doanh nên từng bớc giảm
dần lực lợng lao động gián tiếp thay vào những lao động trực tiếp.
4. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Để đánh giá kết quả và hiệu quả hoạt động của Công ty Xi măng và Xây
dựng công trình Lạng Sơn ta thông qua bảng sau:
Bảng 3: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty.
Năm
Chỉ tiêu
2002 2003 2004
So sánh 03/02 So sánh 04/03
CL
Tỷ lệ
(%)
CL
Tỷ lệ
(%)
1. Tổng doanh thu (tỷ đồng)
15,253 17,587 24,254
+2,334 +15,3 +6,667 +37,9
2. Nộp ngân sách Nhà nớc
(triệu đồng) 381,32 414,67 606,35 +33,35 +8,75 +191,68 +46,2
3. Thu nhập bình quân (ng-
ời/tháng/ngàn đồng) 900 1000 1200 +100 +11,1 +200 +20,0
4. Lợi nhuận (tỷ đồng) 1,372 1,482 2,182 +0,110 +8,01 +0,700 +47,2
( Nguồn: Báo cáo tài chính các năm-Phòng tài vụ)
Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty 2 năm qua cho thấy:
Thông qua báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty, ta thấy
Đối với phân xởng thành phẩm có nhiệm vụ sản xớt xi măng rời và xi
măng bao. Bao gồm một quản đốc phân xởng, một phó quản đốc phân xởng,
một cán bộ kĩ thuật, một tổ trởng và 98 công nhân sản xuất, làm ba ca liên tục.
Đối với phân xởng cơ điện phục vụ sửa chữa, kiểm tra, bảo dỡng thiết bị
sản xuất toàn nhà máy. Số ngời trong phân xởng có 35 ngời. Trong đó có một
quản đốc phân xởng, một phó quản đốc phân xởng, một tổ trởng, chủ yếu làm
theo giờ hành chính.
Đối với phân xởng khai thác đá có nhiệm vụ khai thác và sản xuất đá hộc,
đá dăm, số công nhân viên trong phân xởng là 47 ngời, trong đó bao gồm một
quản đốc phân xởng, một phó quản đốc phân xởng, một thống kê, một tổ tr-
ởng sản xuất, làm vào giờ hành chính.
Luận văn tốt nghiệp
Đối với phân xởng sản xuất bê tông có nhiệm vụ sản xuất gạch bê tông,
cột điện. Bao gồm một quản đốc phân xởng, một phó quản đốc phân xởng,
một thống kê và 86 công nhân sản xuất, làm hai ca.
2. Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất xi măng ở công ty xi măng và
XDCT Lạng Sơn
Trong công ty xi măng thì xi măng là sản phẩm theo dây truyền có quy
trình sản xuất phức tạp, kiểu chế biến liên tục. Quá trình sản xuất sản phẩm
trải qua nhiều giai đoạn công nghệ chế biến theo một quy trình nhất định. Quy
trình này đợc điều khiển thông qua hệ thống máy vi tính hiện đại. Do vậy
phân xởng liệu, phân xởng lò và phân xởng thành phẩm hoạt động khép kín
sản xuất.
Nguyên liệu chính: Đá vôi, đất sét
Nhiên liệu : Than
Phụ gia : Quặng sắt, quặng barit, thạch cao, xỉ ,đá đen
Luận văn tốt nghiệp
Sơ đồ 2: Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất xi măng
ở công ty xi măng và XDCT Lạng Sơn
VL hỗn
hợp
Phân ly
Nghiền
phối liệu
Si lô
P.lịệu
Thạch
cao
Đập
Luận văn tốt nghiệp
3. Đặc điểm về máy móc thiết bị.
Hệ thống sản xuất xi măng đen bao gồm những máy móc thiết bị chính sau:
- 4 Lò nung quay: Hệ thống lò nung quay do Rumani sản xuất và
cung cấp thiết bị phụ tùng kem theo dây chuyền lò nung.
- Máy nghiền nguyên liệu gồm : 5 cái. Công nghệ ớt do Rumani sản
xuất
- 3 Máy bừa bùn năng suất thiết kế là 60 m3 / giờ máy
- 5 Giếng điều chế mỗi cái dung tích chứa 1.500 m3
- 3 Máy nghiền than ( hệ thống nghiền bi)
- 5 Máy sấy than năng suất 14 tấn / giờ máy
- 3 Bơm Pulles năng suất 35 tấn / giờ máy
- 6 Máy nghiền xi măng (Clinker) trong đó : 4 cái năng suât thiết kế
14,5 tấn / giờ máy và 2 cái năng suất thiết kế 16 tấn / giờ máy.
- 3 Máy nghiền đóng bao năng suất 34 tấn / giờ máy.
- Phơng tiện vận tải :
- 3 Máy cán đá trong đó : 2 cái với công suất 40 tấn / giờ cái và 1 cái
80 tấn giờ cái
- 2 Máy xúc
- Cầu trục 10 tấn x 9 cái
Chỉ tiêu Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004
Vốn cố định 3.562.218.955 3.111.832.922 2.204.016.820
Vốn lu động
13.477.875.821 12.822.025.143 13.944.212.073
Tổng số vốn kinh doanh. 17.040.094.776 15.933.858.065 15.248.228.893
( Nguồn: Báo cáo tài chính các năm-Phòng tài vụ)
Qua bảng trên ta thấy tỉ lệ vốn cố định chiếm hơn 14% tổng số vốn kinh
doanh, còn vốn lu động chiếm khoảng trên 85%. Tuy nhiên ta thấy số vốn lu
động của công ty đang có xu hớng tăng qua các năm từ 2003 đến 2004. Điều đó
chứng tỏ quy mô sản xuất kinh doanh của công ty đang đợc mở rộng dần.
6. Đặc điểm về thị trờng và khách hàng.
Sản phẩm xi măng Công ty đã có hơn 45 năm nay trên thị trờng, nên có
thể dễ dàng thấy rằng thị trờng chính của công ty là những thị trờng truyền
thống mà công ty có sự uy tín, trách nhiệm cao.
Bảng 5: Bảng phân phối sản phẩm ra thị trờng theo địa lý nh sau
Các sản phẩm chủ yếu
Thị trờng tiêu thụ
1. Xi măng đen
Lạng Sơn, Thái bình và 6 tỉnh phía bắc (Vĩnh
phúc, Phú thọ, Yên bái, Lào cai, Hà Giang và
Tiên quang.)
Luận văn tốt nghiệp
3. Clinker Lạng Sơn, Thái bình, Hà nội,
(Nguồn: Phòng kinh doanh)
Có thể nói thị trờng tiêu thụ xi măng Lạng Sơn là trung bình, chủ yếu là
thị trờng truyền thống của công ty. Thị trờng này tiêu thụ gần 80% tổng sản
phẩm của công ty sản xuất ra trong đó riêng thị trờng Lạng Sơn và một số
vùng lân cận chiếm gần 60%. Chính từ đặc điểm của thị trờng phân phối, ta
thấy lợng khách hàng tiêu dùng sản phẩm xi măng Lạng Sơn chủ yếu là những
khách hàng quen thuộc.
quá nhiều vào các yếu tố khách quan, luôn biến động với cờng độ khá lớn.
Công ty cần có những biện pháp hợp lý để ổn định tốc độ tăng trởng của chỉ
tiêu này.
III. Thực trạng công tác xây dựng và thực hiện chiến lợc của
Công ty Xi măng và Xây dựng công trình Lạng Sơn
1. Xác định mục tiêu
Sau khi dựa vào các căn cứ trên, phòng kế hoạch đa ra các mục tiêu,
nhiệm vụ phải thực hiện. Các mục tiêu đợc cụ thể hoá bằng hệ thống các chỉ
tiêu: Doanh thu, sản lợng, lợi nhuận, nộp ngân sách
Tại Công ty có 3 loại mục tiêu là: Mục tiêu dài hạn, trung hạn và ngắn hạn
Mục tiêu chiến lợc của Công ty đến năm 2015
- Phát triển quy mô sản xuất lên 3 triệu tấn xi măng một năm, tiếp tục phát
triển công ty thành một tập đoàn kinh tế đủ sức vửân xuất xi măng, vừa thực
hiện các công trình xây dựng, hình thành một tập đoàn thựchiện chiến lợc liên
kết theo chiều dọc một phần. Tức là tự đảm nhận cung ứng nguyên liệu cho
quá trình sản xuất xây dựng. Nguyên liệu chính mà tập đoàn cung ứng là xi
măng chất lợng cao.
- Tiến hành Cổ phần hoá Công ty nhằm chủ động hoạt động kinh doanh và đạt
hiệu quả cao trong kinh doanh. Đến năm 2008, Công ty phải hoàn thành mục
tiêu này.
Mục tiêu dài hạn của Công ty đến năm 2010
- Đầu t đổi mới côngnghệ sản xuất. Công nghệ sản xuất hiện nay của công ty
là công nghệ lò đứng. Công ty đang tiến tới sản xuất theo công nghệ xi măng
lò quay với công suất là 3 triệu tấn một năm. Mục tiêu này phải hoàn thành
vào năm 2010.
- Mở rộng thị trờng và quy mô phân phối sản phẩm ra toàn quốc, đặc biệt chú
trọng vào thị trờng Miền Bắc.
Mục tiêu ngắn hạn
- Tăng cờng chất lợng cho sản phẩm của Công ty, đảm bảo đúng tiêu chuẩn
quy cách của Tổng cục tiêu chuẩn đo lờng chất lợng VIệt Nam.
0,7 75 180
- Dịch vụ:
+ Xây dựng
Triệu
VND
1.900 2.000 3.000
+ Vật liệu xây dựng
Triệu
VND
1.000 2.500 3.500
3. Tổng số lao động:
Ngời
600 1000 1.100
- Trực tiếp
500 800 850
- Gián tiếp
100 200 250
4. Thu nhập bình quân
Triệu
VND
1,5 3,0 5,0
5. Vốn đầu t:
Triệu
VND
2.900 5.800 5.800
- Máy móc thiết bị
1.000 3.000s 3.000
- Xây dựng cơ bản
- Đầu t KHKT
1.000
B
Indonesia 40 USD
R
và 55,55 USD
B
Nhật Bản 66,9 (giá ở Tokyo)
Hàn Quốc 50-55 USD
R
Malaysia 48,95 USD
R
và 48,95 USD
B
Philippin 39,34 USD
R
và 40,29 USD
B
Singapre 37,00 USD
R
Đài Loan 47,33 USD
R
và 54,50 USD
B
Thái Lan 66,16 USD
R
và 69,59 USD
B
Việt Nam 50-52 USD
RB
và 60-62 USD
Việt - Mỹ; là thành viên của ASEAN và từ ngày 1/1/2003 chính thức tham gia
lộ trình AFTA. Vì vậy, Nhà nớc phải xây dựng cơ sở hạ tầng, tạo điều kiện
cho các doanh nghiệp phát triển và thu hút đầu t nớc ngoài. Hàng loạt các
công trình xây dựng, đờng xá đã đợc xây dựng: đờng mòn Hồ Chí Minh, đờng
quốc lộ 1A mới
Đấy là những điều kiện thuận lợi cho ngành công nghiệp xây dựng phát
triển. Theo số liệu thống kê, từ năm 1999 đến nay, giá trị sản xuất công
nghiệp vật liệu xây dựng tăng trởng hàng năm từ 21% đến 23% ( giá trị sản
xuất công nghiệp vật liệu xây dựng năm 2001 là 27.212 tỷ đồng và dự kiến
Luận văn tốt nghiệp
năm 2002 là 33.076 tỷ đồng). Trong đó, xi măng tăng từ 11,8 triệu tấn (1999)
lên 16,18 triệu tấn (2001) và 17,61 triệu tấn (2002).
Dựa trên chiến lợc phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2001 - 2010, Nhà n-
ớc đã xây dựng các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội nh sau:
- Đa GDP năm 2005 lên gấp đôi năm 1995 và GDP năm 2010 tăn gấp đôi
năm 2000, trong đó giá trị tăng thêm của công nghiệp và xây dựng tăng bình
quân 10-10,5%
- Đảm bảo tích luỹ nội bộ nền kinh tế đạt trên 30% GDP.
- Tỷ trọng trong GDP của công nghiệp là 38 - 39% vào năm 2005 và 40 -
41% vào năm 2010.
- Tỷ trọng lao động công nghiệp trong tổng số lao động tăng lên 20 - 21%
vào năm 2005 và 23 - 24% vào năm 2010.
Theo đó, nhu cầu về xi măng đến năm 2005 sẽ là 29,1 triệu tấn và đến 48,6
triệu tấn vào năm 2010. Nhu cầu về xi măng tăng kéo theo nhu cầu về phụ gia
xi măng cũng tăng.
Song việc Việt Nam kí kết Hiệp định thơng mại Việt - Mỹ và tham gia
vào các thoả thuận khu vực thơng mại tự do theo lộ trình CEPT/AFTA sẽ gây
cho ngành công nghiệp phụ gia xi măng nói chung và Công ty Khoáng sản-
Xây dựng-Phụ gia xi măng Thanh Hoá nói riêng không ít khó khăn. Theo
đúng lộ trình, đến năm 2006, ngành công nghiệp xi măng phải hội nhập
Nam, miền Bắc chịu ảnh hởng của nho giáo nhiều hơn. Trong khi khẳng khái,
cơng trực, khí tiết là những phẩm chất cao đẹp của những nhà nho yêu nớc
chân chính thì những nét gàn dở, khách sáo và bệnh sỹ chi phối rất lớn lối
nghĩ, cách thức tiêu dùng hàng hoá của không ít kẻ sỹ nữa mùa. Chẳng hạn,
một số ngời ở niềm Bắc cứ giàu lên một chút là đua nhau mua sắm đủ thứ,
thích nhà cao tầng - đã có thời là biểu tợng của sự giàu có, đi trớc thiên hạ
Ngày nay, truyền thống Đại gia đình không còn nhiều, hầu hết con cái sau khi
lập gia đình đều không muốn ở chung với bố mẹ. Do đó, nhu cầu về nhà ở
tăng lên. Nh vậy, sự thay đổi truyền thống này sẽ kích cầu tiêu thụ sản phẩm
của Công ty.
Cùng với sự phát triển của xã hội, trình độ dân trí của Việt Nam ngày
một đợc nâng cao hơn. Điều này sẽ tạo điều kiện cho Công ty có nguồn lao
Luận văn tốt nghiệp
động có trình độ quản lý, kỹ thuật, có đội ngũ công nhân có trình độ bậc thợ
cao
* Các yếu tố kỹ thuật - công nghệ
Ngày nay, yếu tố công nghệ có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với sự phát
triển của mỗi quốc gia, mỗi doanh nghiệp. Công nghệ có tác động quyết định
đến 2 yếu tố cơ bản tạo nên khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp: chất lợng
và chi phí cá biệt của sản phẩm, dịch vụ mà doanh nghiệp cung cấp cho thị tr-
ờng. Song để thay đổi công nghệ không phải dẽ. Nó đòi hỏi doanh nghiệp cần
phải đảm bảo nhiều yếu tố khác nh: trình độ lao động phải phù hợp, đủ năng
lực tài chính, Với Công ty Xi măng và Xây dựng công trình Lạng Sơn, đây
vừa là điều kiện thuận lợi vừa tạo ra những khó khăn: sự phát triển của công
nghệ giúp Công ty có điều kiện lựa chọn công nghệ phù hợp để nâng cao chất
lợng sản phẩm, năng suất lao động, nhng khó khăn cho Công ty là hầu hết lao
động của Công ty đều là lao động phổ thông, trình độ thấp. Mặt khác, khi áp
dụng công nghệ mới, sử dụng máy móc thì lợng lợng lớn của Công ty hiện
nay sẽ giải quyết nh thế nào? Vì vậy, khi hoạch định chiến lợc kinh doanh
Công ty cần phải chú ý đến vấn đề này.
2.2.3. Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn.
Hiện nay, trớc nhu cầu về xi măng xây dựng trong nớc tăng cao, mức
độ tăng trởng rất nóng, nguồn cung ứng xi măng theo các chủng loại khác
nhau dang khan hiếm. Do vậy đây là một thị trờng rất thu hút, tỷ suất lợi
nhuận cao. Do vậy, nhiều doanh nghiệp đang muốn gia nhập thị trờng này.
Các doanh nghiệp muốn gia nhập thị trờng này chủ yếu là những doanh
nghiệp trong lĩnh vực xây dựng muốn thực hiện chiến lợc hội nhập dọc một
chiều để chủ động xi măng cho quá trình sản xuất. Các đối thủ này phải có
các lợi thế là ở gần các nguồn nguyên liệu đá, vôi Các đối thủ tiềm ẩn có thể
là Công ty Coma, Công ty Vinaconex ngoài ra là những Công ty đã đợc
chính phủ cho phép đầu t xây dựng khác.
Bảng 9: Các nhà máy đợc Chính Phủ phê duyệt cho phép đầu t xây dựng
Tên nhà máy
Công suất thiết kế
( tấn clinker/ngày)
Xi măng Sông Giang 4.000
Xi măng Thái Nguyên 4.000
Xi măng Hạ Long 5.500
Xi măng Thăng Long 6.000
Xi măng Cẩm Phả 6.000
Xi măng Bình Phớc 5.500
Luận văn tốt nghiệp
Xi măng Hoàng Thạch III 4.000
( Nguồn: Tạp chí xây dựng số 1/2003)
Cần lu ý rằng, đối với các thị trờng xa (Xi măng Hải Phòng, ) cớc vận
chuyển sẽ làm đội giá thành phụ gia xi măng. Vì vậy, để thâm nhập thị trờng
này Công ty cần phải có biện pháp hạ giá thành sản phẩm.
2.2.4. Đối thủ cạnh tranh
Công ty là một trong số ít các công ty trong nớc sản xuất và cung cấp xi
măng trắng. Đến nay, Công ty đã phải cạnh tranh với nhiều đối thủ. Các đối
thoã mãn nhu cầu mong muốn của khách hàng đối với sản phẩm hay dịch vụ.
Hiện nay, Công ty không có bộ phận marketing. Các hoạt động
marketing đều do phòng kế hoạch - kỹ thuật đảm nhận. Song các hoạt động
này hiện nay còn rất yếu. Các hoạt động nghiên cứu thị trờng (tìm hiểu các
chính sách, chiến lợc của đối thủ cạnh tranh; nhu cầu khách hàng ), xúc tiến
bán hàng hầu nh là không có. Việc chăm sóc khách hàng không thờng xuyên.
Công ty đã để mất dần uy tín đối với khách hàng truyền thống và để cho đối
thủ cạnh tranh xâm nhập vào. Việc tìm kiếm khách hàng mới, mở rộng thị tr-
ờng cũng không đợc xem xét nhiều. Nhìn chung, hoạt động marketing của
Công ty cha đợc quan tâm nhiều, yếu kém.
3. Phân tích môi trờng theo SWOT
Để hình thành các ý tởng chiến lợc trên cơ sở cơ hội, nguy co, mạnh,
yếu cần sử dụng ma trận cơ hội - nguy cơ - điểm mạnh - điểm yếu ( SWOT ).
Ma trận SWOT là một ma trận mà trục tung mô tả các điểm mạnh, điểm yếu
và trục hoành mô tả các cơ hội, nguy cơ đối vơi hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp trong thời kỳ chiến lợc; các ô là giao điểm cảu các ô tơng ứng
mô tả các ý tởng chiến lợc có thể nhằm tận dụng cơ hội, khai thác điểm mạnh,
hạn chế nguy cơ cũng nh khắc phục điểm yếu.
Ma trận SWOT là một công cụ quan trọng giúp các chiến lợc gia phát triển 4
nhóm chiến lợc sau:
- Các chiến lợc điểm mạnh - cơ hội (SO): Sử dụng những điểm mạnh bên
trong công ty để tận dụng những cơ hội bên ngoài.
- Các chiến lợc điểm yếu - cơ hội (WO): Cải thiện những điểm yếu bên trong
bằng cách tận dụng những cơ hội bên ngoài.
- Các chiến lợc điểm mạnh - nguy cơ (ST): Tận dụng những điểm mạnh của
doanh nghiệp để tránh hoặc giảm đi ảnh hởng của những mối đe doạ bên ngoài.
Luận văn tốt nghiệp
- Các chiến lợc điểm yếu - nguy cơ (WT): phòng thủ nhằm giảm đi những
mặt yếu và tránh những mối đe doạ từ môi trờng bên ngoài.
Bảng 10: Ma trận cơ hội - nguy cơ/ điểm mạnh - điểm yếu:
Tăng cờng chiến lợc
marketing (T
1
S
1
)
(Nguồn: Phòng kế hoạch Công ty)
Nh vậy, phơng án chiến lợc đa ra là:
- Mở rộng thị trờng bằng sản phẩm có chất lợng ngày càng cao ( O
2
S
3
)
- Tăng cờng chiến lợc marketing (T
1
S
1
)
- Đầu t công nghệ mới
- Chuẩn bị các nguồn lực cho sự phát triển trong giai đoạn đến năm
2010
4. Tổ chức thực hiện chiến lợc
4.1. Về thực hiện chiến lợc sản xuất
Nhìn chung tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất của Công ty không
đợc tốt, có khi vợt mức kế hoạch rất nhiều (170%, thậm chí có khi vợt 259%
kế hoạch), song cũng có khi lại chỉ hoàn thành đợc 40 50% kế hoạch. Công
ty thờng vợt kế hoạch sản xuất sản phẩm chính ( Xi măng đen, các chất phụ
da) và không hoàn thành kế hoạch ở mức rất thấp ở dịch xây dựng và kinh
doanh vật liệu xây dựng (có khi chỉ đạt 49% kế hoạch và không bao giờ hoàn
cạnh tranh ngày càng gay gắt nhất là thị trờng Xây dựng.
Với truyền thống đoàn kết, phát huy nội lực và đợc sự chỉ đạo sâu sát
của Tổng công ty xi măng Việt Nam, cán bộ công nhân viên Công ty Xi măng
và Xây dựng công trình Lạng Sơn đã phấn đấu đạt đợc những thành tựu đáng
ghi nhận:
- Chỉ trong vòng hai năm 2002 và 2003, Công ty đã sản xuất và bán đợc
một khối lợng xi măng lớn và các sản phẩm phục vụ cho ngành xây dựng
trong tỉnh, tham gia đấu thầu, chọn thầu trên 30 công trình lớn nhỏ thuộc
nhiều lĩnh vực khác nhau ở Lạng Sơn.