Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ Phần Đầu Tư Thương Mại và sản xuất NSC - Pdf 26

Khoỏ lun tt nghip
Lời mở đầu
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế khu vực và thế giới, nền kinh tế
Việt Nam cũng có những sự chuyển biến rõ rệt. Trớc đây, các doanh nghiệp
chủ yếu là của Nhà nớc với cơ chế tập trung bao cấp nên ì ạch, khó phát triển.
Đến nay, các doanh nghiệp xuất hiện ngày càng nhiều không chỉ là doanh
nghiệp của nhà nớc mà chủ yếu là của các thành phần kinh tế khác nh: doanh
nghiệp t nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp liên doanh, doanh
nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài Bên cạnh đó, các doanh nghiệp nhà nớc hầu
hết cũng đang cổ phần hoá. Các doanh nghiệp này đều phải tự hạch toán và tự
chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh. Điều này bắt buộc các nhà quản lý
doanh nghiệp phải luôn tìm cách để làm sao chi phí bỏ ra ít nhất nhng có khả
năng thu lợi nhiều nhất.
Mặt khác, trong nền kinh tế thị trờng các doanh nghiệp không thể tránh
khỏi sự cạnh tranh. Thực tế đã cho thấy có rất nhiều doanh nghiệp không thể
đứng vững đợc nên phải phá sản. Tuy nhiên cũng có những doanh nghiệp phát
triển ngày càng mạnh và càng có u thế không chỉ ở thị trờng trong nớc mà còn
cả thị trờng khu vực và thế giới. Có đợc sự thành công này là do các nhà quản
trị doanh nghiệp biết tận dụng thời cơ, nắm bắt đợc nhu cầu của thị trờng và
quản lý sản xuất kinh doanh có hiệu quả. Một trong những biện pháp đợc coi
là hữu hiệu mà rất nhiều các doanh nghiệp đã và đang làm là quản lý tốt chi
phí sản xuất, từ đó có thể tiết kiệm đợc chi phí, hạ đợc giá thành sản phẩm.
Đặc biệt trong điều kiện hiện nay, Việt Nam đang mở cửa thu hút vốn đầu t
của nớc ngoài và hội nhập với nền kinh tế khu vực và thế giới, chuẩn bị tham
gia vào các tổ chức nh: AFTA, WTO sẽ đặt các doanh nghiệp Việt Nam vào
cuộc cạnh tranh gay gắt hơn. Vậy câu hỏi đặt ra cho các doanh nghiệp Việt
Nam phải làm sao để sản phẩm của mình có thể cạnh tranh đợc với sản phẩm
của các doanh nghiệp nớc ngoài ? Thực tế cho thấy, giá bán là một trong
những vũ khí cạnh tranh rất lợi hại. Với cùng một loại sản phẩm nhng sản
phẩm của doanh nghiệp nào tốt, mẫu mã đẹp, giá bán lại hạ thì sẽ khuyến
khích ngời tiêu dùng mua nhiều hơn ở các doanh nghiệp khác. Từ đó làm tăng

TS. Đinh Thị Mai và sự giúp đỡ tận tình của ban giám đốc, các cán bộ phòng
kế toán của công ty. Em xin chân thành cảm ơn về sự hớng dẫn nhiệt tình của
cô giáo Đinh Thị Mai và các cán bộ trong Công ty đã tạo mọi điều kiện giúp
đỡ em hoàn thành tốt bản luận văn này.
SV: Mai Thu Dng
Lp: T - KT2
2
Khoỏ lun tt nghip
Chơng 1
lý luận chung về công tác kế toán chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong
các doanh nghiệp sản xuất
1.1. Sự cần thiết phải tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm
1.1.1. Bản chất của chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
* Bản chất của chi phí sản xuất
Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thực chất là sự vận
động kết hợp tiêu dùng, chuyển đổi các yếu tố sản xuất kinh doanh để tạo ra
các sản phẩm, công việc, lao vụ nhất định.Trong quá trình đó các yếu tố sản
xuất kinh doanh bị hao phí bao gồm: hao phí về lao động sống(tiền lơng) và
lao động vật hoá(khấu hao tài sản cố định, chi phí về nguyên vật liệu ).
Ngoài ra, còn bao gồm một số khoản mà thực chất là một phần giá trị mới
sáng tạo ra (BHXH, BHYT, KPCĐ ) cũng đợc tính vào chi phí.
Vậy chi phí của doanh nghiệp có thể đợc hiểu là toàn bộ hao phí về lao
động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp
phải chi ra trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, đợc biểu hiện bằng
tiền và tính trong một thời kỳ nhất định.
Độ lớn của chi phí sản xuất là một đại lợng xác định và phụ thuộc vào
hai yếu tố chủ yếu: Khối lợng của các yếu tố sản xuất đã tiêu hao trong kỳ và
giá cả của một đơn vị yếu tố sản xuất đã hao phí trong kỳ.

hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí khác doanh nghiệp
chi ra cho quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm. Tuy nhiên, giữa chúng có sự
khác nhau về phạm vi giới hạn.
Chi phí sản xuất gắn với một kỳ nhất định, vừa liên quan đến sản phẩm
hoàn thành, vừa liên quan đến sản phẩm cha hoàn thành. Còn giá thành sản
phẩm là chi phí sản xuất gắn liền với sản phẩm, lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành.
Xét trong một kỳ nhất định độ lớn của tổng chi phí sản xuất và tổng giá
thành sản phẩm cũng khác nhau. Nó chịu ảnh hởng bởi chênh lệch của CPSX
dở dang đầu kỳ, cuối kỳ, thể hiện ở công thức sau:
Z
SP
= D
ĐK
+ C D
CK
Nếu D
ĐK
= D
CK
thì Z
SP
= C
Trong đó: Z
sp
: giá thành sản phẩm
D
ĐK
: chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ
C : chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
D

- Chi phí ban đầu: Là các chi phí doanh nghiệp phảI lo liệu, mua sắm
chuẩn bị từ lúc đầu để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh. Toàn bộ
chi phí ban đầu đợc chia thành các yếu tố chi phí sau:
+ Chi phí nguyên vật liệu: Là toàn bộ chi phí về nguyên vật liệu chính -
phụ, phụ tùng thay thế
+ Chi phí nhân công: Toàn bộ số tiền lơng phải trả và các khoản trích
theo lơng phải trả cho ngời lao động.
+ Chi phí khấu hao TSCĐ: Phản ánh tổng số khấu hao TSCĐ phải trích
trong kỳ.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là toàn bộ số tiền đã trả cho ngời cung
cấp dịch vụ mua ngoài phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh.
SV: Mai Thu Dng
Lp: T - KT2
5
Khoỏ lun tt nghip
- Chi phí khác bằng tiền: Là các chi phí khác dùng cho sản xuất ngoài
các yếu tố trên.
- Chi phí luân chuyển nội bộ: Là các chi phí phát sinh trong quá trình
phân công và hiệp tác lao động trong nội bộ doanh nghiệp.
* Tác dụng: Cách phân loại này có ý nghĩa rất quan trọng đối với quản
lý vĩ mô cũng nh đối với quản trị doanh nghiệp:
- Chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố đầu vào là cơ sở để lập và
kiểm tra việc thực hiện dự toán chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố.
- Là cơ sở để lập kế hoạch cân đối trong phạm vi toàn bộ nền kinh tế
quốc dân cũng nh ở từng doanh nghiệp.
- Là cơ sở xác định mức tiêu hao vật chất, tính thu nhập quốc dân của
doanh nghiệp, ngành và toàn bộ nền kinh tế.
b) Phân loại chi phí theo mục đích, công dụng kinh tế của chi phí
Căn cứ vào mục đích của từng hoạt động, công dụng kinh tế của từng
loại chi phí thì toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh đợc chia thành: Chi phí

Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất gồm:
- Chi phí khả biến gồm: Biến phí tỷ lệ và biến phí không tỷ lệ thuận
- Chi phí bất biến gồm: Định phí tuyệt đối, định phí tơng đối, định phí
bắt buộc, định phí không bắt buộc
- Chi phí hỗn hợp
* Tác dụng: Cách phân loại này có ý nghĩa lớn đối với quản trị kinh
doanh, phân tích điểm hoà vốn và phục vụ vho việc ra quyết định quản lý cần
thiết để hạ giá thành sản phẩm, nâng cao hiệu quả kinh doanh.
d) Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo mối quan hệ với qui trình
công nghệ sản xuất sản phẩm và quá trình kinh doanh
Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất kinh doanh bao gồm:
- Chi phí cơ bản gồm: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công
trực tiếp, khấu hao tài sản cố định dùng trực tiếp vào sản xuất chế tạo sản phẩm.
- Chi phí chung gồm: Chi phí quản lý ở các phân xởng sản xuất, chi phí
quản lý doanh nghiệp.
* Tác dụng: Cách phân loại này giúp các nhà quản trị doanh nghiệp xác
định đợc phơng hớng tiết kiệm chi phí, hạ thấp giá thành sản phẩm
e) Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo mối quan hệ của chi phí
với các khoản mục trên báo cáo tài chính
Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất kinh doanh đợc chia thành:
chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ.
- Chi phí sản phẩm gồm: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân
công trực tiếp, chi phí sản xuất chung.
- Chi phí thời kỳ gồm: chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
SV: Mai Thu Dng
Lp: T - KT2
7
Khoỏ lun tt nghip
f) Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo khả năng qui nạp chi phí
vào các đối tợng kế toán chi phí

Khoỏ lun tt nghip
- Giá thành sản xuất: Bao gồm các chi phí sản xuất, chế tạo sản phẩm
(chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất
chung) tính cho sản phẩm, công việc lao vụ đã hoàn thành.
Giá thành sản xuất của sản phẩm là căn cứ để hạch toán thành phẩm
nhập kho, giá vốn hàng bán, mức lãi gộp trong kỳ ở doanh nghiệp.
- Giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ: Bao gồm giá thành sản xuất
và chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp tính cho sản phẩm tiêu thụ.
Giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ là căn cứ để tính thu nhập trớc thuế
của doanh nghiệp.
1.1.3. Yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
Trong kinh doanh ai cũng muốn chi phí mình bỏ ra ít nhng khả năng
thu lợi là lớn nhất. Thực tế thì có rất nhiều biện pháp để tăng thu nhập nhng
một trong các biện pháp có thể mang lại hiệu quả cao là tiết kiệm chi phí, hạ
giá thành sản phẩm. Việc hạ giá thành sẽ tạo đợc lợi thế cho doanh nghiệp
trong cạnh tranh, doanh nghiệp có thể giảm bớt giá bán để đẩy nhanh tiêu thụ
sản phẩm, thu hồi vốn nhanh, làm tăng lợi nhuận. Nh vậy, công tác quản lý chi
phí và giá thành có ảnh hởng trực tiếp tới kết quả sản xuất kinh doanh.
Để quản lý chi phí có hiệu quả trớc tiên phải nhận định và hiểu cách phân
loại của từng loại chi phí nhằm kiểm soát tổng chi phí và các chi phí riêng biệt.
Xây dựng định mức chi phí và quản lý chi phí theo định mức để có thể xác định
các khoản chi tiêu là tiết kiệm hay lãng phí để kịp thời điều chỉnh. Phải quản lý
chi phí theo từng loại chi phí và địa điểm phát sinh chi phí, có nh vậy mới đảm
bảo đợc việc tiết kiệm ở từng bộ phận sử dụng chi phí.
Trong điều kiện hoàn cảnh khác nhau thì yêu cầu quản lý khác nhau. Vì
vậy, cần không ngừng hoàn thiện và nâng cao tính hữu hiệu trong quản lý.
1.1. 4. Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Chi phí sản xuất, kinh doanh và giá thành sản phẩm là các chỉ tiêu quan
trọng trong hệ thống các chỉ tiêu kinh tế phục vụ cho công tác quản lý doanh
nghiệp và có mối quan hệ mật thiết với doanh thu, kết quả (lãi lỗ) hoạt động

ợng tính giá thành cho phù hợp.
- Tổ chức bộ máy kế toán một cách khoa học, hợp lý trên cơ sở phân
công rõ ràng trách nhiệm của từng nhân viên, từng bộ phân kế toán có liên
quan, đặc biệt bộ phận kế toán các yếu tố chi phí.
- Thực hiện tổ chức chức từ, hạch toán ban đầu, hệ thống tài khoản, sổ
kế toán phù hợp với các nguyên tắc, chuẩn mực, chế độ kế toán, đảm bảo đáp
ứng đợc yêu cầu thu nhận - xử lý - hệ thống hóa thông tin về chi phí, giá thành
của doanh nghiệp.
- Tổ chức lập và phân tích các báo cáo kế toán về chi phí, giá thành sản
phẩm, cung cấp những thông tin cần thiết về chi phí, giá thành sản phẩm, giúp
SV: Mai Thu Dng
Lp: T - KT2
10
Khoỏ lun tt nghip
các nhà quản trị doanh nghiệp ra đợc các quyết định một cách nhanh chóng,
phù hợp với quá trình sản xuất, tiêu thụ sản phẩm.
1.2. Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành
1.2.1. Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất
Đối tợng kế toán tập hợp chi phí là phạm vi, giới hạn để tập hợp chi phí
nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm soát chi phí và tính giá thành sản phẩm.
Giới hạn (hay phạm vi) để tập hợp chi phí sản xuất có thể là:
- Nơi phát sinh chi phí: Phân xởng, đội, trại sản xuất, bộ phận chức năng
- Nơi gánh chịu chi phí: Sản phẩm, công việc hoặc lao vụ do doanh
nghiệp đang sản xuất, công trình, hạng mục công trình, đơn đặt hàng
Nh vậy, thực chất của việc xác định đối tợng kế toán tập hợp chi phí là nơi
phát sinh chi phí và nơi gánh chịu chi phí làm cơ sở cho việc tính giá thành.
Việc xác định đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là khâu đầu tiên
rất quan trọng trong toàn bộ tổ chức công tác kế toán quản trị chi phí sản xuất và
giá thành sản phẩm. Vì vậy, tuỳ thuộc vào đặc điểm, tình hình của doanh nghiệp
ở từng ngành mà xác định đối tợng chi phí sản xuất một cách hợp lý. Đó chính là

phẩm theo từng đại lợng cần quản lý và kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch
giá thành có hiệu quả, đáp ứng yêu cầu quản lý nội bộ doanh nghiệp.
1.2.3. Mối quan hệ giữa đối tợng kế toán tập hợp chi phí và đối tợng tính
giá thành
Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành là
hai khái niệm khác nhau nhng có mối quan hệ mật thiết với nhau.
Về bản chất, đối tợng kế toán chi phí sản xuất và đối tợng tính giá
thành đều là phạm vi, giới hạn nhất định để tập hợp chi phí và cùng phục vụ
cho công tác quản lý, phân tích, kiểm tra chi phí, giá thành sản phẩm. Tuy vậy,
giữa chúng cũng có sự khác nhau nhất định .
+ Việc xác định đối tợng kế toán chi phí sản xuất là xác định phạm vi,
giới hạn tổ chức kế toán chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ. Còn xác định đối
tợng tính giá thành là xác định phạm vi, giới hạn của chi phí liên quan đến kết
quả sản xuất đã hoàn thành của quy trình sản xuất.
+ Trong thực tế, một đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất có thể
trùng với một đối tợng tính giá thành. Cũng có trờng hợp, một đối tợng kế
toán tập hợp chi phí sản xuất lại bao gồm nhiều đối tợng tính giá thành sản
phẩm. Ngợc lại, một đối tợng tính giá thành có thể bao gồm nhiều đối tợng kế
toán tập hợp chi phí sản xuất.
Vậy việc xác định hợp lý đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là
tiền đề, điều kiện để tính giá thành theo các đối tợng tính giá thành. Mối quan
hệ giữa đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành ở
một doanh nghiệp cụ thể sẽ quyết định việc lựa chọn phơng pháp tính giá
thành và kỹ thuật tính giá thành ở doanh nghiệp đó.
SV: Mai Thu Dng
Lp: T - KT2
12
Khoỏ lun tt nghip
1.3. Phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất và phơng pháp tính giá thành
sản phẩm

* H
Trong đó :
+ H là hệ số phân bổ
+ C
i
là chi phí sản xuất phân bổ cho đối tợng thứ i
+ T
i
Đại lợng của tiêu chuẩn dùng để phân bổ cho đối tợng i
SV: Mai Thu Dng
Lp: T - KT2
13
Khoỏ lun tt nghip
Sử dụng phơng pháp này giảm bớt đợc khối lợng công việc kế toán,
không phải theo dõi chi tiết, cụ thể mỗi lần chi cho từng đại lợng. Tuy vậy,
việc phân bổ gián tiếp độ chính xác không cao, sự chính xác phụ thuộc chủ
yếu vào việc lựa chọn tiêu thức phân bổ. Vì thế, những chi phí mà tìm đợc tiêu
thức phân bổ hợp lý thì có thể sử dụng phơng pháp này.
1.3.2. Phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang
Sản phẩm dở dang là khối lợng sản phẩm, công việc còn đang trong quá
trình sản xuất, gia công, chế biến trên các giai đoạn của quy trình công nghệ,
hoặc đã hoàn thành một vài quy trình chế biến nhng vẫn còn phải gia công chế
biến tiếp mới trở thành thành phẩm.
Đánh giá sản phẩm dở dang là tính toán, xác định phần chi phí sản xuất
mà sản phẩm dở dang cuối kỳ phải chịu.
Các thông tin về sản phẩm dở dang không những ảnh hởng đến trị giá
hàng tồn kho trên bảng cân đối kế toán mà còn ảnh hởng đến lợi nhuận trên
báo cáo kết quả khi thành phẩm xuất bán trong kỳ. Mặt khác, việc đánh giá
sản phẩm dở dang mang tính chủ quan, mức độ chính xác tuỳ thuộc vào: việc
kiểm kê sản phẩm dở dang cuối kỳ và đánh giá mức độ hoàn thành của sản

14
Khoỏ lun tt nghip
*Ưu, nhợc điểm:
- Ưu điểm: Phơng pháp này đơn giản, khối lợng tính toán ít, khi kiểm
kê sản phẩm dở thì không cần xác định mức độ hoàn thành.
- Nhợc điểm: Thông tin về chi phí sản xuất dở dang có độ chính xác
không cao vì không tính đến các chi phí chế biến, do đó xác định giá thành
sản phẩm cũng kém chính xác.
* Điều kiện áp dụng:
Phơng pháp này nên áp dụng trong trờng hợp chi phí nguyên vật liệu
chính trực tiếp (hoặc chi phí nguyên vật liệu trực tiếp) chiếm tỷ trọng lớn
trong tổng chi phí sản xuất, khối lợng sản phẩm dở dangcuối kỳ ít và không
biến động nhiều so với đầu kỳ.
b) Đánh giá sản phẩm dở dang theo khối lợng sản phẩm hoàn thành tơng
đơng
*Nội dung: Theo phơng pháp này, trớc hết cần căn cứ khối lợng sản
phẩm dở dang và mức độ chế biến của chúng để tính đổi khối lợng sản phẩm
dở dang ra khối lợng sản phẩm hoàn thành tơng đơng. Sau đó, tính toán xác
định từng khoản mục theo nguyên tắc:
- Đối với chi phí sản xuất bỏ vào một lần ngay từ đầu dây chuyền công
nghệ nh: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thì tính theo công thức:
D
ĐK
+ C
D
CK
= * q
Q + q
- Đối với chi phí bỏ dần trong quá trình sản xuất, chế biến nh: chi phí
nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung thì tính giá trị sản phẩm dở dang

nguyên vật liệu chính trực tiếp hoặc chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ
trọng không lớn trong tổng chi phí sản xuất, khối lợng sản xuất dở dang đầu
kỳ và cuối kỳ nhiều và biến động lớn.
c) Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí sản xuất định mức
* Nội dung: Theo phơng pháp này, kế toán căn cứ vào khối lợng sản
phẩm dở dang đã kiểm kê ở từng công đoạn sản xuất và định mức từng khoản
mục chi phí ở từng công đoạn tơng ứng cho từng đơn vị sản phẩm để tính ra
chi phí định mức ở khối lợng sản phẩm dở dang từng công đoạn, sau đó tập
hợp lại cho từng sản phẩm.
- Với chi phí sản xuất bỏ một lần ngay từ đầu (chi phí nguyên vật liệu
trực tiếp ) thì tính theo công thức:
Chi phí sản phẩm Khối lợng sản phẩm Định mức chi phí
dở dang cuối kỳ = dở dang cuối kỳ * giai đoạn i
giai đoạn i giai đoạn i
- Đối với những chi phí sản xuất bỏ từ từ ( chi phí nhân công trực tiếp,
chi phí sản xuất chung ) thì tính theo công thức:
Chi phí sản phẩm Khối lợng sản phẩm Mức độ hoàn thành Định mức chi phí
dở dang cuối kỳ = dở dang cuối kỳ * của sản phẩm dở * giai đoạn i
giai đoạn i giai đoạn i dang
*Ưu, nhợc điểm:
- Ưu điểm: Tính toán nhanh, thuận tiện, đáp ứng yêu cầu thông tin
nhanh chóng hơn.
SV: Mai Thu Dng
Lp: T - KT2
16
Khoỏ lun tt nghip
- Nhợc điểm: Độ chính xác của kết quả tính toán không cao, khó áp
dụng vì thông thờng khó xây dựng đợc định mức chuẩn xác.
* Điều kiện áp dụng: Thích hợp với những doanh nghiệp đã xây dựng đợc
định mức chi phí sản xuất cho từng giai đoạn một cách hợp lý hoặc sử dụng hệ

Q Q:Số lợng sản phẩm hoàn thành
SV: Mai Thu Dng
Lp: T - KT2
17
Khoỏ lun tt nghip
- Điều kiện áp dụng: Quy trình công nghệ sản xuất giản đơn, chu kỳ
ngắn, đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là toàn bộ quy trình công nghệ sản
xuất của loại sản phẩm, đối tợng tính giá thành là loại sản phẩm và đơn vị sản
phẩm hoàn thành. Kỳ tính giá thành thờng là tháng, quý.
b) Phơng pháp tính giá thành theo hệ số
Nội dung:
+ Căn cứ vào tiêu chuẩn kinh tế, kỹ thuật để xác định cho mỗi loại sản
phẩm một hệ số giá thành,trong đó lấy sản phẩm hệ số bằng 1 là sản phẩm
tiêu chuẩn.
+ Căn cứ vào sản lợng thực tế và hệ số giá thành của từng loại để tính ra
sản lợng tiêu chuẩn của từng loại và tổng sản lợng tiêu chuẩn của toàn bộ các
loại sản phẩm:
Chẳng hạn, nếu gọi các loại sản phẩm là A, B, C
H
A,
H
B,
H
C
Lần lợt là hệ số giá thành của từng loại sản phẩm A,B,C
Q
A,
Q
B,
Q

L
* Q
A
.H
A
QH
Tổng giá thành của sản phẩm A
Q
A
- Điều kiện áp dụng: áp dụng trong trờng hợp cùng một quy trình công
nghệ sản xuất sản xuất ra nhiều loại sản phẩm chính khác nhau.
c) Phơng pháp tính giá thành theo tỷ lệ
- Nội dung:
SV: Mai Thu Dng
Lp: T - KT2
18
Giá thành đơn vị của sản phẩm A =
Khoỏ lun tt nghip
+ Chọn tiêu chuẩn hợp lý để làm cơ sở cho việc xác định tỷ lệ tính giá
thành, tiêu chuẩn thờng chọn là giá thành định mức hoặc giá thành kế hoạch.
+ Tính tổng giá thành định mức hoặc giá thành kế hoạch theo sản lợng
thực tế.
+ Căn cứ vào giá thành sản xuất tập hợp đợc trong kỳ và chi phí sản
xuất dở dang đầu kỳ, cuối kỳ để tính ra tổng giá thành thực tế của tất cả các
quy cách, kích cỡ, phẩm cấp sản phẩm hoàn thành theo từng khoản mục.
+ Căn cứ vào tổng giá thành thực tế của cả nhóm sản phẩm và tổng giá
thành kế hoạch hoặc định mức của cả nhóm sản phẩm để xác định tỷ lệ tính
giá thành của cả nhóm sản phẩm theo từng khoản mục.
+ Tính tổng giá thành thực tế của từng quy cách sản phẩm hoàn thành
căn cứ vào tỷ lệ tính giá thành và tổng giá thành kế hoạch hoặc định mức của


C
=
Q
C

Trong đó: +
C
: Giá thành thực tế đơn vị
SV: Mai Thu Dng
Lp: T - KT2
19
Khoỏ lun tt nghip
+ Q
C
: Sản lợng sản phẩm chính
- Điều kiện áp dụng: áp dụng trong các doanh nghiệp mà trong cùng
một quy trình công nghệ ngoài việc thu đợc sản phẩm chính còn thu đợc sản
phẩm phụ. Đối tợng tập hợp CPSX là toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất sản
phẩm. Đối tợng tính giá thành là sản phẩm chính hoàn thành.
e) Phơng pháp tính giá thành phân bớc
Phơng pháp tính giá thành phân bớc có tính giá thành nửa thành phẩm
- Nội dung:
+ Căn cứ vào CPSX đã tập hợp đợc trong kỳ của giai đoạn 1, chi phí sản
xuất dở dang đầu kỳ và cuối kỳ của từng giai đoạn 1 để tính ra tổng giá thành
nửa thành phẩm hoàn thành và giá thành đơn vị ở giai đoạn 1 theo các công
thức:
Z
1
= D
i
=
Q
i

- Điều kiện áp dụng: Qui trình công nghệ phức tạp kiểu liên tục, phức
tạp. Cơ cấu tổ chức đợc chia ra thành các bộ phận, phân xởng sản xuất. Mỗi
bộ phận hoặc phân xởng sản xuất đảm nhận một giai đoạn sản xuất trong quy
trình công nghệ. Đối tợng tập hợp CPSX là từng phân xởng, bộ phận sản xuất
(giai đoạn chế biến). Đối tợng tính giá thành là nửa thành phẩm ở từng giai
đoạn chế biến và thành phẩm.
f) Phơng pháp tính giá thành phân bớc không tính giá thành nửa
thành phẩm
SV: Mai Thu Dng
Lp: T - KT2
20
Khoỏ lun tt nghip
- Nội dung: Căn cứ vào số liệu CPSX đã tập hợp đợc ở từng giai đoạn
sản xuất để tính toán phần CPSX của giai đoạn đó nằm trong giá thành của
thành phẩm theo từng khoản mục chi phí. Kết chuyển song song từng khoản
mục chi phí của từng giai đoạn sản xuất riêng biệt nằm trong giá thành của
thành phẩm để tổng hợp và tính ra tổng giá thành và giá thành đơn vị của
thành phẩm.
Công thức: D
ĐKi
+ C
i
C

%HT * q
i
+ H : là tỷ lệ quy đổi thành phẩm
Tổng giá thành thì đợc tính theo công thức: Z
TP
=

=
n
i 1
C
iTP
Giá thành đơn vị đợc tính nh sau:
Z
TP

=
Q
TP

* Theo công việc
- Điều kiện áp dụng: Thờng áp dụng với các doanh nghiệp tổ chức sản
xuất đơn chiếc, hoặc hàng loạt theo đơn đặt hàng. Đặc điểm của sản phẩm
trong các doanh nghiệp này thờng đơn chiếc hoặc hàng loạt nhỏ, sản phẩm th-
ờng có kích cỡ lớn và giá trị lớn, mặt hàng thờng thay đổi và thờng đợc khách
hàng đặt mua trớc khi sản xuất. Đối tợng tập hợp CPSX là từng đơn đặt hàng.
Đối tợng tính giá thành là từng đơn đặt hàng. Kỳ tính giá thành đợc thực hiện
khi đơn đặt hàng đã hoàn thành.
- Nội dung: Khi phòng kế toán nhận đợc thông báo và lệnh sản xuất cho
một công việc ( đơn đặt hàng), kế toán sẽ mở cho công việc (đơn đặt hàng) đó

chính, vật liệu phụ, nhiên liệu dùng trực tiếp cho sản xuất, chế tạo sản
phẩm.Tài khoản này đợc mở chi tiết cho từng đối tợng sản xuất.
- Chứng từ sử dụng: Là phiếu xuất kho, hoá đơn, bảng phân bổ nguyên
vật liệu
- Tài khoản sử dụng: Chủ yếu là tài khoản 621 - Chi phí nguyên vật liệu
trực tiếp (NVLTT) và các tài khoản liên quan TK111, TK152, TK 154
- Kết cấu của TK 621
SV: Mai Thu Dng
Lp: T - KT2
22
Khoỏ lun tt nghip
Bên Nợ: Phản ánh trị giá vốn nguyên vật liệu dùng trực tiếp cho sản
xuất, chế tạo sản phẩm trong kỳ.
Bên Có: Phản ánh trị giá vốn nguyên vật liệu sử dụng không hết đem
nhập lại kho, trị giá của phế liệu thu hồi, kết chuyển chi phí nguyên vật liệu
trực tiếp để tính giá thành sản phẩm.
Số d cuối kỳ: tài khoản này không có số d cuối kỳ.
- Trình tự kế toán đợc biểu hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.1
TK152 (TK611) TK 621 TK152(611)

Trị giá NVL dùng trực tiếp cho sản xuất, Trị giá NVL cuối kỳ cha sủ dụng hết
NVL sử dung cha hết không nhập lại kho nhập lại kho và phế liệu thu hồi nhập kho
TK111, 112, 331 TK154 (631)
Trị giá NVL mua ngoài sử
dụng ngay cho sản xuất Cuối kỳ kết chuyển CPNVLTT
TK133
Thuế GTGT đầu vào
đợc khấu trừ TK 632
Chi phí NVLTT không

- Nội dung: Là những khoản chi phí cần thiết khác phục vụ cho quá trình
sản xuất sản phẩm phát sinh ở các phân xởng, các bộ phận, đội sản xuất.
- Chứng từ sử dụng: Bảng phân bổ tiền lơng và các khoản trích theo lơng, bảng
phân bổ vật liệu,công cụ dụng cụ, bảng tính và phân bổ khấu hao, phiếu chi
- Tài khoản sử dụng: Chủ yếu là TK 627 - Chi phí sản xuất chung
Tài khoản này có các tài khoản cấp 2 là:
+ Tài khoản 6271 - Chi phí nhân viên phân xởng
+ Tài khoản 6272 - Chi phí vật liệu
+ Tài khoản 6273 - Chi phí dụng cụ sản xuất
+ Tài khoản 6274 - Chi phí khấu hao tài sản cố định
+ Tài khoản 6277 - Chi phí dịch vụ mua ngoài
+ Tài khoản 6278 - Chi phí bằng tiền khác
và một số tài khoản liên quan nh: TK334, TK338, TK152, TK214
- Kết cấu của TK 627:
SV: Mai Thu Dng
Lp: T - KT2
24
Khoỏ lun tt nghip
Bên Nợ: Phản ánh các khoản chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ.
Bên Có: Phản ánh các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung, chi phí sản
xuất chung đợc phân bổ, kết chuyển vào chi phí chế biến cho các đối tợng
chịu chi phí và các khoản chi phí sản xuất chung không đợc phân bổ, kết
chuyển vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
Số d cuối kỳ: Tài khoản này không có số d cuối kỳ.
- Trình tự kế toán đợc biểu hiện qua sơ đồ sau:
SV: Mai Thu Dng
Lp: T - KT2
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status