Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Vĩnh Giang
LỜI CAM ĐOAN
Tên em là : Lê Trọng Tấn
Lớp : Kinh tế lao động
Khoa : Kinh tế và quản lý nguồn nhân lực
Khóa : 50
Em xin cam đoan toàn bộ nội dung và số liệu được sử dụng để thực hiện chuyên đề
này là do tự em thu thập, không sao chép từ các chuyên đề nào khác ngoài các tài
liệu tham khảo đã được ghi trong phần “ Danh mục tài liệu tham khảo” . Nếu nhà
trường phát hiện ra chuyên đề của em có sự sao chép từ các chuyên đề khác em xin
chịu hoàn toàn mọi hình thức kỉ luật và nhà trường đề ra.
Hà Nội, ngày 15 tháng 5 năm 2012
Sinh viên thực tập
Lê Trọng Tấn
SV: Lê Trọng Tấn
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Vĩnh Giang
MỤC LỤC
ĐƠN VỊ 39
SV: Lê Trọng Tấn
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Vĩnh Giang
DANH MỤC CHỮ VIÊT TẮT
BCKQHĐSXKD : Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh
PTCKT : Phòng tài chính kế toán
TCT : Tổng công ty
TCLĐ : phòng tổ chức lao động
CBQL : cán bộ quản lý
CBKT : cán bộ kỹ thuật
N/m : Nhà máy
CBCNV : cán bộ công nhân viên
CCCLLĐ : cơ cấu chất lượng lao động
DT : doanh thu
quan tâm hơn nữa để tạo ra lực lượng lao động chất lượng cao phục vụ hết mình
cho sự nghiệp phát triển của Tổng công ty.
Từ lý do trên em chọn đề tài : “Cải tiến hoạt động đào tạo nguồn nhân lực
tại Tổng công ty giấy Việt Nam”.
2. Mục đích nghiên cứu
Làm rõ cơ sở lý luận về đào tạo và tầm quan trọng của hoạt động đào tạo
nguồn nhân lực trong tổ chức
Phân tích thực trạng hoạt động đào tạo nguồn nhân lực tại Tổng công ty Giấy
Việt Nam để nêu ra các giải pháp khắc phục.
Đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động đào tạo nguồn nhân lực tại
Tổng công ty giấy Việt Nam.
3. Đối tượng phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu : Đào tạo nguồn nhân lực tại Tổng công ty Giấy Việt
Nam
SV: Lê Trọng Tấn
1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Vĩnh Giang
Phạm vi nghiên cứu : Tập trung nghiên cứu, phân tích thực trạng hoạt động
đào tào nguồn nhân lực tại Tổng công ty Giấy Việt Nam giai đoạn 2009 – 2012.
4. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp phân tích đề tài đi từ lý thuyết đến thực tế rồi từ đó đưa ra các
nhận định, các kiến nghị hoàn thiện hơn công tác đào tạo nguồn nhân lực.
Phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp, so sánh.
Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp: sử dụng sách tham khảo, tài liệu, các
báo cáo về vấn đề tuyển dụng rồi từ đó đưa ra các nhận xét so sánh giữa các năm,
qua đó rút ra những ưu nhược điểm còn tồn tại trong công tác đào tạo.
Phương pháp phỏng vấn cán bộ phòng tổ chức lao động, cán bộ phụ trách
mảng đào tạo của Tổng công ty giấy nhằm hiểu rõ hơn công tác đào tạo tại đây, biết
được các chính sách kế hoạch về đào tạo của Tổng công ty trong từng thời kì.
5. Kết cấu đề tài
Đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp là điều kiện quyết định để một
doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển trong môi trường cạnh tranh. Công tác này
mà được đầu tư một cách xứng đáng sẽ góp phần đảm bảo cho tổ chức có một đội
ngũ lao động vừa giỏi chuyên môn, vừa năng động, sáng tạo thích ứng nhanh với sự
thay đổi của môi trường kinh doanh ngày một khắc nghiệt như hiện nay. Đào tạo
nguồn nhân lực giúp nâng cao năng suât lao động, và hiệu quả thực hiện công việc
SV: Lê Trọng Tấn
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Vĩnh Giang
trong doanh nghiệp, nâng cao chất lượng thực hiện công việc của công nhân viên,
nó tạo điều kiện áp dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật và quản lý vào doanh nghiệp từ
đó tạo ra lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp.
Khoa học công nghệ ngày càng phát triển, các phát minh, máy móc hiện đại
mới ra đời ngày càng nhiều đòi hỏi đội ngũ công nhân lao động cần phải thích ứng
kịp thời với sự phát triển này, do đó đào tạo là yếu tố không thể thiếu để nâng cao
chất lượng đội ngũ lao động trong doanh nghiệp.Vì vậy mỗi doanh nghiệp cần bồi
dưỡng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của mình
1.2 Tiến trình đào tạo nguồn nhân lực
Trình tự xây dựng một chương trình đào tạo có thể thực hiện theo 7 bước thể
hiện qua biểu đồ dưới đây :
Sơ đồ 1.1 Trình tự xây dựng một chương trình đào tạo
SV: Lê Trọng Tấn
4
Xác định mục tiêu đào tạo
Xác định nhu cầu đào tạo
Lựa chọn đối tượng đào tạo
Xác định chương trình đào tạo và
lựa chọn phương pháp đào tạo
Lựa chọn và đào tạo giáo viên
Dự tính chi phí đào tạo
Quan sát thực hiện công việc của nhân viên để đưa ra những đáng giá về kết
quả thực hiện công việc của nhân viên so với yêu cầu công việc đặt ra.
1.2.2 Xác định mục tiêu đào tạo
Là kết quả đạt được của chương trình đào tạo như :
SV: Lê Trọng Tấn
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Vĩnh Giang
Những kĩ năng cụ thể cần được đào tạo và trình độ kỹ thuật có được sau khi
kết thúc chương trình đào tạo
Số lượng cơ cấu học viên
Thời gian đào tạo
1.2.3 Lựa chọn đối tượng đào tạo
Là việc lựa chọn đối tượng cần được đào tạo, dựa trên nghiên cứu, nhu cầu
động cơ đào tạo của người lao động, tác dụng của đào tạo đối với người lao động và
khả năng nghề nghiệp từng người.
1.2.4 Xây dựng chương trình đào tạo và lựa chọn phương pháp đào tạo
Xác đinh các kĩ năng cần đào tạo cho nhân viên từ đó xây dựng hệ thống các
môn học phù hợp, các bài học lý thuyết cũng như thực hành, thời gian trong bao
lâu. Từ đó chọn các phương pháp đào tạo phù hợp. Dưới đây là một số phương
pháp đào tạo :
1.2.4.1 Đào tạo trong công việc
Đáo tạo trong công việc là các phương pháp đào tạo trực tiếp tại nơi làm việc,
học viên sẽ được học những kiến thức kĩ năng cần thiết cho công việc thông qua
thực tế thực hiện công việc dưới sự hướng dẫn của lao động lành nghề hơn.
Đào tạo theo kiểu chỉ dẫn công việc : đây là phương pháp phổ biến dùng để
dạy các kỹ năng thực hiện công việc cho hầu hết các công nhân sản xuất và kể cả
một số công việc quản lý. Người dạy sẽ chỉ dẫn cho học viên một cách tỉ mỉ, theo
từng bước về cách quan sát, trao đổi, học hỏi và làm thử cho tới khi thành thạo.
Đào tạo theo kiểu học nghề : chương trình đào tạo bắt đầu bằng việc học lý
thuyết ở trên lớp, sau đó các học viên được đưa đến làm việc dưới sự hướng dẫn của
và thiết bị dành riêng cho học tập. Chương trình đào tạo phương pháp này bao gồm
2 phần : lý thuyết va thực hành. Phần lý thuyết được giảng tập trung cho các kỹ sư,
cán bộ kỹ thuật phụ trách. Còn phần thực hành thì được tiến hành ở các xưởng thực
tập do các kỹ sư hoặc công nhân lành nghề hướng dẫn.
Cử đi học ở các trường chính quy : đây là phương pháp mà doanh nghiệp cử
người lao động đến học tập ở các trường dạy nghề hoặc quản lý cán bộ, ngành hoặc
do trung ương tổ chức. Phương pháp này trang bị tương đối đầy đủ các kiến thức và
kỹ năng, tuy nhiên thì phương pháp này tốn khá nhiều thời gian và kinh phí.
SV: Lê Trọng Tấn
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Vĩnh Giang
Các bài giảng, các hội nghị hoặc các hội thảo : các buổi giảng bài hay hội
nghị có thể được tổ chức tại doanh nghiệp hoặc ở một hội nghị bên ngoài, có thể tổ
chức riêng hoặc kết hợp với các chương trình đào tao khác. Trong nhưng buổi thảo
luận này các học viên có thể thảo luận và trao đổi các quan điểm của mình với vấn
đề được đưa ra, qua đó học tập kiến thức kinh nghiệm kinh nghiệm cần thiết.
Đào tạo theo kiểu chương trình hóa, với sự trợ giúp của máy tính : đây là
phương pháp đào tạo kỹ năng tiên tiến hiện đại. Các chương trình đào tạo sẽ được
viết sẵn lên đĩa mềm máy tính người học chỉ việc thực hiện theo hướng dẫn của
máy tính. Phương pháp này có thể đào tạo rất nhiều kỹ năng cho học viên mà không
cần người dạy.
Đào tạo theo phương thức từ xa : là phươg pháp đào tạo mà người dạy và
người học không trực tiếp gặp nhau, mà thông qua các phương tiện trung gian.
Phương tiện trung gian này có thể là đĩa CD và VCD, sách , tài liệu học tập,
Internet. Phương pháp này khiến người học có thể chủ động bố trí thời gian học tập
phù hợp với kế hoạch cá nhân, học viên ở xa trung tâm đào tạo vẫn có thể tham gia
khóa học.
Đào tạo theo kiểu phòng thí nghiệm : phương pháp này bao gồm các cuộc hội
thảo học tập sử dụng các kỹ năng : diễn kịch, bài tập tình huống, mô phỏng trên
máy tính, các bài tập giải quyết vấn đề… Nó giúp cho học viên tập giải quyết các
ích có được của chương trình đào tạo, đồng thời doanh nghiệp phát hiện ra được các
nguyên nhân của những tồn tại mà công tác đào tạo và tìm ra phương pháp thích
hợp để việc đào tạo trong giai đoạn tiếp theo hiệu quả hơn.
Kết quả chương trình đào tạo bao gồm : kết quả nhận thức, sự thỏa mãn của
người học đối với chươn trình đào tạo, khả nặng vận dụng những và kỹ năng lĩnh
hội được từ chương trình đào tạo, sự thay đổi hành vi theo hướng tích cực.
Việc đánh giá hiệu quả của phương thức đào tạo chủ yếu tiến hành theo các
phương thức sau đây :
Thu thập ý kiến của những người tham gia khóa đào tạo của doanh nghiệp
thông qua bảng hỏi, phỏng vấn.
Đánh giá kết quả sau bài kiểm tra, bài thi của học viên
SV: Lê Trọng Tấn
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Vĩnh Giang
Quan sát người lao động thực hiên công việc trước và sau khi đào tạo và so
sánh.
1.3 Những yếu tố ảnh hưởng đến đào tạo nguồn nhân lực
Những yếu tố bên trong và bên ngoài doanh nghiệp có tầm ảnh hưởng rất lớn
đên công tác đào tạo trong doanh nghiệp. Mỗi nhân tố lại có tác động vào những
thời điểm khác nhau với mức độ khác nhau, do vậy doanh nghiệp cần đánh giá
chính xác các nhân tố ảnh hưởng đến công tác đào tạo trong từng thời kì để tác
động kịp thời sao cho công tác đào tạo có hiệu quả nhất.
1.3.1 Những yếu tố bên ngoài doanh nghiệp
Những yếu tố bên ngoài doanh nghiệp bao gồm : Chủ trương chính sách của
nhà nước,môi trường chính trị, môi trường kinh tế, tiến bộ khoa học kĩ thuật…
Chủ trương chính sách nhà nước : chủ chương, chính sách của nhà nước có
ảnh hưởng trực tiếp đến các hoạt động của doanh nghiệp, cũng như hoạt động đào
tạo của doanh nghiệp. Những chính sách về lao động và việc làm được nhà nước
đưa ra để phục vụ phát triển kinh tế xã hội, do đó doanh nghiệp phải nắm vững và
thực hiện đúng theo chủ chương chính sách mà nhà nước đã ban hành.
trong danh nghiệp thì mới có thể có được nguồn nhân lực chất lượng tốt phục vụ
mục tiêu chính sách của doanh nghiệp.
Môi trường làm việc : tác động trực tiếp tâm lý của nhân viên, một môi trường
làm việc tốt cạnh tranh lành mạnh làm cho nhân viên có hứng thú làm việc và cống
hiến hết mình cho tổ chức, ngày càng muốn nâng cao trình độ của mình.
Nguồn nhân lực của doanh nghiệp : là đối tượng của hoạt động đào tạo trong
doanh nghiệp. Việc đánh giá chính xác năng lực, trình độ hiện tại, khả năng của nguồn
nhân lực giúp cho doanh nghiệp có những phương án tính toán phù hợp để đào tạo
nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng mục tiêu của mình. Việc phân tích chất
lượng nguồn nhân lực hiện tai sẽ cho biêt ai là những đối tượng cần được đào tạo, và
đào tạo những kiến thức kĩ năng như thế nào để đáp ứng mục tiêu của doanh nghiệp.
Cơ sở vật chất kĩ thuật của doanh nghiệp : Quy mô của doanh nghiệp cũng tác
động trực tiếp đến công tác đào tạo, doanh nghiệp có quy mô càng lớn thì các công
tác đào tạo càng phức tạp, càng chi tiết tại tất cả các khâu trong hoạt động của
doanh nghiệp.
SV: Lê Trọng Tấn
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Vĩnh Giang
Tình hình tài chính của doanh nghiệp : Tài chính của doanh nghiệp có lớn và
vững mạnh thì chi cho công tác đào tạo mới được đáp ứng đầy đủ. Mới có điều kiện
để học viên được đào tạo tốt nhất, nếu nguồn tài chính hạn hẹp sẽ ảnh hưởng trực
tiếp đến đối tượng cần được đào tạo.
Các chính sách phát triển nguồn nhân lực của doanh nghiệp : đào tạo nguồn
nhân lực liên quan mật thiết đến các công tác quản trị nhân lực như kế hoạch hóa
nguồn nhân lực, tuyển dụng nhân lực, đánh giá thực hiện công việc, phân tích công
việc… Các công tác trên có thực hiện tốt thì công tác đào tạo mới thực sự hiệu quả
và ngược lại.
1.4 Sự cần thiết công tác đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp
Công tác đào tạo nguồn nhân lực hiện nay đang đóng một vai trò hết sức quan
trọng đối với sự thành bại của doanh nghiệp, vốn nhân lực có dồi dào thì doanh
thành Xí nghiệp Giấy Gỗ Diêm toàn Quốc.
Ngày 6/10/1982, theo quyết định số 519/CNn – TCCB Liên hiệp các xí nghiệp
Giấy Gỗ Diêm toàn quốc được tách thành hai: Liên hiệp các xí nghiệp Giấy số I và
Liên hiệp các xí nghiệp Giấy số II.
Ngày 30/11/1987 các liên hiệp xí nghiệp Giấy số I và Giấy số II được đổi tên
lại thành Liên hiệp các Xí nghiệp Giấy Gỗ Diêm số I và Liên hiệp Giấy Gỗ Diêm số
II nhằm đổi mới cơ chế quản lý và hoạt động.
Ngày 13/08/1990 theo quyết định số 368/CNn -TCLĐ hợp nhất Liên hiệp các
xí nghiệp Giấy Gỗ Diêm I và Liên hiệp các xí nghiệp Giấy Gỗ Diêm II thành Liên
hiệp sản xuất nhập khẩu Giấy Gỗ Diêm toàn quốc, nhằm thực hiện chủ trương tiếp
tục đổi mới tổ chức quản lý các liên hiệp các xí nghiệp quốc doanh, tăng cường
quyền tự chủ cho các đơn vị cơ sở. Tên thương mại của liên hiệp là ViPiMex. Trụ
sở được đặt tại 18C Phạm Đình Hổ - Hai Bà Trưng – Hà Nội. Cơ quan thường trực
phía Nam đặt tại số 9 – 19 Hồ Tùng Mậu – Quận I – TP HCM.
Ngày 22/03/ 1993 Quyết định số 104/CNn – TCLĐ của Bộ Công Nghiệp Nhẹ
đưa ra để chuyển đổi tổ chức và hoạt động của liên hiệp sản xuất Xuất nhập khẩu
Giấy Gỗ Diêm thành Tổng Công ty Giấy Gỗ Diêm Việt Nam nhằm phù hợp hơn
với cơ chế thị trường, các thành viên có quyển tự chủ hơn trong sản xuật kinh
SV: Lê Trọng Tấn
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Vĩnh Giang
doanh. Tên giao dịch đối ngoại là VINAPIMEX . Trụ sở của tổng công ty đặt tại
25A – Lý Thường Kiệt – Hoàn Kiếm – Hà Nội. Văn phòng đại diện công ty ở phía
Nam đặt tại số 9 – 19 Hồ Tùng Mậu – Quận I – TPHCM .
Vào năm 1995, Nghành giấy gửi đề nghị Nhà nước cho tách riêng nghành Gỗ
Diêm là một ngành kinh tế kĩ thuật không gắn liền với ngành giấy. Thực hiện Quyết
định số 91/TTg của thủ tướng Chính phủ về việc thí nghiệm thành lập mô hình tập
đoàn kinh doanh nhằm tập trung tài chính, thu hút các nguồn vốn đầu tư đủ sức
cạnh tranh với sản phẩm trong và ngoài nước.
Ngày 29/8/1995 theo Quyết Định 256/TTg ngày 29/4/1995 của thủ tướng
100.000- 120.000 tấn giấy/năm (gồm giấy in, giấy viết và giấy in báo); Nhà máy
Bột giấy Phương Nam, công suất: 100.000 tấn bột giấy/năm và đang triển khai xây
dựng nhà máy bột giấy 250.000 tấn/năm tại Bãi Bằng - Phù Ninh- Phú Thọ với chất
lượng sản phẩm và môi trường đạt tiêu chuẩn quốc tế.
Tổng công ty Giấy Việt Nam là doanh nghiệp Nhà nước thuộc Bộ Công
nghiệp và chịu sự quản lý trực tiếp của Bộ Công Nghiệp, các Bộ, cơ quan trực thuộc
chính phủ , UBND tỉnh và Thành phố trực thuộc Trung ương. Tổng công ty Giấy là
doanh nghiệp hạch toán kinh tế độc lập, có đầy đủ tư cách pháp nhân, có tài khoản
tại ngân hàng và có con dấu giao dịch theo quy định của Nhà nước.
- Tên công ty: Tổng Công Ty giấy Việt Nam
- Tên viêt tắt tiếng anh:VINAPACO
- Trụ sở chính : 25A – Lý Thường Kiệt – Quận Hoàn Kiếm – Hà Nội
- Điện thoại: 04 8 247 773
- Fax : 04 8 260 381
- Mã số thuế : 0101439900
2.1.2 Chức năng nhiệm vụ của Tổng công ty giấy Việt Nam
Chức năng : Trực tiếp thực hiện chức năng sản xuất kinh doanh bên cạnh chức
năng quản lý và đầu tư vốn Nhà nước ở các công ty con công ty liên kết. Tổng công
ty có quyền tiếp cận thị trường trong và ngoài nước, đàm phán, kí kết với các doanh
nghiệp nước ngoài các hợp đồng kinh tế và xuất nhập khẩu. Tổng công ty có quyền
đầu tư liên doanh, liên kết, góp vốn cổ phần, đồng thời có quyền chuyển nhượng
cho thuê các tài sản thuộc quyền sở hữu của Tổng công ty.
SV: Lê Trọng Tấn
15
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Vĩnh Giang
Nhiệm vụ : Không chỉ đơn thuần thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và
lưu chuyển hàng hóa trong và ngoài nước mà còn tham gia xây dựng kế hoạch và
đầu tư áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào ngành giấy cho có hiệu quả hơn.
Đồng thời Tổng công ty đàu tư thực hiện các nhiệm vụ chủ sở hữu, cổ đông, thành
viên góp vốn tại các công ty con, công ty liên kết.
công ty Giấy Việt Nam từng bước khắc phục những ảnh hưởng của cuộc khủng
hoảng kinh tế, sản xuât kinh doanh tăng trưởng so với năm trước, đảm bảo đủ việc
làm và ổn định thu nhập cho người lao động. Giá trị sản xuất công nghiệp toàn
Tổng công ty đạt 2,883 tỷ đồng, bằng 91% kế hoạch năm và bằng 121% so với thực
hiện cùng kỳ năm trước. Doanh thu toàn Tổng công ty đạt 2,323 tỷ đồng, bằng
106% kế hoạch năm và bằng 127% so với thực hiện cùng kỳ năm trước. Lợi nhuận
dự kiến đạt 114 tỷ đồng, doanh thu xuất khẩu đạt 36 triệu USD, nộp ngân sách nhà
nước đạt 216 tỷ đồng. Bản báo cáo đã chỉ ra phương hướng nhiệm vụ năm 2012 với
các chỉ tiêu sát thực tế, trọng tâm 4 nội dung chính: phát triển sản xuất kinh doanh,
làm tốt công tác xã hội từ thiện, tái cấu trúc doanh nghiệp và đầu tư phát triển.
Với vị trí là doanh nghiệp chủ đạo trong ngành công nghiệp giấy, TCT GVN
có trách nhiệm phát triển đầu tư các dự án sản xuất bột giấy và giấy có quy mô lớn.
Trong kế hoạch 5 năm giai đoạn 2012-2016, TCT GVN đã đặt ra mục tiêu phát
triển TCT GVN trở thành một tập đoàn kinh tế lớn, để thực hiện mục tiêu trên, bám
sát với quy hoạch phát triển của ngành giấy, TCT GVN đã xác định phương hướng
phát triển trong những năm tới của doanh nghiệp là tiếp tục đẩy mạnh sản xuất kinh
doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh, chiếm lĩnh thị phần trong nước, mở rộng thị
trường xuất khẩu, chủ động hội nhập kinh tế quốc tế.
Về định hướng đầu tư thì TCT GVN tập trung đầu tư mở rộng vùng nguyên
liệu giấy ở tất cả những vùng có nhà máy của Tổng công ty, xác định trọng điểm là
vùng nguyên liệu phía bắc. Đối với đầu tư vào nhà máy sản xuất thì trong giai đoạn
trước mắt sẽ chỉ tập trung đầu tư xây dựng mới các nhà máy sản xuất bột giấy nhằm
cân đối cung – cầu bột giấy trong Tổng công ty để giảm thiểu khối lượng bột giấy
phải nhập khẩu.
SV: Lê Trọng Tấn
17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Vĩnh Giang
2.1.4 Cơ cấu tổ chức của Tổng công ty Giấy Việt Nam
Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức Tổng công ty giấy Việt Nam
SV: Lê Trọng Tấn
TBPT
Phòng
Lâm
sinh
Tổng kho
Nhà
máy
giấy
Nhà
máy
điện
Nhà
máy
hóa
chất
Xí
nghiệp
dịch
vụ
Xí
nghiệp
bảo
dưỡng
Xí
nghiệp
vận
tải
Các đơn vị hạch toán phụ thuộc
3 Chi nhánh
BQLDA Bãi Bằng giai đoạn 2
16 Lâm trường: Cầu Ham, Vĩnh Hảo, Ngòi Sảo, Tân Thành, Hàm Yên, Tân
Phong, Đoan Hùng, Thanh Hoà, Sông Thao, Yên Lập, A Mai, Tam Sơn, Xuân Đài,
Tam Thanh, Tam Thắng, Lập Thạch.)
Chức năng của các bộ phận:
Văn phòng:
Chức năng thực hiện chức năng rà soát, kiểm tra việc thực hiện các loại văn
bản tại Tổng công ty được phép ban hành.
Chức năng Tham mưu cho Tổng giám đốc trong lĩnh vực hành chính, quản lý
tài sản, phương tiện và điều kiện làm việc cho cán bộ công nhân viên trong Tổng
công ty.
SV: Lê Trọng Tấn
19
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Vĩnh Giang
Phòng Tổ chức lao động:
Chức năng tham mưu cho Tổng giám đốc và tổ chức thực hiện các lĩnh vực: Tổ
chức, cán bộ, lao động, lao động, các hoạt động đào tạo nguồn nhân lực, tiền lương,
thanh tra, kỷ luật, thi đua khen thưởng.
Phòng kế hoạch:
Chức năng tham mưu cho Tổng giám đốc và tổ chức thực hiện các lĩnh vực:
kế hoạch sản xuất kinh doanh và chiến lược phát triển của Tổng công ty.
Phòng Tài chính kế toán:
Chức năng tham mưu cho Tổng giám đốc và tổ chức các lĩnh vực tài chính và
kế toán,kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh hàng tháng, hàng quý, hàng năm của
Tổng công ty, chi phí sản xuất. Tổ chức, chỉ đạo, hướng dẫn công tác kế toán, hạch
toán kinh tế ở các đơn vị thuộc Tổng công ty, hạch toán phụ thuộc và hạch toán báo
sổ; thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát tài chính theo đúng qui định pháp luật của
Nhà nước.
Phòng kỹ thuật:
Chức năng tham mưu cho Tổng giám đốc và tổ chức thực hiện các lĩnh vực: quản
lý kỹ thuật công nghệ và môi trường, bảo dưỡng kĩ thuật mấy móc thiết bị, bảo hộ lao