Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lưc tại Tổng công ty Thép Việt Nam - Pdf 30

Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
LỜI MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của đề tài.
Trong thời đại toàn cầu hoá, nền kinh tế nói chung và các doanh nghiệp
Việt Nam nói riêng đã và đang vận động cùng với những biến đổi của nền kinh
tế thế giới. Tận dụng cơ hội vượt qua thử thách là bài toán khó cần các doanh
nghiệp giải quyết.
Vậy đâu là biện pháp tối ưu cho các doanh nghiệp Việt Nam? Trong hầu
hết các doanh nghiệp hiện nay, các nhà lãnh đạo đều hiểu rằng, yếu tố chất luợng
nguồn nhân lực trong doanh nghiệp họ là vấn đề sống còn tạo ra khả năng cạnh
tranh lớn nhất trên thị trường. Không có đội ngũ lao động giỏi thì doanh nghiệp
không thể phát triển dù công nghệ sản xuất có hiện đại đến đâu. Nhưng đội ngũ
lao động giỏi không tự nhiên mà có, vì vậy đào tạo và phát triển lao động là một
nhu cầu không thể thiếu được đối với bất kỳ doanh nghiệp nào và Tổng công ty
Thép Việt Nam cũng không là ngoại lệ.
Là tổng công ty trực thuộc Bộ Công Thương, Tổng công ty Thép Việt
Nam đang từng bước hoàn thiện mình hoà chung với guồng quay của nền kinh tế
mở. Các sản phẩm của tổng công ty đã dần chiếm lĩnh thị trường trong nước
cũng như mở rộng ra quốc tế. Để đạt được thành quả đó, không thể thiếu đội ngũ
lao động chất lượng cao mà công ty đã và đang bồi dưỡng. Qua quá trình thực
tập tại Tổng công ty Thép Việt nam, em nhận thấy rằng công tác đào tạo và phát
triển lao động đang được tổng công ty hết sức quan tâm vì vậy em chọn đề tài:
“Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển nguồn
nhân lưc tại Tổng công ty Thép Việt Nam”
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài.
- Nghiên cứu lý luận chung về các hoạt động đào tạo và phát triển nguồn
lao động.

- CHƯƠNG 2: Phân tích thực trạng công tác ĐT và PTNNl tại Tổng
công ty Thép Việt Nam
- CHƯƠNG 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác ĐT và PTNNL tại
Tổng công ty Thép Việt Nam
Qua đây em xin chân thành cảm ơn TS. Nguyễn Vĩnh Giang - giáo viên
hướng dẫn; bác Nguyễn Văn Cảnh – Phó trưởng phòng Tổ chức lao động,
người trực tiếp hướng dẫn em trong quá trình thực tập tại Tổng công ty Thép
Việt Nam, cùng toàn bộ các cán bộ, chuyên viên của phòng Tổ chức lao động đã
giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình.
Em kính mong nhận được sự góp ý, phê bình của các thầy cô giáo giúp em
hoàn thiện bài viết này.
Em xin chân thành cảm ơn!
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
CHUƠNG I: Lý luận chung về ĐT và PTNNL trong tổ chức
I. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong tổ chức
1. Một số khái niệm liên quan
1.1. Nguồn nhân lực
1.1.1. Khái niệm
Nguồn nhân lực đó là nguồn lực của mỗi con người. Nó bao gồm thể lực,
trí lực và khả năng của các giác quan và khí quan. Ngoài ra, nguồn nhân lực còn
được hiểu là toàn bộ trình độ chuyên môn mà con người tích luỹ được, nó được
đánh giá cao vì có tiềm năng đem lại thu nhập trong tương lai. Giống như nguồn
lực vật chất, nguồn nhân lực là kết quả đầu tư trong quá khứ với mục đích tạo ra
thu nhập trong tương lai.
Nguồn nhân lực trong doanh nghiệp bao gồm nguồn lực con người của tất
cả các thành viên mà doanh nghiệp đang quản lý và sử dụng thường xuyên. Hiện
nay, nguồn nhân lực của doanh nghiệp còn bao gồm cả những người ngoài doanh
nghiệp nhưng có tham gia vào quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp.

xuất kinh doanh của mọi tổ chức và doanh nghiệp.
1.2. Đào tạo nguồn nhân lực
Khái niệm: Đào tạo nguồn nhân lực “là quá trình trang bị kiến thức, kỹ
năng, khả năng thuộc một nghề, một chuyên môn nhất định để người lao động
thực hiện có hiệu quả hơn chức năng và nhiệm vụ của mình”.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Bất kỳ một người nào muốn thực hiện được hoàn hảo một công việc thì
phải có vốn kiến thức nhất định. Vốn tri thức này không phải sinh ra là đã có.
Khác với các bản năng bẩm sinh tự hình thành để duy trì sự sống, vốn tri thức
của con người tích lũy được từ khi mới sinh đến khi trưởng thành đều phải thông
qua giáo dục và đào tạo mới có được. Nói một cách khác, giáo dục và đào tạo
nguồn nhân lực là quá trình tác động đến con người làm cho người đó lĩnh hội và
nắm vững những tri thức, kiến thức cơ bản, kỹ năng kỹ xảo … một cách có hệ
thống nhằm chuẩn bị cho người đó thích nghi với cuộc sống, có khả năng nhận
một sự phân công và thực hiện một công việc nhất định.
Trong đó:
- Đào tạo mới: được áp dụng đối với những người chưa có nghề.
- Đào tạo lại: đào tạo đối với những người đã có nghề song vì lý do nào đó
nghề cũ không còn phù hợp nữa.
1.3. Phát triển nguồn nhân lực
Khái niệm: Phát triển nguồn nhân lực “là sự chiếm lĩnh trình độ lành nghề
và phát triển năng lực, sử dụng năng lực đó của con người để tiến tới có được
việc làm hiệu quả cũng như thoả mãn nghề nghiệp và cuộc sống cá nhân”.
Với cách tiếp cận trên, phát triển nguồn nhân lực là quá trình phát triển thể
lực, trí lực, khả năng nhận thức và tiếp thu kiến thức, tay nghề, tính năng động
xã hội và sức sáng tạo của con người. Thực chất nó chính là quá trình làm biến
đổi về số lượng, chất lượng và cơ cấu nguồn nhân lực ngày càng đáp ứng tốt hơn
yêu cầu của nền kinh tế - xã hội.
Ngoài ra, phát triển nguồn nhân lực nhằm đạt tới con người trưởng thành,

Ngược lại, khi nền kinh tế ổn định và đang phát triển tốt thì doanh nghiệp cũng
có điều kiện thuận lợi để phát triển sản xuất. Do đó, nhu cầu mở rộng kiến thức,
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
nâng cao tay nghề của người lao động là cấp thiết và được chú trọng, quân tâm
nhằm đáp ứng tốt cho nền kinh tế nói chung và cho doanh nghiệp nói riêng.
2.1.2. Thị trường sức lao động
Nhu cầu học tập và tự nâng cao tay nghề của người lao động trong doanh
nghiệp chịu ảnh hưởng rất lớn từ thị trường lao động. Bởi nguyên nhân cung lao
động luôn lớn hơn cầu lao động, mặt khác chất lượng nguồn nhân lực ngày càng
được hoàn thiện, nâng cao. Lúc này sự cạnh tranh trong thị trường lao động trở
nên ngày càng gay gắt. Người lao động không muốn bản thân mình bị đào thải
khỏi doanh nghiệp thì phải không ngừng học tập nhằm trang bị những kiến thức
chuyên môn và kỹ năng thiết yếu đáp ứng nhu cầu thay đổi, biến động của doanh
nghiệp.
2.1.3. Tiến bộ khoa học kỹ thuật
Trong giai đoạn hiện nay, cạnh tranh về khoa học công nghệ là một trong
những vấn đề sống còn của doanh nghiệp trước các đối thủ cạnh tranh, nhất là
đối với các đối thủ trong cùng một lĩnh vực sản xuất, cùng môi trường phát triển.
Bởi lẽ nó có quan hệ trực tiếp đến khả năng tăng năng suất lao động, nâng cao
chất lượng sản phẩm, hạ giá thành sản phẩm…Vì vậy, việc đổi mới công nghệ
sản xuất, hiện đại hóa trang thiết bị máy móc phải luôn đi kèm với việc thay đổi
yêu cầu về kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ, cơ cấu ngành nghề của người lao
động trong doanh nghiệp.
2.1.4. Đối thủ cạnh tranh
Cạnh tranh về nguồn nhân lực được xem là quyết liệt không kém bất cứ
một sự cạnh tranh nào. Có thể nhận thấy rằng doanh nghiệp nào có được một đội
ngũ lao động sáng tạo, năng động, linh hoạt thích ứng tốt với môi trường khi có
sự thay đổi, thu hút được nhiều nhân tài, nguồn nhân lực có chất lượng cao thì
Website: Email : Tel : 0918.775.368

Xác định mục tiêu của
chương trình đào tạo
Xây dựng kế hoạch và lựa
chọn phương phápĐT- PT
Lựa chọn giáo viên và các
phương tiện thích hợp
Dự tính chi phí cho đào tạo
và phát triển nhân viên
Thực hiện các chương
trình đào tạo và phát triển
Đánh giá chương trình đào
tạo và phát triển
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Nhu cầu đào tạo là nhu cầu phát triển nguồn nhân lực có thể được thoả
mãn bằng con đường đào tạo, bồi dưỡng. Thông thường người ta phân làm ba
loại nhu cầu đào tạo như sau:
- Nhu cầu đào tạo nhằm đáp ứng các tiêu chuẩn nghiệp vụ, chức danh của
cán bộ, chuyên viên, kỹ thuật viên, nhân viên, bậc nghề công nhân … như đã
được quy định.
- Nhu cầu đào tạo nhằm giúp cá nhân và tổ chức/ doanh nghiệp thay đổi và
đáp ứng những yêu cầu trong tương lai của tổ chức/ doanh nghiệp.
- Nhu cầu đào tạo nhằm giúp cho cá nhân và tổ chức/ doanh nghiệp thực
hiện công việc tốt hơn, hiệu quả hơn.
Xác định nhu cầu đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là trả lời câu hỏi :
” Tổ chức đang thiếu gì, sẽ phải đào tạo cho học viên những gì để hoàn thành kế
hoạch phát triển của tổ chức và kế hoạch đào tạo?”.
Xác định nhu cầu đào tạo liên quan đến việc xác định khoảng cách chênh
lệch, sự khác nhau giữa cái mà người biết và có thể làm được với những cái mà
họ cần phải biết và cần có khả năng mới làm được và khoảng cách này cần được
lấp đầy bằng đào tạo. Như vậy, xác định nhu cầu đào tạo là xác định sự khác

tạo
Năng lực cần phải có
của các cá nhân
- Những kết quả hiện
tại đạt được.
- Những kiến thức/
kỹ năng có được.
- Kết quả thực hiện
công việc thực tế của
các cá nhân.
- Các tiêu chuẩn đề ra
đối với yêu cầu công
việc.
- Những kiến thức/kỹ
năng yêu cầu.
- Những chuẩn mực
cho thực hiện công
việc.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Mục tiêu chính của một chương trình đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
là tối đa hóa sử dụng nguồn nhân lực hiện có của doanh nghiệp. Do đó, phát triển
và đào tạo nguồn nhân lực phải luôn gắn liền với chiến lược, chính sách hoạt
động và quá trình phát triển của doanh nghiệp.
3. Xác định đối tượng đào tạo
Lựa chọn người cụ thể để đào tạo, căn cứ vào xác định nhu cầu đào tạo và
động cơ đào tạo của người lao động, tác dụng của đào tạo đối với người lao động
và khả năng nghề nghiệp của từng người.
4. Xây dựng chương trình và lựa chọn phương pháp đào tạo
4.1. Xây dựng chương trình đào tạo
- Xác định những yêu cầu của việc học tập: Bước này nhằm kiểm tra, xác

Ưu điểm
- Tránh được áp lực công việc và
gia đình.
- Thời gian học tập linh động.
- Dễ tìm hiểu những khó khăn của
người lao động.
- Không khí, môi trường học nhẹ
nhàng, thoải mái.
- Có thể kiểm tra lý thuyết và ý
tưởng trong môi trường ít rủi ro
(trao đổi kiến thức và kinh nghiệm).
Nhược điểm.
- Rủi ro cao đối với thiết bị, máy
móc... tăng phế liệu do thiếu kinh
nghiệm làm việc.
- Thiếu thời gian do áp lực sản
xuất, kinh doanh.
- Áp lực tâm lý đè nặng lên người
lao động khi phải bộc lộ mình trước
những nhân viên có kinh nghiệm.
Nhược điểm:
- Chí phí dành cho đào tạo và phát
triển nhân viên cao.
- Môi trường không sát thực tế do
vậy khó ứng dụng những kiến thức
đã học vào công việc hiện tại.
- Thời gian sản xuất, kinh doanh bị
thu hẹp .
- Thiếu nguồn nhân lực trong kinh
doanh.

bộ lãnh đạo cấp cao hoặc cũng có thể là những giáo viên, chuyên gia bên ngoài
doanh nghiệp. Những giáo viên chịu trách nhiệm giảng dạy trong doanh nghiệp
có lợi thế là nắm bắt sát trình độ thực tế của nhân viên, các trang thiết bị máy
móc có trong doanh nghiệp.
6. Dự tính chi phí đào tạo
Chi phí dành cho đào tạo và phát triển nhân viên trong doanh nghiệp
thường bao gồm các chi phí:
- Chi phí bên trong: là chi phí cho các phương tiện vật chất kỹ thuật như:
trang thiết bị,máy móc, khấu hao tài sản cố định, nguyên nhiên vật liệu..., chi phí
cho cán bộ làm công tác đào tạo và phát triển nhân nguồn nhân lực bao gồm thù
lao, chi phí đi lại, bồi dưỡng…
- Chi phí cơ hội: là loại chi phí rất khó lượng hoá (gồm chi phí cơ hội của
doanh nghiệp và chi phí cơ hội của học viên). Trong các chi phí cơ hội, loại dễ
nhận biết nhất là tiền công phải trả cho học viên trong thời gian họ đi huấn
luyện, đào tạo và không tham gia làm việc trong doanh nghiệp.
- Chi phí bên ngoài: là chi phí phát sinh khi doanh nghiệp tổ chức các
khoá đào tạo và phát triển nhân viên ở ngoài doanh nghiệp. Chi phí này bao gồm
chi phí di chuyển đi lại, ăn ở của nhân viên, học bổng (nếu có), tiền chi trả cho
các cơ sở đào tạo mà người lao động trong doanh nghiệp đang tham gia.
Nguồn kinh phí dành cho đào tạo và phát triển của nhân lực có thể được
huy động từ nguồn vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp, từ ngân sách nhà
nước hỗ trợ, hay của cá nhân người lao động tham gia các khóa đào tạo.
7. Tổ chức thực hiện chương trình đào tạo
Để giúp cho việc thực hiện kế hoạch đào tạo người ta cần phải tiến hành
các bước trong thiết kế chương trình đào tạo như sau:
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Liệt kê những mục tiêu đã được xem xét chấp nhận đối với chương trình
đào tạo.
- Liệt kê những mục tiêu đã được xem xét chấp nhận đối với chương trình

xem đào tạo, bồi dưỡng có đóng góp như thế nào vào kết quả thực hiện mục tiêu
của tổ chức, doanh nghiệp.
III. Sự cần thiết phải ĐT và PTNNL tổ chức
1. Sự cần thiết phải ĐT và PTNNL tổ chức
Giáo dục và đào tạo, phát triển nguồn nhân lực nhằm đáp ứng nhu cầu từ
phía người lao động. Bởi vì, những lao động có trình độ chuyên môn lành nghề
sẽ có nhiều cơ hội tìm được việc làm có tiền lương và thu nhập cao hơn những
lao động không có trình độ chuyên môn lành nghề.
Đào tạo và phát triển là để đáp ứng nhu cầu tồn tại và phát triển tổ chức.
Đào tạo và phát triển là những giải pháp có tính chiến lược tạo ra lợi thế cạnh
tranh của doanh nghiệp
Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực sẽ:
- Nâng cao năng suất lao động, hiệu quả thực hiện công việc.
- Nâng cao chất lượng của thực hiện công việc.
- Giảm bớt sự giám sát vì người lao động được đào tạo là người có khả
năng tự giám sát.
- Nâng cao tính ổn định và năng động của tổ chức
- Duy trì và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
- Tạo điều kiện cho áp dụng tiến bộ kỹ thuật và quản lý vào doanh nghiệp.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
2. Sự cần thiết phải ĐT và PTNNL tại Tổng công ty Thép Việt Nam
Đối với nước ta, một quốc gia có tiềm năng lớn về nguồn nhân lực so với
nhiều quốc gia khác trên thế giới, muốn phát triển nhanh và bền vững, chúng ta
phải tạo dựng nguồn nhân lực chất lượng cao và có chính sách phát huy tối đa
nguồn nhân lực đó. Việc quản lý và sử dụng đúng nguồn nhân lực sau khi đã
được đào tạo phù hợp với năng lực của mỗi người cho các công việc cụ thể là
nhân tố quyết định dẫn đến thành công của công cuộc CNH, HĐH đất nước.
Tuy nhiên, nhìn lại nguồn nhân lực của nước ta hiện nay, chúng ta không
khỏi lo lắng về chất lượng yếu kém, về cơ cấu và sự phân bổ thiếu hợp lý. Nguồn

theo mô hình tổ chức mới có Hội đồng quản trị, ngày 16 tháng 3 năm 1996 Tổng
công ty chính thức đi vào hoạt động.
- Tên gọi đầy đủ: Tổng công ty Thép Việt Nam
- Tên giao dịch: VIETNAM STEEL CORPORATION. (Tên viết tắt: VSC).
- Trụ sở chính: Số 91, Láng Hạ, Quận Đống Đa, Hà Nội.
- Điện thoại: 8.561767, Fax: 8.561815
- Email: Website: www.vsc.com.vn
1.1. Giai đoạn 1: Giai đoạn 1995 – 1999
Trong giai đoạn này, Tổng công ty vừa củng cố, xây dựng tổ chức bộ máy
vừa triển khai hoạt động theo mô hình mới đó là có Hội đồng quản trị. Hội đồng
quản trị gồm: 4 thành viên (Chủ tịch và 3 uỷ viên); Ban Tổng giám đốc, gồm:
Tổng giám đốc và 2 phó Tổng giám đốc; Bộ máy giúp việc cho Tổng công ty,
gồm: 7 phòng, ban (Văn phòng, Tài chính kế toán, Tổ chức lao động, Kế hoạch
và đầu tư, Kinh doanh và xuất nhập khẩu, Kỹ thuật và Ban dự án công trình mỏ
quặng sắt Thạch Khê). Cùng với đó là 16 đơn vị thành viên trực thuộc Tổng
công ty.
Trong 5 năm 1995 - 1999, công tác đầu tư phát triển của Tổng công ty chủ
yếu tập trung cải tạo, nâng cao công suất các nhà máy hiện có, đẩy mạnh liên
doanh, liên kết với nước ngoài để tranh thủ vốn và công nghệ hiện đại. Đồng thời
chuẩn bị cho bước phát triển tiếp theo, Tổng công ty đã phối hợp với Tổ chức
JICA - Nhật Bản lập “Quy hoạch tổng thể phát triển ngành Thép Việt Nam đến
năm 2010”.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Tổng công ty Thép Việt Nam trong 5 năm (1995-1999) với những thành
tựu nổi bật đó là đã cùng với ngành Thép Việt Nam nỗ lực phấn đấu, cơ bản thoả
mãn nhu cầu trong nước về chủng loại thép xây dựng thông thường như thép
tròn trơn, thép tròn vằn dạng thanh f 10 - f 40, thép dây cuộn f 6 – f 10, thép hình
cỡ nhỏ và vừa, sản phẩm gia công sau cán (ống thép hàn, tôn mạ) thực hiện được
mục tiêu của Bộ Chính trị “trong một số năm trước mắt đáp ứng đủ nhu cầu thép

2.1. Đầu tư, quản lý vốn đầu tư và trực tiếp sản xuất, kinh doanh trong các
ngành, nghề, lĩnh vực chính là:
- Khai thác quặng sắt, than mỡ, các nguyên liệu trợ dung cho công nghiệp
sản xuất thép.
- Sản xuất thép và các kim loại khác; sản xuất vật liệu chịu lửa, thiết bị
phụ tùng luyện kim, các sản phẩm thép sau cán.
- Xuất nhập khẩu, kinh doanh thương mại các sản phẩm: các sản phẩm
thép và các nguyên nhiên liệu luyện, cán thép; phế liệu kim loại; xăng, cao su,
dầu, mỡ, ga và các loại vật tư phụ tùng, các thiết bị phục vụ cho hoạt động sản
xuất thép, xây dựng, giao thông, cơ khí và một số ngành công nghiệp khác.
- Đào tạo, nghiên cứu khoa học kỹ thuật, chuyển giao công nghệ, đào tạo
nghề cho ngành sản xuất thép và sản xuất vật liệu kim loại.
- Thiết kế, chế tạo, thi công xây lắp các công trình sản xuất thép, các công
trình công nghiệp và dân dụng; sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng.
- Tư vấn thiết kế: Lập các dự án đầu tư, các quy trình công nghệ cho các
công trình công nghiệp và dân dụng.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Kinh doanh oxy, nitơ, argon dạng khí, dạng lỏng sử dụng trong công
nghiệp, y tế, quốc phòng. Lắp đặt, cung cấp thiết bị hệ thống dẫn khí oxy, nitơ,
argon.
- Kinh doanh khách sạn, nhà hàng ăn uống, dịch vụ du lịch, lữ hành,
quảng cáo.
- Kinh doanh khai thác cảng và dịch vụ giao nhận, kho bãi, nhà xưởng,
nhà ở, nhà văn phòng; đầu tư kinh doanh cơ sở hạ tầng khu công nghiệp và đô
thị; kinh doanh phát triển nhà và bất động sản.
- Đại lý mua, bán các mặt hàng trong phạm vi kinh doanh của Tổng công
ty.
- Kinh doanh tài chính, ngân hàng, chứng khoán và các dịch vụ tài chính
khác theo quy định của pháp luật.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status