Ảnh hưởng của nữ giảng viên uy tín đến sự hình thành và phát triển nhân cách sinh viên - Pdf 26

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VÁN
ẢNH HƯỞNG CỦA Nữ GIẢNG VIÊN UY TÍN ĐẾN sự HÌNH
THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN NHÂN CÁCH SINH VIÊN
Mã số: QX.97.13
Chủ trì đề tài: CN. Hoàng Mộc Lan
Cán bộ phối hợp: GS. Phạm Tất Dong
TS. Đào Thị Oanh
CN. Phạm Mạnh Hà
CN. Nguyễn Bá Đạt
CN. Nguyễn Minh Hằng
CN. Trương Thị Khánh Hà
Tập thể sinh viên K40, K41 Khoa Tâm lý học
ĐAI HỌC c u o : GIA HA Mỏi ị
TữlỊỊiũTÃM TIK TMir\/■
ĨR U N G T A M T M n :ỈGTiN T H Ư V I c N
M
ÍN
1(
Hà Nội. 5/2000
Mục lục
PHẨN MỞ ĐẨU Trang
1. Tính cấp thiết của đề tài. 4
2. Mục đích nghiên cứu. 6
ì. Nhiệm vụ nghiên cứu. 6
4. Khách thể nghiên cứu. 7
5. Đối tượng nghiên cứu. 7
6. Giả thiết nghiên cứu. 7
7. Giới hạn nghiên cứu của đề tài. 7
8. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của đề tài. 8
9. Những cái mới về mặt khoa học. 10

2. Năng lực giảng dạy. 55
3. Năng lực giao tiếp. 63
II MỐI QUAN HỆ GIỮA UY TÍN NỮ GIẢNG VIÊN VÀ NHÂN CÁCH SINH VIÊN. 67
1. Những phẩm chất nhân cách sinh viên hình thành
dưới sự ảnh hưởng của nữ giảng viên uy tín. 67
I. Con đường tiếp nhận ảnh hưởng của nữ giảng viên
có uy tín dối với sinh viên. 84
?. Những nội dung hoạt động của nữ giảng viên
2
ánh hưởng đến sự hình thành nhân cách sinh viên.
4. Nhân cách của người nữ giảng viên có uy tín.
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
I. KẾT LUẬN.
II. KIẾN NGHỊ.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
CÁC PHU LUC KÈM THEO
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài.
Luật Giáo dục ghi rõ quan điểm về phát triển giáo dục của Đảng và
nhà nước ta:" Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của
Nhà nước và của toàn dân Mục tiêu giáo dục là đào tạo con người Việt Nam
phát triển toàn diện, có đạo đức, có tri thức, sức khoẻ, thẩm mỹ và nghề
nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình
thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực công dân, đáp ứng yêu
cáu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc". Nghị quyết TW2 Ban chấp hành TW Đảng
khoá VIII nêu rõ tầm quan trọng của sự nghiệp giáo dục và đào tạo đối với
sự phát triển đất nước: "Thực sự coi giáo dục - đào tạo là quốc sách hàng
dầu. Nhận thức sâu sắc giáo dục - đào tạo cùng với khoa học công nghệ là
nhân lố quyết định tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội, đầu tư cho giáo
(lục - đào tạo là đầu tư cho phát triển Xây dựng đội ngũ giáo viên, tạo

thanh niên trong sự nghiệp xây dựng đất nước, trong thư gửi thanh niên, ngày
17 tháng 4 năm 1947, Người nhấn mạnh: "Nhà nước thịnh hay suy, yếu hay
mạnh, một phần lớn là do thanh niên". Trong các trường đại học, việc giáo
dục nhân cách sinh viên là nhiệm vụ hàng đầu, nhằm chuẩn bị đội ngũ
chuyên gia đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp đổi mới và phát triển đất nước.
Việc nghiên cứu ảnh hưởng của uy tín nữ giảng viên đến sự hình
ihành và phát triển nhân cách của sinh viên cho phép chỉ ra được những đặc
1 B áo cá o về ngh iên cứu tổn g thể ngành g iá o d ục và phân tích ngu ồn nhân lực H à N ộ i 1992
5
điểm nhân cách đặc thù tạo nên uy tín của nữ giảng viên góp phần cung cấp
những cơ sở khoa học cho nữ giảng viên củng cố, bồi dưỡng uy tín của mình,
nâng cao hiệu quả nghề nghiệp, đồng thòi giúp cho người giảng viên có thêm
hiểu biết về nhu cầu, quan niệm của sinh viên về nhân cách người thầy giáo,
về sự trưởng thành nhân cách của sinh viên, trên cơ sở đó đề ra những
phương hướng tác động cụ thể tới sinh viên theo quan điểm giáo dục của
Đảng và Nhà nước ta. Hơn nữa, với tỷ lệ số sinh viên nữ tăng nhanh như hiện
nay (hệ dài hạn tập trung 44,3% trong các trường công lập, 48,2% trong
tnrờng dân lập) công tác quy hoạch đào tạo bồi dưỡng nữ cán bộ giảng dạy là
hết sức cần thiết. Đề lài cung cấp một số đặc điểm giới tính nhằm tạo ra
những điều kiện thích hợp giúp cho nữ giảng viên hoàn thành tốt công tác
giáo dục - đào tạo của mình.
2. Mục đích nghiên cứu.
Tìm hiểu thực trạng ảnh hưởng của uy tín nữ giảng viên ở một số
trường đại học ở Hà Nội, từ đó đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao uy
tín của nữ giảng viên và giáo dục sinh viên trong tình hình hiện nay.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu.
- Nghiên cứu những tài liệu về uy tín.
- Làm rõ một số khái niệm cơ bản của đề tài.
- Điều tra những đặc điểm nhân cách tạo nên uy tín nữ giảng viên từ
ý kiến sinh viên và nữ giảng viên.

8. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu.
a- Phươnq pháp luận nqhiên cứu:
Đề tài được thực hiện trên cơ sở các quan điểm của Chủ nghĩa Mác-
LêNin, tư tưởng Hổ Chí Minh, các quan điểm, tư tưởng chỉ đạo trong các văn
kiện của Đảng Cộng sản Việt Nam.
Đề tài nghiên cứu dựa trên các nguyên tắc phương pháp luận chủ yếu
của Tâm lí học Mác xít như: Nguyên tắc quyết định luận duy vật biện chứng
các hiện tượng tâm lí người; nguyên tắc thống nhất tâm lí - ý thức - nhân
cách; nguyên tắc phát triển của các hiện tượng tâm lí người. Đề tài cũng sử
đụng phương pháp tiếp cận hoạt động, Iihan cách, giao tiếp trong phân tích
vấn đề nghiên cứu đưa ra, các giải pháp kiến nghị.
Trong nghiên cứu đề tài có sự phân tích, tổng hợp các thành tựu
nghiên cứu của các nhà Tâm lí học trong và ngoài nước thuộc các lĩnh vực:
Tâm lí học lứa tuổi và sư phạm, Tâm lí học nhân cách, Tâm lí học xã hội,
Tâm lí học quản lý.
Các công trình nghiên cứu được sử dụng trong đề tài đã được công bố
dưới dạng sách giáo khoa, các sách chuyên khảo, các báo cáo khoa học.
b- Các phươu ạ pháp nghiên cứu.
- Điều tra bằng bảng câu hỏi:
8
Điều Ira trên khách Ihể là nữ giảng viên có uy tín và sinh viên: Đối với
hai khách thể này, chúng tôi tiến hành điều tra trên 2 loại phiếu có nội đung
câu hỏi tương lự giống nhau. Mục đích thu thập ý kiến đánh giá của các
khách thể về phẩm chất năng lực, cơ sở để tạo nên uy tín của nữ giảng viên
và những đặc điểm nlìân cách của sinh viên hình thành và phát triển dưới sự
tác động của nữ giảng viên có uy tín.
- Phương pháp quan sát:
Thông qua quá trình quan sát mối quan hệ giữa nữ giảng viên và sinh
viên, chúng tôi thu được những biểu hiện tâm lí đa dạng của họ trong hoạt
động giảng dạy và các hoạt động khác trong nhà trường. Qua đó góp phần

10
CHƯƠNG I
Cơ SỞ LÝ LUẬN
I. MỘT SỐ KHÁI NIỆM Cơ IỈẢN CỦA ĐỂ TÀI.
1. Kliái niệm ảnh hưởng.
Theo từ điển tiếng Việt do Hoàng Phê chủ biên (1997), khái niệm "ảnh
hưởng" là tác động có thể để lại kết quả ở sự vật hoặc người nào đó. Theo từ
điển Tâm lí học, nguyên bản tiếng Nga của NXB Chính trị Matxcơva 1990,
khái niệm "ảnh hưởng" là quá trinh tác động lẫn nhau và kết quả là thay đổi
hành vi, mục đích, ý định, thái độ của người khác.
Phương thức của sự ảnh hưởng: Phương thức thông báo và Phương
thức làm gương.
Phương thức thông báo bao gồm: Truyền tin, thuyết phục, ám thị.
- Truyền tin nhằm mục đích thông báo cho người khác về những sự
kiện và những hiện tượng mới.
- Thuyết phục là một động cơ thông báo nhằm mục đích biến đổi
quan điểm, các thái độ hoặc xây dựng thái độ mới.
/
- Am thị là tác động tâm lí của một người đối với người khác nhằm
làm cho người khác tiếp nhận không phê phán những tư tưởng, ý chí trong lời
nói.
- Phương pháp làm gương bằng cư xử của bản thân. Gương sống có
ánh hưởng tới mọi người một cách khác nhau tuỳ theo lứa tuổi, tuỳ theo sự
11
trướng thành về đạo đức và các đặc điểm tính cách.
2. Khái niệm giảng viên.
Luật Giáo dục ghi rõ: Nhà giáo dạy ở cơ sở giáo dục mầm non, giáo
dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp gọi là giáo viên; ử cơ sở giáo dục đại
học và sau đại học gọi là giảng viên.
3. Khái niệm sinh viên.

Cung cách ứng xử: Tác phong, lễ tiết, tính khí
Năng lực bao gồm những yếu tố sau:
Năng lực xã hội hoá: Khả năng thích ứng sáng tạo, linh hoạt
trong toàn bộ cuộc sống xã hội.
Năng lực chủ thể hoá: Khả năng biểu hiện tính độc đáo, cái bản
lĩnh của cá nhân.
Năng lực hành động: Kỹ năng hành động có mục đích, điều
khiển chủ động, tích cực.
Năng lực giao lưu: Kỹ năng thiết lập và duy trì quan hệ với
người khác.
13
II. LÝ LUẬN VỂ UY TÍN.
1. Lịch sử vấn đề nghiên cứu.
Ngay từ thời cổ xưa, con người đã biết tập hợp lại với nhau để đạt được
một mục đích nào đó mà họ không thể đạt được nếu họ hoạt động một cách
riêng rẽ. Hoạt động tập thể đòi hỏi phải có những cá nhân giữ vai trò chỉ huy,
lãnh đạo và có những cá nhân bị lãnh đạo, bị chỉ huy. Trong quá trình đó
xuất hiện mối quan hệ lãnh đạo và phục tùng - một hình thức quan hệ đặc thù
của xã hội loài người.
Uy tín của cá nhân có vai trò quan trọng trong việc điều khiển, quản
lý, lãnh đạo các nhóm người. Vì vậy có nhiều lý thuyết nghiên cứu về uy tín
cá nhân.
Lý thuyết vĩ nhân của các nhà triết học Hy Lạp, La Mã cổ đại cho
rằng các vĩ nhân có uy tín là do họ có một số đặc điểm về thể chất, sinh lý,
tâm lí.
Uy tín trong xã hội cổ đại gắn liền với vị trí của người đứng đầu các
hộ tộc đó, có sự khác biệt tự nhiên cao hơn tất cả những thành viên khác và
(lược mọi người công nhận, suy tôn. Uy tín của người đứng đầu các bộ tộc
được củng cố hay không còn phụ thuộc rất lớn vào khả năng điều khiển thực
hiện mục đích chung của bộ tộc. Lý thuyết này ít được thừa nhận vì nó chỉ

giúp cho thiểu số bóc lột, đàn áp đa số cũng phát sinh và phát triển. Quyền
uy của giai cấp bóc lột không được xây dựng trên cơ sở của sự tín nhiệm, tự
nguyện phục tùng của người dân mà dựa trên sự thống trị thông qua các đạo
15
luật, quân đội và các hình thức bạo lực khác.
Xã hội phong kiến - là hình thức thứ hai của xã hội phân chia giai cấp.
Những người thống trị có quyền uy là các Lãnh chúa phong kiến. Những
người phục tùng, bị bóc lột là nông dân. Xã hội phong kiến đề cao mẫu
người quân tử. Đó là những người có những đặc điểm nhân cách được xã hội
dề cao như tài cao, học rộng, sống có tình người, quý trọng thương yêu con
người, lấy đức làm trọng, tôn trọng lẽ phải, liêm khiết, thanh bạch, trung
hiếu, sống vì nghĩa lớn. Nhân cách của người quân tử là sự tổng hợp biện
chứng của cả nhân, lễ, nghĩa, trí, tín, dũng, liêm, trung. Những người này có
ảnh hưởng lớn trong xã hội phong kiến.
Xã hội tư bản - là xã hội tiếp theo xã hội phong kiến. Xã hội tư bản
(lựa trên chế độ tư hữu tư bản chủ nghĩa về tư liệu sản xuất, trên sự bóc lột
công nhân làm thuê, không có tư liệu sản xuất. Những người íhống trị có
quyền uy là giai cấp tư sản lũng đoạn, dùng bộ máy nhà nước tư sản để tăng
cường nô dịch bóc lột người lao động.
Quyền của cá nhân được bảo hộ bằng thể chế, luât pháp, bằng quyền
lực chính trị và kinh tế, không phải dựa trên ưu thế về những phẩm chất đạo
đức, trí tuệ và những đặc điểm tflm lý khác. Nói về quyền uy của cá nhân
trong xã hội F.Ảng ghen đã viết:"Viên cảnh sát tồi nhất của một nhà nước
văn minh vẫn có "quyền uy" hơn tất cả những cơ quan của xã hội thị tộc
cộng lại; nhưng một vương công thế lực nhất, một chính khách hoặc một chỉ
huy quan sự lớn nhất của thời đại văn minh vẫn có thể ghen với một vị thủ
lĩnh nhỏ nhất trong thị tộc về sự tôn kính tự nguyện và không thể tranh cãi
được mà vị thủ lĩnh ấy được hưởng. Đó là vì vị thủ lĩnh thị tộc nằm ngay
trong lòng xã hội, còn những người kia thì bắt buộc phải mong muốn đại
16

những phẩm clìât, năng lực, các giá trị xã hội của nhân cách người lãnh đạo
tương xứng với yêu cầu của vị trí lãnh đạo của người đó.
Chính thứ uy tín này mới có quyền uy thực sự mạnh mẽ về mặt tinh
thần buộc những người khác phải phục tùng, tuân theo một cách tự nguyện,
tự giác. " Quyền uy của người cộng sản nói riêng và giai cấp vô sản nói
chung là hết sức cần thiết trong cuộc đấu tranh để xoá bỏ giai cấp cũ kỹ, bảo
thủ, lạc hậu, xây dựng một chế độ xã hội lĩiới - xã hội chủ nghĩa "(4). " Vai
trò lãnh đạo toàn bộ phong trào đương nhiên không phải là giữ bằng uy
quyền mà bằng uy tín, bằng nghị lực, bằng kinh nghiệm phong phú, bằng
kiến thức về nhiều mặt hơn và bằng tài năng nhiều hơn"(5)
Chủ nghĩa Mác - Lên in khẳng định sự cần thiết của chức năng lãnh
dạo trong tập thể, cho rằng quyền lãnh đạo không phải là đặc quyền, đặc lợi
của những người được bầu, mà nó là trách nhiệm và nghĩa vụ của họ đối với
xã hội. Thừa nhận quyền đó thuộc về phía những thành viên trong tập thể
trong quá trình hoạt động nói chung về những phẩm chất, năng lực và các giá
trị xã hội khác của người lãnh đạo. Chỉ khi đó cái "quyền" của người lãnh
đạo mới được phát huy. Khi cái "quyền" đó được củng cố và phát triển cũng
chính là lúc uy tín của người lãnh đạo được nâng cao.
Phân tích quan điểm của c. Mác và F. Ảngghen về uy tín cho thấy rõ
uy tín là kết quả của sự thể hiện ý chí của chủ thể, ý chí đó thể hiện mạnh mẽ
buỌc những người xung quanh phải thừa nhận, tin tưởng và tuân theo.
c\ Mác, F. Ảngghen đề cập nhiều đến quyền uy, nhưng quan điểm quyền uy
' V. I. L ênin. Lời tựa ch o bản d ịch tiến g N ga cu ốn sách n hò c ù a c . C ausk y. T oàn tập. T âp 14. N X B T iến
bộ , M .,1 9 79 , lr.2 92 - 293 .
' V. I. L en in. Ilur gửi đ ồng ch í vể nhữ ng n hiệm vụ lổ ch ức cùa chú n g ta. Toà n tập. T ập 14. N X B T iến bộ,
M ., 19 79, Ir. 15.
18
cua hai ông khác hẳn với chức quyền, quyền lực chính trị. F. Ảngghen viết:
Quyền uy nói ở đây có nghĩa là ý chí của người khác mà người ta buộc
chúng ta phải tiếp thu, mặt khác quyền uy lấy sự phục tùng làm tiền đề".<6)

chúng. Điều cơ bản dể người cán bộ có uy tín đối với quần chúng, Bác nhấn
mạnh là phải có đạo đức cách mạng và năng lực công tác. Bác nói " Cũng
như sông thì có nguồn mới có nước, không có nguồn thì sông cạn. Cây phải
có gốc, không có gốc thì cây héo. Người cách mạng phải có đạo đức, không
có đạo đức thì dù tài giỏi mấy cũng không lãnh đạo được nhân dân"10. Bác
quan niệm đạo đức cách mạng được hiểu rất cụ thể ở những nội dung như
lòng trung thành với Đảng, Tổ quốc và nhân dân, tinh thần đoàn kết, kỷ luật
nghiêm túc, quan hệ mật thiết với quân chúng, cán bộ là "công bộc" của
nhân dân, phải có phẩm chất nhân, nghĩa, trí, dũng, liêm. Bác yêu cầu cái
đức của người cán bộ đầu tiên phải thể hiện ở chữ "nhân", tức là người cán
bộ phải có lòng nhân ái, bao dung độ lượng, luôn yêu thương, giúp đỡ mọi
người. Nhân là Iihân đức luôn đi đôi với chữ "nghĩa". Đó là tính ngay thẳng
vì nghĩa lớn, là sự nghiệp của Đảng, của nhân dân. Trí là sự sáng suốt trong
mọi công việc, "biết làm việc có lợi, tránh làm cái có hại cho Đảng, biết vì
Đảng mà cất nhắc người tốt, đề phòng người gian"11. Dũng là "dũng cảm,
gan góc, gặp việc phải có gan làm có gan chống lại những điều không
chính đáng. Nếu cần thì có gan hy sinh cả tính mạng cho Đảng, cho Tổ
quốc"12. Liêm là kiêm khiết, thanh tao, không tham tiền tài, không tham
người tãng bốc mình. Đạo đức cách mạng iheo quan điểm của Bác là phẩm
* H ồ Chí M inh , Lời n ói ch u yệ n trong bu ổi b ế m ạc lớ p bổ túc trung cấp. T oàn lập. T ập 5. N X B Chính trị
Q u ố c gia, H à N ộ i, 1 995.
9 H ồ C hí M inh. N ó i chu y ệ n tại H N Q S lần thứ 5. T oàn tạp. Tập 5. N X B Chính trị Q uốc gia, Hà N ộ i,1 995.
H ổ Ch í M inh. N ói c huy ện tại H N Q S lẩn thứ 5, T oàn tập. T ập 5. N X B C hính trị Q u ốc gia, Hà N ộ i, 1995 .
" H ồ Chí M inh. N ói ch u yện tại H N Q S lần thứ 5, Toàn lập. Tâp 5. N X B Chính trị Q u ốc g ia , Hà N ội, 1 995 .
20
chất vô cùng quan trọng, ỉà cái gốc của người cán bộ. Song, nếu chỉ có đức
không thôi thì khác gì "ông Bụt ngồi trong chùa, không giúp gì được ai".
Người cán bộ muốn hoàn thành được nhiệm vụ , có uy tín cao với quần
chúng thì cần phải có cả phẩm chất đạo đức và tài năng. Theo Bác, tài của
người cán bộ được biểu hiện ở trình độ lý luận, năng lực chuyên môn, năng

đức cách mạng, năng lực chuyên môn, năng lực hoạt động thực tiễn là quan
trọng nhất, thiếu nó không thể xây dựng được uy tín của người cán bộ đối với
quần chúng.
2. Khái niệm về uy tín.
Uy tín là một hiện tượng tâm lí xã hội, hình thành trong mối quan hệ
giữa người với người, ơ đâu có quan hệ xã hội ở đó có hiện tượng uy tín. Uy
tín không phải là một phẩm chất hay một thuộc tính tâm lí nhân cách mà là
một hiện tượng tâm lí nảy sinh khi có sự tác động qua lại giữa người với
người trong xã hội. Nó là một hiện tượng xã hội phản ánh các mối quan hệ
xã hội. Khi cá nhân không có mối quan hộ với người khác và họ không thừa
nhận sự tự tác động của cá nhãn thì dứt khoát cá nhân không thể có uy tín.
Tức là uy tín cá nhân bao giờ cũng nằm trong mối quan hệ với những người
khác, được những người khác thừa nhận vê một số phẩm chất và tài năng nào
Từ uy tín bắt nguồn từ chữ La tinh "Antoritas" có nghĩa là ảnh hưởng,
sức mạnh. Uy tín là ảnh hưởng tâm lí của một người hay một nhóm người đối
với những người khác, được những người đó tự nguyên phục tùng.
Khái niệm uy tín được sử dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau như
'' H ồ Chí M inh. Cách làm v iệc tạp thể lãnh dạo, cá nhân phụ trách. Toàn lập. Tập 5. N X B C hính trị Q uốc
giã, Hà N ộ i, 1 995.
22
triết học, xã hội học, tâm lí học Với tư cách là một hiện tượng tâm lí xã hội
uy tín được hiểu theo một nội dung và hình thức nhất định. Uy tín là sự ảnh
hưởng của một cá nhân, một nhóm xã hội hay một thiết chế xã hội nào đó
trong một lĩnh vực nhất định của xã hội. Uy tín là một hiện tượng nảy sinh
trong quan hệ xã hội vì vậy nội dung và hình thức của uy tín có sự thay đổi
theo lịch sử. Ưy tín chịu sự qui định của các chuẩn mực đạo đức, các lý
tưởng các thiết chế xã hội, các định hướng giá trị của các nhóm, các cá
nhân khác nhau. Có thể nhận thấy sự khác biệt nhất định về nội dung và hình
thức biểu hiện của uy tín trong các chế độ khác nhau. Nội dung của uy tín
được hiểu theo các cách khác nhau ở mỗi dân tộc, mỗi tầng lớp xã hội.

chủ thể giải quyết những vấn đề mang tính hành chính, công việc. Bản thân
uy quyền không phải là điều kiện cần và đủ cho uy tín. Ưy quyền chỉ là cơ
sở, điều kiện khách quan thuận lợi để tạo lập uy tín. Sự lạm dụng uy quyền
sẽ gíìy ra ở người khác nể sợ và là nguyên nhân làm mất uy tín của chủ thể.
Trong khi đó, uy tín là phẩm chất và năng lực của chủ thể thông qua hoạt
động giao tiếp đã gây ra được một ảnh hưởng nhất định tới những người
khác. Có thể có uy quyền mà không có uy tín. Cũng cần phân biệt uy tín và
uy danh. Uy danh là quyền lực, uy quyền được nhiều người biết và kính nể.
Có khi có uy danh mà không có uy tín.
24

Trích đoạn K K Platônốp :T âm lí học quân sự, NXB ĐN D, HàN ội, 1978. UY TÍN CỦA NGƯỜI GIẢNG VIÊN. Đức inh (c hủ biên ): ột sô' vấn dể tâm lí học sư phạm và lứa tuổi, NXBGD, 1975 tr 168. Đặc điếm tâni lí lứa tuổi sinhviên. Hoạt động của người giảng viên đại học.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status