hoàn thiện địa vị pháp lý của công ty trách nhiệm hữu hạn - Pdf 26

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Mục lục
Trang
Lời nói đầu
3
Chơng I
Những vấn đề chung về công ty trách nhiệm hữu hạn
5
I Sự ra đời và phát triển của công ty trách nhiệm hữu hạn 5
II Vị trí, vai trò của công ty trách nhiệm hữu hạn trong nền
kinh tế thị trờng
7
III Đặc điểm của công ty trách nhiệm hữu hạn 9
Chơng II
Địa vị pháp lý của công ty trách nhiệm hữu hạn theo
pháp luật hiện hành
13
I Khái niệm và đặc điểm của công ty trách nhiệm hữu hạn
theo pháp luật hiện hành
13
1
Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
13
2
công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
14
II Thành lập, giải thể, phá sản công ty trách nhiệm hữu hạn 16
1
Quy chế thành lập công ty
16
2

của công ty trách nhiệm hữu hạn
45
1
Thực trạng hoạt động của công ty trách nhiệm hữu hạn
49
2
Những vấn đề pháp lý đặt ra cần giải quyết
51
II Một số ý kiến về địa vị pháp lý của công ty trách nhiệm
hữu hạn trong giai đoạn hiện nay
51
1
Một số ý kiến về công ty trách nhiệm hữu hạn trong giai
đoạn hiện nay
51
2
Các giải pháp pháp luật bảo đảm cho hoạt động của
53
1
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
c«ng ty tr¸ch nhiÖm h÷u h¹n
KÕt luËn
54
Tµi liÖu tham kh¶o
56
2
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lời nói đầu
Công ty trách nhiệm hữu hạn(TNHH) đã xuất hiện từ lâu, đầu tiên ở Đức
năm 1982 là kết quả của hoạt động lập pháp. Đúng nh dự đoán của các nhà làm

trong phạm vi tài sản của mình. Do có chế độ TNHH mà nó giúp cho các nhà
đầu t mạnh dạn đầu t vào bất kỳ lĩnh vực nào của nền kinh tế. Thực tế cho thấy
công ty TNHH, các tổ chức thông thờng là ngời quen biết, có sự tin cậy nhất
định vào nhau, nó rất phù hợp với những doanh nghiệp có quy mô trung bình và
nhỏ.
Theo thống kê thực tế cho thấy hơn mời năm qua trong cả nớc đã có hơn
35.000 doanh nghiệp gồm các doanh nghiệp t nhân, công ty TNHH, công ty cổ
phần đợc thành lập. Nhìn chung sự phát triển của công ty diễn ra khá nhanh.
Trong một thời gian ngắn nó đã phát huy đợc tác dụng tích cực đối với việc huy
động vốn, giải quyết việc làm, đám ứng đợc yêu cầu của thị trờng, kích thích
tính năng động sáng tạo và thức tỉnh ý thức kinh doanh tự vơn lên hạn chế sự
trông chờ, ỷ lại của các công ty vào Nhà nớc. Tuy nhiên, cho đến nay trớc yêu
cầu của công cuộc đổi mới kinh tế, qua thực tiễn áp dụng Luật công ty ở nớc ta
đã xuất hiện nhiều điểm bất cập, không phù hợp với nền kinh tế hiện nay. Chính
vì vậy, vẫn còn nhiều vấn đề cần phải đợc nghiên cứu, trao đổi thêm nhằm giúp
cho Luật doanh nghiệp có thể thực sự phát huy tác dụng và đi vào cuộc sống,
đồng thời nhằm hoàn thiện pháp luật về địa vị pháp lý của công ty TNHH, một
loại hình doanh nghiệp có nhiều điểm phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế ở
nớc ta hiện nay.
Bố cục của khoá luận đợc thực hiện qua các phần sau:
- Lời nói đầu.
- Chơng I: Những vấn đề chung về Công ty trách nhiệm hữu hạn.
- Chơng II: Địa vị pháp lý của Công ty trách nhiệm hữu hạn.
- Chơng III: Vấn đề hoàn thiện địa vị pháp lý của công ty trách nhiệm hữu
hạn trong giai đoạn hiện nay.
- Kết luật.
- Tài liệu tham khảo.
4
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chơng I

Mặt khác, khi sản xuất hàng tiêu dùng, hàng hoá phát triển thì sự cạnh
tranh trên thị trờng ngày càng khắc nghiệt hơn. Các nhà doanh nghiệp có vốn
đầu t thấp thờng ở vào vị trí bất lợi trong quá trình cạnh tranh vì vậy, các nhà
kinh doanh phải liên kết với nhau thông qua hình thức là góp vốn để thành lập
một doanh nghiệp vững chắc trên thị trờng. Hơn nữa, trong kinh doanh thờng
gặp rủi ro, các nhà kinh doanh phải liên kết với nhau để nếu có rủi ro xảy ra thì
nhiều ngời cùng gánh chịu, điều này có lợi so với doanh nghiệp một chủ. Mô
hình liên kết này tỏ ra hấp dẫn, phù hợp với nền kinh tế thị trờng và những ngời
kinh doanh.
Do vậy, công ty đã đợc các nhà kinh doanh tiếp thu và áp dụng. Nh vậy,
sự ra đời của công ty là một quy luật khách quan trong nền kinh tế thị trờng.
Công ty ra đời là kết quả của việc thực hiện nguyên tắc tự do kinh doanh,
tự do quy ớc, tự do lập hội. Sự ra đời của công ty kinh doanh đã kéo theo những
nhu cầu cần phải có luật về công ty. Pháp luật công ty là một tập hợp các quy
phạm pháp luật điều chỉnh những quan hệ phát sinh trực tiếp trong quá trình
thành lập, hoạt động, phát triển và kết thúc hoạt động của công ty. Pháp luật
công ty bảo vệ lợi ích chung của công ty.
ở Việt Nam, Luật công ty ra đời muộn và chậm phát triển. Mặc dù hoạt
động thơng mại đã có từ lâu và trong lịch sử hoạt động thơng mại để điều chỉnh
cân bằng thông lệ thơng mại, ở Việt Nam xuất hiện nhiều loại công ty dới hình
thức hội, vì thế Luật công ty gắn liền với Luật dân sự và Luật thơng mại.
Từ sau năm 1854 đất nớc chia làm hai miền, do đó, có hai hệ thống pháp
luật khác nhau. ở miền Bắc bắt đầu xây dựng nền kinh tế kế hoạch hoá tập
trung với hai thành phần kinh tế chủ yếu là quốc doanh và tập thể nên không có
công ty và Luật công ty. ở miền Nam, Bộ luật thơng mại Sài Gòn 1972 cũng có
quy định về hội YNHH gần giống với các đặc điểm đặc trng của công ty
TNHH.
Từ năm 1986, Đảng ta quyết định chuyển nền kinh tế kế hoạch hoá tập
trung sang nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo cơ chế thị trờng có sự
quản lý của Nhà nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa. Ngày 12/12/1990 Quốc

đầu t cũng nh ngời có vốn quan tâm đến hoạt động sản xuất kinh doanh. Vì thế,
có thể nói công ty TNHH đã chiếm vị trí hết sức quan trọng trong nền kinh tế
thị trờng. Việc thu hút đầu t từng bớc đa nền kinh tế phát triển, mở rộng quy mô
7
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
địa bàn và đa dạng hoá ngành nghề kinh doanh. Số lợng các công ty TNHH
ngày càng tăng đã dần dần chứng minh đợc tầm quan trọng của nó. Thực tế ở
Việt Nam cho thấy các nhà đầu t cũng rất thích thú với loại hình kinh doanh
này. Nhất là trong tình hình hiện nay nớc ta đang từng bớc đổi mới nên kinh tế
toàn diện trong đó có cơ cấy kinh tế hoà nhập với nền kinh tế của các nớc trên
thế giới.
Trớc năm 1986, nền kinh tế nớc ta có đặc điểm là xây dựng nền kinh tế kế
hoạch hoá tập trung chủ yếu là hai thành phần quốc doanh và tập thể. Trong
thời kỳ này kinh tế t nhân không có điều kiện phát triển do hoàn cảnh lịch sử.
Thành phần kinh tế t nhân lại dựa trên cơ sở sản xuất nhỏ và là thành phần kinh
tế không thuần nhất. Nói chung về mặt kinh tế họ đều là những sở hữu nhỏ, tiến
hành hoạt động kinh tế bằng chính lao động của mình. Nền kinh tế Việt Nam
giai đoạn này là nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung, quan liêu bao cấp chứ
không phải là nền kinh tế hàng hoá với sự đa dạng của các thành phần kinh tế.
ở đó không có sự cạnh tranh mà chỉ có hai thành phần là kinh tế quốc doanh và
tập thể với vai trò bao trùm của Nhà nớc từ khâu sản xuất đến khâu phân phối, l-
u thông, Nhà nớc không khuyến khích làm giàu, không khuyến khích t nhân
phát triển kinh tế. T nhân không đợc phép đầu t vào các dự án lớn, vì vậy thời
kỳ này không có cạnh tranh nên không có rủi ro. Cơ chế đó đã làm vai trò của
nền kinh tế t nhân trong giai đoạn này không phát triển và không có vị trí trong
nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung, quan liêu bao cấp ở nớc ta.
Từ Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI năm 1986 do có sự nhận thức đúng
đắn tình hình kinh tế của nớc ta lúc bấy giờ nên Nhà nớc ta chuyển nền kinh tế
tập trung, quan liêu bao cấp sang nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo cơ
chế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa.

TNHH phát huy đợc vai trò chủ đạo của mình đòi hỏi Nhà nớc phải có chính
sách hợp lý với công ty TNHH. Đó là yếu tố quan trọng chi phối qua trình thành
lập và điều chỉnh pháp lý đối với việc tổ chức và hoạt động của công ty TNHH.
III. đặc điểm của công ty trách nhiệm hữu hạn.
Nh bất kỳ một hiện tợng kinh tế nào, công ty ra đời phát triển và tồn tại
trong những điều kiện lịch sử nhất định. Trong xã hội, khi nền kinh tế xã hội
phát triển thì nhu cầu mở rộng kinh doanh cũng dần đợc hình thành. Để đáp
ứng đợc nhu cầu vốn cho kinh doanh buộc các nhà kinh doanh phải liên kết với
nhau, họ đã liên kết theo hình thức nhất định và tạo ra mô hình kinh doanh mới
9
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
đó là công ty. Lúc đầu công ty chỉ xuất hiện ở những nớc có nền kinh tế thị tr-
ờng phát triển, nơi có những nguyên nhân, điều kiện, môi trờng kinh doanh
thuận lợi. Sau đó công ty ngày càng phát triển và mở rộng trên thế giới.
Theo quy định chung của các thơng gia trong quá trình hoạt đoạt động
kinh doanh của mình, dới sự tác động của những biến đổi trong đời sống kinh tế
xã hội, tiến hành thành lập các doanh nghiệp phù hợp với pháp lý điều chỉnh nó.
Nhng đối với công ty TNHH lại có con đờng hình hành riêng. Công ty TNHH
ra đời tại Đức năm 1892, lịch sử hình thành của nó sẽ chứng minh và làm sáng
tỏ bản chất pháp lý của nó.
Trong hoàn cảnh lịch sử lúc đó, bên cạnh các công ty cổ phần ra đời trớc
với một quy mô lớn, các nhà đầu t thấy thiếu một loại hình công ty thích hợp
cho các loại hình đầu t vừa và nhỏ. Song họ muốn tận dụng khả năng đối vốn
của công ty cổ phần lại không chịu quy chế trách nhiệm vô hạn nh công ty hợp
danh. Họ muốn có một mô mới đáp ứng đợc yêu cầu vốn vừa và nhỏ, số lợng
thành viên ít, quy chế hợp pháp đơn giản và chịu TNHH. Trớc yêu cầu này, các
nhà lập pháp ngời Đức đã nghiên cứu và ban hành Luật công ty TNHH vào năm
1892, công ty TNHH kết hợp đợc nhiều lợi thế cơ bản của các loại hình là công
ty hợp danh và công ty cổ phần. Do đó, ngay từ khi mới ra đời nó đã khẳng định
đợc vị trí độc lập của mình và trở thành một loại hình công ty quan trọng đợc

Về vốn: Vốn điều lệ đợc chia thành từng phần, mỗi thành viên có thể góp
nhiều, ít khác nhau và bắt buộc phải góp đủ khi công ty thành lập. Nguyên tắc
này đợc thể hiện rõ trong quá trình góp vốn, sử dụng vốn và phân chia lợi
nhuận, phần góp vốn của các thành viên công ty đợc ghi trong điều lệ, việc
chuyển nhợng vốn của các thành viên công ty trớc hết phải u tiên cho ngời
ngoài không phải là thành viên của công ty nếu các thành viên cong lại không
mua hoặc mua không hết. Công ty TNHH chỉ có thể huy động vốn bằng cách
tăng vốn điều lệ hoặc tiếp nhận thêm thành viên mới. Với trờng hộ công ty
TNHH một thành viên, tăng giảm vốn điều lệ đợc thực hiện bằng hai cách:
Tăng, giảm vốn góp của chủ sở hữu công ty, điều chỉnh mức vốn điều lệ tơng
ứng với giá trị tài sản của công ty.
Về tổ chức quản lý: Luật doanh nghiệp 1999 quy định cơ cấu quản lý phụ
thuộc vào số lợng thành viên công ty. Công ty TNHH một thành viên có thể tổ
chức thành hội đồng quản trị và giám đốc(tổng giám đốc). Công ty TNHH có từ
hai thành viên trở lên phải có hội đồng thành viên, chủ tịch hội đồng thành viên,
11
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
gi¸m ®èc (tæng gi¸m ®èc). Khi c«ng ty cã trªn 11 thµnh viªn ph¶i tæ chøc ban
kiÓm so¸t.
12
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chơng II
địa vị pháp lý của công ty trách nhiệm hữu hạn
theo pháp lệnh hiện hành
I. Khái niệm và đặc điểm của công ty trách nhiệm hữu hạn
theo pháp lệnh hiện hành.
Công ty TNHH là một pháp nhân, do đó, nó cũng giống nh công ty cổ
phần và cũng chính là dấu hiệu phân biệt với các công ty đối nhân. Do công ty
là một pháp nhân nên đối với pháp luật khi quy định chế độ trách nhiệm của
công ty, công ty chỉ chịu trách nhiệm tài sản của mình, áp dụng nguyên tắc

- Chủ sở hữu công ty có quyền chuyển nhợng một phần hay toàn bộ vốn
điều lệ của công ty cho tổ chức, cá nhân khác.
- Công ty TNHH một thành viên không đợc quyền phát hành cổ phiếu.
- Công ty TNHH có t cách pháp nhân kể từ ngày đợc cấp giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh.
Do công ty TNHH một thành viên là loại hình công ty trung gian giữa
công ty cổ phần và công ty đối nhân với một loạt các u điểm của hai loại hình
công ty nên công ty TNHH cũng mang các đặc điểm cần đợc pháp luật chú ý.
Do chế độ trách nhiệm hữu hạn nên việc bảo vệ chủ nợ rất cần thiết và vì vậy,
luật có những quy định đặc biệt với công ty TNHH nó đợc thể hiện qua các đặc
điểm sau:
Thứ nhất, công ty TNHH là doanh nghiệp có t cách pháp nhân, có các
quyền về tài sản và các quyền khác, có thể là nguyên đơn hoặc bị đơn trớc cơ
quan tài phán.
Thứ hai, phần vốn góp của các thành viên phải đợc đóng đầy đủ ngay sau
khi thành lập công ty dù phần vốn góp đó là hình thức nào(tiền, hiện vật, bản
quyền sở hữu...). Là loại công ty có chế độ TNHH nên quy định đóng đủ ngay
phần vốn góp nhằm bảo vệ quyền lợi cho ngời thứ ba có giao dịch với công ty.
Tuy rằng ở đây có quan điểm khác so với công ty cổ phần, ở các công ty cổ
phần nếu phần góp của các thành viên công ty bằng tiền thì khi thành lập công
ty họ chỉ cần đóng góp một nửa giá trị số cổ phần nhận mua là đủ để trở thành
thành viên của công ty(tuy nhiên họ sẽ phải nộp đủ số còn lại trong thời gian
nhất định đợc quy định trong điều lệ). ở đây, cần đợc lu ý thời điểm công ty đ-
ợc thành lập về mặt pháp lý là khi đợc ghi tên vào đăng ký kinh doanh và đợc
14
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Từ thời điểm này, công ty có t cách
pháp nhân và đợc tiến hành mọi hoạt động kinh doanh của mình.
Thứ ba, phần vốn góp của các thành viên công ty không đợc thể hiện dới
hình thức nào(giấy tờ có giá trị nh cổ phiếu mà nó đợc ghi nhận trong điều lệ

tín để vào công ty hay không.
Thứ sáu, các bảng hiệu, hoá đơn, quảng cáo và các tài liệu, giấy tờ giao
dịch khác đều phải ghi tên của công ty kèm theo chữ trách nhiệm hữu hạn .
Đây là biện pháp để bảo vệ quyền lợi cho ngời giao dịch với công ty và cũng là
thông báo cho họ biết về sự chịu trách nhiệm của công ty về các khoản nợ của
mình. Theo pháp luật của một số nớc, nếu nh công ty vi phạm nghĩa vụ này thi
sẽ phải chịu trách nhiệm vô hạn đối với công chứng giao dịch với mình, bởi vì,
những vi phạm sẽ đợc coi là lừa dối trong kinh doanh. Tuy nhiên, pháp luật
Việt Nam cha có quy định cụ thể về vấn đề này.
Thứ bảy, cơ cấu quản lý thờng gọn nhẹ và phụ thuộc vào số lợng thành
viên. Cụ thể, số lợng thành viên dới 12 ngời thì việc thành lập, quản lý công ty
đợc tiến hành theo những quy định hết sức đơn giản, họ sẽ họp toàn thể thành
viên phân công nhau đảm nhiệm chức trách quản lý, khảo sát công ty, cử hoặc
thuê giám đốc. Nếu công ty có 12 thành viên trở lên thì phải tiến hành đại hội,
bầu hội đồng quản trị, bầu chủ tịch, giám đốc công ty và kiểm soát viên.
II. Thành lập, giải thể và phá sản công ty trách nhiệm hữu hạn.
1. Quy chế thành lập công ty.
Nhiều nớc trên thế giới, những ngời muốn thành lập công ty để tiến hành
các hoạt động sản xuất kinh doanh chỉ cần làm thủ tục đăng ký kinh doanh tại
toà án thơng mại hoặc toà án kinh tế là có quyền kinh doanh hợp pháp.
Do hoạt động quản lý kinh doanh ở nớc ta trong giai đoạn đầu của nền
kinh tế còn non yếu, các công cụ để quản lý nh pháp luật, các cơ quan quản lý
kinh doanh còn thiếu đồng bộ. Việc đa ra quy định về xin phép và cấp phép
thành lập công ty là hết sức cần thiết nhằm hạn chế những thiệt hại có thể xảy
ra cho xã hội nh việc sản xuất hàng giả, hàng hoá kém phẩm chất so với tiêu
chuẩn đã đăng ký, trốn thuế, lừa đảo, lừa khách huy động vốn quá lớn so với
khả năng kinh doanh, khả năng thanh toán dẫn đến phá sản.
Để thành lập công ty TNHH pháp luật phải quy định một cách chặt chẽ ai
là ngời có đủ điều kiện để tham gia thành lập, góp vốn vào công ty.
1.1. Điều kiện đủ để thành lập công ty TNHH.

hởng án treo.
- Ngời có tội án về tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc có tội khác quan
hệ trực tiếp tới nghề kinh doanh đặc biệt ma họ phải xin phép kinh doanh, ngời
17
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
có tiền án mà họ đã lợi dụng hoạt động kinh doanh ngành nghề đặc biệt để hoạt
động phạm tội.
- Những ngời đã bị khởi tố về hình sự hoặc đang có liên quan trực tiếp đến
các vụ án hình sự mà cơ quan thẩm quyền đang tiến hành điều tra.
Các quy định trên đây nhằm bảo vệ an ninh quốc gia, giữ trật tự an toán
xã hội, ngắn ngừa việc lợi dụng kinh doanh để hoạt động phi pháp.
Theo Điều 8 Nghị định Chính phủ số 03/2000/NĐ-CP ngày 03/2/2000 h-
ớng dẫn thi hành một số điều Luật doanh nghiệp quy định: Mọi tổ chức không
phân biệt nơi đăng ký địa chỉ trụ sở chính, mọi cá nhân không phân biệt nơi
cứ trú, nếu không thuộc đối tợng bị cấm thành lập doanh nghiệp theo quy
định tại Điều 9 Luật doanh nghiệp, đều có quyền thành lập doanh nghiệp tại
Việt Nam.
Ngời Việt Nam định c ở nớc ngoài, ngời nớc ngoài thờng trú ở Việt Nam
có quyền thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định của Luật doanh
nghiệp.
Luật quy định cấm cơ quan nhà nớc, đơn vị lực lợng vũ trang nhân dân sử
dụng tài sản của nhà nớc và công quỹ để thành lập doanh nghiệp hoặc góp vốn
vào doanh nghiệp thu lợi nhuận riêng cho cơ quan, đơn vị mình. Quy định này
thể hiện rõ nguyên tắc bất khả kiêm nhiệm, bởi vì, đã là cơ quan nhà nớc thì
không đợc kinh doanh vì đâu không phải là chức năng của họ, mọi chi phí của
cơ quan nhà nớc do Nhà nớc cấp. Nếu không có hạn chế này thì họ chỉ chú ý
đến việc kinh doanh kiếm lời riêng cho cơ quan mà không hoàn thành đợc
những nhiệm vụ đợc giao. Nhà nớc ta thừa nhận quyền tự do kinh doanh trong
khuôn khổ pháp luật đồng thời cũng quy định chặt chẽ việc thực hiện quyền đó
để bảo vệ lợi ích của ngời tiêu dùng, các tổ chức kinh tế khác, của toàn xã hội.

bán sản phẩm hàng hoá của công ty. Việc quy định công ty có trụ sở giao dịch
là cần thiết nhằm đảm bảo tính chính thức, tính công khai đợc mọi ngời thừa
nhận.
Phơng án kinh doanh cụ thể đợc xây dựng trên những điều kiện giao dịch
để tính toán hiệu quả kinh tế, khả năng mang lại lợi nhuận, tạo việc làm cho ng-
ời lao động. Phơng án xác định tính cần thiết, tính khả thi của công ty, phơng án
kinh doanh cần nêu ra các biện pháp bảo vệ môi trờng nh xử lý ô nhiễm., xử lý
chất thải.
19
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Vốn điều lệ do các thành viên công ty góp vốn và đợc ghi vào điều lệ.
Vốn pháp định là vốn tối thiểu phải có để đợc thành lập công ty do pháp luật
quy định đối với từng ngành nghề(vốn pháp định để thành lập công ty đợc quy
định ở Điều 5 Nghị định 03/2000/NĐ_CP ngày 3/2/2000).
1.3. Thủ tục thành lập công ty TNHH.
Ngời muốn thành lập công ty phải nộp đủ hồ sơ kinh doanh theo quy định
của Luật doanh nghiệp đối với từng loại công ty tại cơ quan đăng ký kinh doanh
thuộc uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ơng, nơi doanh nghiệp
đặt trụ sở chính, phải tự chịu trách nhiệm về tính xác thực trung thực của hồ sơ
kinh doanh. Cơ quan đăng ký kinh doanh không có quyền yêu cầu ngời thành
lập doanh nghiệp trình các giấy tờ, hồ sơ khác ngoài hồ sơ mà Luật doanh
nghiệp quy định đối với từng loại doanh nghiệp. Cơ quan đăng ký kinh doanh
chỉ chịu trách nhiệm về tính luật lệ của hồ sơ đăng ký kinh doanh.
Trong quá trình thành lập, thành viên sáng lập hoặc ngời đại diện theo uỷ
quyền của nhóm thành viên sáng lập ký kết hợp đồng phục vụ cho việc thành
lập công ty. Hợp đồng này đợc doanh nghiệp tiếp nhận quyền và nghĩa vụ trong
trờng hợp doanh nghiệp đợc thành lập. Nếu doanh nghiệp không đợc thành lập
thì ngời giao kết hợp đồng hoàn toàn hay liên đới chịu trách nhiệm về việc thực
hiện hợp đồng đó. Để trách tình trạng tranh chấp sau này, khi chuẩn bị thành
lập, các thành viên sáng lập cần thoả thuận với nhau trách nhiệm thực hiện hợp

văn phòng đại diện(nếu có), mục tiêu và ngành nghề kinh doanh vốn điều lệ,
thay đổi ngời quản lý, ngời đại diện theo pháp luật của công ty và các vấn đề
khác trong nội dung hồ sơ đăng ký kinh doanh, công ty phải đăng ký thay đổi
nói trên với các cơ quan đăng ký kinh doanh chậm nhất 15 ngày trớc khi thực
hiện việc thay đổi. Trong trờng hợp có thay đổi trong nội dung giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp đợc cấp giấy chứng nhận thay đổi đăng ký
kinh doanh.
Để đảm bảo sự quản lý của Nhà nớc đối với doanh nghiệp theo khoản 1
Điều 20 Luật doanh nghiệp thì cơ quan đăng ký kinh doanh có nghĩa vụ gửi bản
sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho cơ quan thuế, cơ quan thống kê,
cơ quan quản lý ngành kinh tế, kỹ thuật cùng cấp, uỷ ban nhân dân huyện,
quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi doanh nghiệp có trụ sở chính trong thời
hạn 7 ngày kể từ ngày cấp.
21
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Để phục vụ cho hoạt động của mình, cá nhân, cơ quan, tổ chức, có quyền
yêu cầu các cơ quan đăng ký kinh doanh cung cấp thông tin về nội dung đăng
ký kinh doanh, cung cấp bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy
chứng nhận thay đổi đăng ký kinh doanh, hoặc bản trích nội dung đăng ký kinh
doanh phải trả hợp lệ. Cơ quan đăng ký kinh doanh có nghĩa vụ cung cấp đầy
đủ, kịp thời các thông tin về nội dung đăng ký kinh doanh cho các cơ quan, tổ
chức, cá nhân có yêu cầu.
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày đợc cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh hoặc giấy chứng nhận thay đổi đăng ký kinh doanh, công ty phải đăng
báo địa phơng, phải đăng báo hàng ngày của trung ơng về nội dung chủ yếu
sau: Tên công ty, địa chỉ trụ sở chính, chi nhánh văn phòng(nếu có) mục tiêu và
ngành nghề kinh doanh, vốn điều lệ... tên, địa chỉ của các thành viên sáng lập và
ngời đại diện theo pháp luật của công ty, nơi đăng ký kinh doanh.
Thủ tục chuyển quyền sở hữu vốn góp vào công ty. Để đảm bảo cho công
tác kinh doanh của công ty cũng nh trách nhiệm của công ty trong kinh doanh.

thành lập công ty thì họ có quyền thoả thuận việc giải thể công ty. Mặt khác,
công ty còn bị giải thể trong trờng hợp luật định.
Theo Điều 111 Luật doanh nghiệp, công ty bị giải thể trong các trờng hợp
sau:
Kết thúc thời hạn đã ghi trong điều lệ mà không quyết định ra hạn. khi
thành lập công ty, thời gian hoạt động của công ty đợc các thành viên thoả
thuận và ghi vào điều lệ. Điều lệ của công ty là các cam kết của các thành viên
về việc thành lập và hoạt động của công ty. Khi hết thời hạn đã ghi trong điều lệ
(nếu các thành viên công ty không muốn tham gia hoạt động thì công ty đơng
nhiên phải tiến hành giải thể).
Công ty giải thể theo quyết định của hội đồng thành viên chủ sở hữu. Giải
thể công ty thuộc quyền quyết định của các thành viên công ty. Các thành viên
công ty đã tự nguyện hùn vốn vào công ty thì họ cũng có quyền cùng nhau
quyết định việc giải thể.
Công ty giải thể khi công ty không còn đủ số lợng thành viên tối thiểu
theo quy định trong thời hạn sáu tháng liên tục. Có đủ số lợng thành viên tối
thiểu là một trong những điều kiện pháp lý để công ty tồn tại và hoạt động.
Pháp luật quy định số lợng thành viên tối thiểu cho mỗi loại hình công ty khác
nhau, khi không có đủ số lợng thành viên tối thiểu công ty phải kết nạp thêm
23
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
thành viên trong thời hạn sáu tháng kể từ ngày công ty không còn đủ số thành
viên tối thiểu. Nếu không công ty phải giải thể.
Bị tịch thu giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh là căn cứ pháp lý không thể thiếu cho sự hoạt động và tồn tại của
các doanh nghiệp nói chung và công ty nói riêng. Khi công ty kinh doanh vi
phạm các quy định của pháp luật và bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh thì công ty không thể tiếp tục tồn tại hoạt động. Trong trờng hợp này
công ty phải giải thể theo yêu cầu của cơ quan đăng ký kinh doanh.
- Thủ tục giải thể công ty.

doanh hoạt động trong điều kiện kinh tế thị trờng phải tuân theo các quy luật
khách quan của nó: Quy luật giá trị, cung cầu, cạnh tranh và hậu quả của cạnh
tranh tất yếu sẽ dẫn đến phá sản. Có thể do yếu kém của năng lực kinh doanh về
tổ chức và quản lý kinh doanh, về sự thích ứng với các điều kiện của thị trờng.
Bên cạnh đó còn có các nguyên nhân khách quan nh thời tiết, thiên tai, lũ lụt,
chiến tranh, sự biến động về tài chính của khu vực và thế giới, những ảnh hởng
khác nh tình hình chính trị - xã hội. Vì vậy, khi thừa nhận sự tồn tại và hoạt
động của các loại hình công ty thì pháp luật đồng thời cũng phải thừa nhận hiện
tợng phá sản và đa ra quy chế pháp lý điều chỉnh vấn đề đó. Điều 2 Luật phá
sản doanh nghiệp 1999 quy định Doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản là
doanh nghiệp gặp khó khăn hoặc bị thua lỗ trong hoạt động sản xuất kinh
doanh sau khi áp dụng các biện pháp tài chính cần thiết mà vẫn mất khả năng
thanh toán nợ đến hạn.
Nh vậy, khi công ty lâm vào tình trạng phá sản tức là doanh nghiệp bị thua
lỗ hai năm liên tiếp đến mức không trả đợc các khoản nợ đến hạn, không trả đủ
lơng cho ngời lao động theo thoả ớc lao động tập thể và hợp đồng lao động
trong ba tháng liền.
Khi xuất hiện dấu hiệu lâm vào tình trạng khó khăn về mặt tài chính,
doanh nghiệp đã áp dụng các biện pháp tài chính cần thiết nhng vẫn không khắc
phục đợc tình trạng mất khả năng thanh toán nợ đến hạn.
Biện pháp tài chính cần thiết gồm:
- Doanh nghiệp phải có các phơng án để tổ chức lại hoạt động sản xuất
kinh doanh, quản lý chặt chẽ các khoản thu chi của doanh nghiệp, tìm kiếm thị
trờng và mở rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm.
25

Trích đoạn tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn. Thực trạng hoạt động của công ty trách nhiệm hữu hạn. Một số ý kiến về địa vị pháp lý của công ty trách nhiệm hữu hạn trong giai đoạn hiện nay.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status