BÀI TIỂU LUẬN:
PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG VÙNG KINH TẾ
ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG TẠI ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
2
PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG TẠI ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
MỤC LỤC
Mở đầu
Nội dung
Chương i: đăc điểm đỒng bẰng sông cỬu long và phát triỂn bỀn vỮng
I.phát triỂn bỀn vỮng là gì
1.khái niệm:
2. Việt nam và phát triển bền vững
Ii. ĐẶc điỂm đỒng bẰng sông cỬu long
1.đặc điểm tự nhiên
2.tài nguyên:
3.nông nghiệp
4.công nghiệp
5.dịch vụ:
Chương ii: vùng kinh tẾ trỌng điỂm đỒng bẰng sông cỬu long:
I. Đóng góp cỦa đbslc
1. Nông nghiệp
2. Công nghiệp
3. Dịch vụ
II. NhỮng tác đỘng đẾn môi trưỜng tỰ nhiên
1, tích cực
3
PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG TẠI ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
2, tiêu cực
Chương iii: thưc trẠng và giẢi pháp phát triỂn bỀn vỮng đỒng bẰng sông
cỬu long
3.2 Trình độ dân trí giáo dục: 8
3.3 Chỉ số GDP bình quân đầu người: 9
3.4 Chỉ số phát triển con người 9
3.4.1 Khái Niệm: 9
5
PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG TẠI ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
3.4.2 Đối với Việt Nam: 9
3.4.3 Thế Giới: 10
4.Cải thiện môi trường: 11
4.1 Môi trường sống: 11
4.1.1 Thực trạng tại Việt nam: 11
4.1.2 Nguyên nhân: 11
4.1.3 Giải pháp cải thiện môi trường: 12
III. Kết luận 13
6
PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG TẠI ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
LỜI MỞ ĐẦU
Từ vài năm nay, trước sự khai thác bừa bải thiên nhiên dẫn đến sự ô nhiễm môi
trường ngày càng trầm trọng, người ta bắt đầu đưa ra khái niệm Phát Triển Bền Vững,
đây là khái niệm thuần kinh tế: phát triển ở đây là phát triển kinh tế . Ý niệm "phát triển
bền vững" nhấn mạnh đến khả năng phát triển kinh tế liên tục lâu dài, không gây ra
những hậu quả tai hại khó khôi phục ở những lĩnh vực khác, nhất là thiên nhiên.
Việt Nam trong tiến trình hội nhập, phát triển đã và đang tích cực hưởng ứng xu
thế này .Vùng KTTĐ ĐBSCL cùng với 3 vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, Miền Trung,
Phía Nam đóng vai trò động lực cho phát triển kinh tế - xã hội của cả nước Vùng kinh tế
trọng điểm đã biết khai thác những lợi thế khác nhau để tạo được bước phát triển khá cao
Cùng với sự phát triển nhanh về kinh tế, môi trường ở ĐBSCL đang chịu những ô nhiễm
đáng lo ngại. Trong bối cảnh chúng ta bước vào thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất
nước, công tác bảo vệ môi trường đang được đặt ra những nhiệm vụ rất lớn.
7
hóa, hiện đại hóa đất nước", khẳng định: "bảo vệ môi trường là một vấn đề sống còn của
đất nước, của nhân loại; là nhiệm vụ có tính xã hội sâu sắc, gắn liền với cuộc đấu tranh
xóa đói, giảm nghèo ở mỗi nước, với cuộc đấu tranh vì hòa bình và tiến bộ trên phạm vi
toàn thế giới".
Nghị quyết về kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội năm 2008 được Quốc hội thông
qua tại kỳ họp thứ hai vừa qua, đã nêu rõ các chỉ tiêu môi trường mà chúng ta phải thực
hiện. Theo đó, "cung cấp nước sạch cho 75% dân số nông thôn và cho 85% dân số đô thị;
Tỷ lệ khu công nghiệp, khu chế xuất có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn
môi trường đạt 60%; Tỷ lệ chất thải rắn được thu gom: 80%; Tỷ lệ xử lý chất thải nguy
hại: 64%; Tỷ lệ xử lý chất thải y tế: 86%; Xử lý các cơ sở gây ô nhiễm môi trường
nghiêm trọng: 60% ".
II. ĐẶC ĐIỂM ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG:
Vùng đồng bằng sông Cửu Long của Việt Nam, còn gọi là Vùng đồng bằng Nam
Bộ hoặc miền Tây Nam Bộ hoặc theo cách gọi của người dân miền Nam Việt Nam ngắn
gọn là Miền Tây, có 12 tỉnh và 1 thành phố:
• An Giang
• Bến Tre
• Bạc Liêu
• Cà Mau
• Đồng Tháp
• Hậu Giang
• Kiên Giang
• Long An
• Sóc Trăng
• Tiền Giang
• Trà Vinh
• Vĩnh Long
9
PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG TẠI ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
• Thành phố Cần Thơ
đánh bắt thủy sản
4.Công nghiệp:
Phát triển rất thấp chỉ chiếm khoảng 20% GDP cả nước (2002).Chế biến lượng
thực chiếm nhiều nhất của cả vùng.Cần Thơ là trung tâm của cà vùng bao gồm các
ngành : nhiệt điện,chế biến lương thực,luyện kim đen, cơ khí,hóa chất,dệt may và vật liệu
xây dựng.
5.Dịch vụ:
Khu vực dịch vụ của vùng Đồng bằng sông Cửu Long bao gồm các ngành chủ
yếu : xuất nhập khẩu , vận tải thủy , du lịch . Xuất khẩu gạo chiếm 80% của cả nước , đồ
đông lạnh và hoa quả . Giao thông đường thủy giữ vai trò quan trọng nhất.
Du lịch sinh thái bắt đầu khởi sắc như du lịch trên sông nước , vườn , các hòn
đảo.Tuy nhiên chất lượng và cạnh tranh của du lịch còn hạn chế. Đồng bằng sông Cửu
Long đang được đầu tư để nâng cao chất lượng tốt hơn và hiệu quả kinh tế trong khu vực.
CHƯƠNG II: VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU
LONG:
11
PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG TẠI ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
Vùng kinh tế trọng điểm ĐBSCL được thành lập theo quyết định 492 ngày
16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ.Vùng kinh tế trọng điểm ĐBSCL cùng với 3 vùng
kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, Miền Trung, Phía Nam đóng vai trò động lực cho phát triển
kinh tế - xã hội của cả nước.
Vùng nằm ở phía Tây Nam của tổ quốc bao gồm: TP Cần Thơ, tỉnh Cà Mau, Kiên
Giang và An Giang với tổng diện tích hơn 16.600 km2, dân số khoảng 6,4 triệu người.
I. ĐÓNG GÓP CỦA ĐBSLC:
Trong 5 năm 2001 - 2005 GDP đạt 10,96%/năm (trong khi cả nước 7,5%), từ năm
2006 - 2008 là 13,57%/năm (cả nước 7,5%),6 tháng đầu năm 2009 các tỉnh đã vượt qua
được khủng hoảng và phát triển ổn định.Tổng mức bán lẻ hàng hóa (2005) 92,6 nghìn tỉ
đồng, bằng 19,3% của cả nước. Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu (2006) 4,2 tỉ USD, bằng
5% so cả nước (XK 3,1 tỉ USD, NK 1,1 tỉ USD). FDI từ 1988-2006 (chỉ tính phần vốn
còn hiệu lực) là 1,8 tỉ USD bằng 3% tổng FDI cả nước.
là công nghiệp chế biến hàng nông sản,gạo và thủy sản. Giá trị sản xuất công nghiệp trên
địa bàn ước đạt 107.000 tỷ đồng, tăng 17,9% so năm 2008 (90.728 tỷ đồng). Kim ngạch
xuất khẩu ước đạt 5,53 tỷ USD, tăng 8,4% so với năm 2008 (5,097 tỷ USD).
13
PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG TẠI ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
3.Dịch vụ:
Tổng mức bán lẻ hàng hóa và dịch vụ xã hội ước 229.000 tỷ đồng, tăng 26,4% so
năm 2008 (181.036 tỷ đồng.Công tác xúc tiến thương mại,đầu tư và du lịch được tăng
cường.
II. NHỮNG TÁC ĐỘNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN:
1. Tích cực:
Con người cải tạo môi trường tự nhiên thông qua việc cải tạo đất, nguồn nước,
trồng cây xanh, trồng rừng, bảo vệ các loài động thực vật quí hiếm,giúp khôi phục một số
tài nguyên đang bị hao hụt và ô nhiễm.
2.Tiêu cực:
Chặt phá rừng,chuyển đất rừng thành đất nông nghiệp làm mất đi nhiều loại động,
thực vật quý hiếm,tăng xói mòn đất,thay đổi khả năng điều hoà nước và biến đổi khí
hậu
Gây ô nhiễm môi trường do các loại chất thải sinh hoạt và công nghiệp.
Các hoạt động của con người trên trái đất ngăn cản chu trình tuần hoàn nước, ví
dụ đắp đập,xây nhà máy thuỷ điện,phá rừng đầu nguồn Việc này có thể gây ra ứng ngập
hoặc khô hạn nhiều khu vực,thay đổi điều kiện sống bình thường của các sinh vật nước
Gây mất cân bằng sinh thái thông qua việc: Săn bắn quá mức,đánh bắt quá mức.
Săn bắt các loài động vật quý hiếm như rái cá,sếu đầu đỏ,lợn rừng có thể dẫn đến sự
tuyệt chủng.
14
PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG TẠI ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
CHƯƠNG III: THƯC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG:
Trong cơ cấu kinh tế của ĐBSCL hiện nay, khu vực nông-lâm-ngư chiếm 48%,
Thơ- Cà Mau và Cần Thơ- Kiên Giang; nâng cấp sân bay Cần Thơ và sân bay Phú
Quốc thành sân bay quốc tế.
• Ngay nội bộ ngành công nghiệp ĐBSCL cũng đặt ra nhiều vấn đề rất gay gắt liên
quan đến tiếp tục phát triển. Điểm nổi bật nhất đối với ĐBSCL là sự mất cân đối
nghiêm trọng trong phát triển công nghiệp của các địa phương trong nhiều năm
qua: ngành công nghiệp chế biến (chế biến lương thực, thuỷ hải sản, thức ăn gia
súc) chiếm hơn 98% GTSXCN của toàn ngành; các ngành công nghiệp chế tạo,
công nghiệp kỹ thuật cao, công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng chưa phát triển
được bao nhiêu.
3. THỰC TRẠNG NGHÀNH DU LỊCH VÀ DỊCH VỤ
• Có thể liệt kê ra đây hàng loạt những hạn chế, bất cập như: Cơ s) hạ tầng và cơ
s) vật chất (bao gồm hệ thống giao thông-vận tải, hệ thống các cơ sở lưu trú và
dịch vụ du lịch,…) thiếu và xuống cấp; Tầm nhìn quy hoạch – đầu tư thấp, chưa
ổQn định, thiếu tính lâu dài; Sản phẩm du lịch chưa phong phú, trSng lặp; Chất
lư8ng sản phẩm thấp, không đạt chuẩn; Nguồn nhân lực còn thiếu và yếu; Công
tác quảng bá, xúc tiến du lịch ra nước ngoài còn nhiều còn nhiều hạn chế,.v.v
Nhìn chung nhược điểm cơ bản của sự phát triển du lịch hiện nay tại ĐBSCL có
thể tóm tắt trong các từ sau: t8 phát – manh m@n, việc đầu tư phát triển du lịch
chỉ dựa trên cái mà mình sẵn cA và làm theo cách dễ nhất, chưa chú trọng đến
nhu cầu của khách du lịch.
4. THỰC TRẠNG TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG Ở ĐBSCL:
Quá trình sử dụng đất trong canh tác nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, công
nghiệp, đô thị hóa làm biến đổi đất, suy thoái đất gây ô nhiễm môi trường. Diện tích
nuôi trồng thủy sản tăng lên rất nhanh. Năm 2000 là 445.300 ha, đến năm 2006 đã là
699.200 ha, với tổng sản lượng thủy sản nuôi trồng 1.171.001 tấn, chiếm trên 70% sản
16
PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG TẠI ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
lượng nuôi trồng và trên 60% tổng kim ngạch xuất khẩu thủy sản của cả nước. Diện tích
trồng lúa cả năm giảm dần: Năm 2000 là 3.945.800 ha, đến năm 2006 là 3.773.200 ha
(trồng lúa mùa, lúa đông xuân và lúa hè thu).
dấu hiệu nhiễm bẩn chất hữu cơ và vi sinh. Quan trắc môi trường nước cho thấy các chỉ
tiêu bị nhiễm bẩn là: BOD, COD, Coliform, H
2
S, NH
4
, phèn sắt do các nguồn thải sản
xuất công nghiệp, đô thị và các khu dân cư, nguồn thải nuôi trồng thủy sản, sản xuất nông
nghiệp chưa xử lý triệt để vẫn tiếp tục thải vào hệ thống sông rạch trong khu vực.
Nguồn nước ngầm được khai thác và sử dụng cho sinh hoạt đời sống, sản xuất công
nghiệp, canh tác nông- lâm- ngư chưa được kiểm soát chặt chẽ, gây tác động làm sụt
giảm mực nước ngầm ở một số nơi, nhiễm bẩn tầng nước ngầm.
Bên cạnh đó, tình trạng nhiễm Asen cũng đã được phát hiện ở Đồng Tháp, Long
An, Kiên Giang, An Giang, Vĩnh Long, Bạc Liêu Hiện nay, ở ĐBSCL,ước tính còn
khoảng 20-30% số hộ gia đình chưa có nước sạch để sử dụng trong đời sống và sinh hoạt,
tác động đến sức khỏe của nhân dân và đặc biệt là diễn biến dịch bệnh đối với con người
và nhiều loại vật nuôi.
18
PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG TẠI ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
II. ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC
Cần tiến hành thực hiện Quy hoạch Bảo vệ môi trường gắn liền với phân vùng sinh thái
và Quy hoạch tổng thể phát triển vùng ĐBSCL. Trong đó chú trọng các vấn đề: Sử dụng
hợp lý và bền vững tài nguyên nước ngọt sông Mê Công; phân vùng quy hoạch và sử
dụng hiệu quả vùng ngập mặn cho phát triển thủy sản, hệ sinh thái rừng ngập mặn với
vấn đề Bảo vệ môi trường sinh thái vùng ven biển; đẩy nhanh công tác quy hoạch thủy
lợi cho canh tác nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản bảo đảm yêu cầu cung cấp và thoát
nước gắn liền với nhiệm vụ xử lý môi trường nước trong các hệ canh tác nông-lâm-ngư
Vấn đề nhận thức đúng, đủ việc cân đối hài hòa giữa bảo vệ môi trường với phát triển
kinh tế và công bằng xã hội sẽ là yếu tố quan trọng với Việt Nam và nhiều quốc gia trên
thế giới. Nhưng trước hết các ban ngành lien quan cần cùng rà xoát, kiểm tra, đánh giá
những “cái được, cái mất” chung trong các dự án quy hoạch của mình, để có được một
chuyển giao công nghệ môi trường vào thực tiễn nền KT-XH. Đảm bảo ngăn ngừa ô
nhiễm môi trường, xử lý ô nhiễm môi trường một cách hiệu quả trong quá trình đẩy mạnh
công nghiệp hóa và hiện đại hóa ở khu vực ĐBSCL.
20
PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG TẠI ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
Tập trung nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao hiệu quả các công nghệ xử lý môi
trường như: Công nghệ xử lý rác thải, nước sinh hoạt ở vùng đất ngập nước ở ĐBSCL.
Công nghệ xử lý chất thải công nghiệp và chất thải nguy hại. Công nghệ xử lý chất thải y
tế và bệnh viện. Công nghệ xử lý chất thải trong chế biến và nuôi trồng thủy sản. Công
nghệ sinh học trong xử lý môi trường. Công nghệ cung cấp nước sạch hợp vệ sinh. Các
công nghệ sản xuất và canh tác hợp sinh thái với vùng đất ngập nước ở ĐBSCL
Xây dựng cơ chế chính sách hữu hiệu để tăng cường hợp tác quốc tế về nghiên
cứu và chuyển giao công nghệ xử lý môi trường, mở rộng thị trường công nghệ môi
trường ở ĐBSCL đảm bảo sự phát triển bền vững kinh tế- xã hội và bảo vệ môi trường
trong quá trình đẩy mạnh công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước ở khu vực ĐBSCL.
Muốn giữ gìn chất lượng môi trường, việc phát triển công nghiệp ĐBSCL phải
quyết định dựa trên cơ sở khoa học và nhận thức về vai trò tối quan trọng của nguồn
nước đối với hệ sinh thái. Phát triển công nghiệp ĐBSCL vội vã, chúng ta sẽ mất nguồn
lợi thủy sản và nông nghiệp, có khi đánh đổi cả chất lượng cuộc sống.
21
PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG TẠI ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
KẾT LUẬN
Trong giai đoạn vừa qua, vùng kinh tế trọng điểm ĐBSCL tiếp tục tăng
trưởng , vùng đã biết khai thác những lợi thế khác nhau để tạo được bước
phát triển khá cao. Ngoài nông nghiệp trồng lúa và nuôi trồng thủy sản, các
tỉnh trong vùng đang tích cực chuyển đổi cơ cấu kinh tế tăng dần tỷ trọng
ngành dịch vụ, nhưng thành tựu đạt được vẫn chưa tương xứng với tiềm
năng, lợi thế của vùng. Liên kết vùng còn nhiều hạn chế. Khu vực nông
nghiệp chưa cho thấy sự phát triển bền vững, sức cạnh tranh thấp. Công
nghiệp, dịch vụ và doanh nghiệp dân doanh phát triển chậm so với tiềm năng,