SKKN HƯỚNG GIÚP HỌC SINH LỚP 7 CHUYÊN SÂU VỀ KIẾN THỨC TỈ LỆ THỨC, TÍNH CHẤT CỦA DÃY TỈ SỐ BẰNG NHAU - Pdf 26

Nguyễn Hữu Chức
HƯỚNG GIÚP HỌC SINH LỚP 7 CHUYÊN SÂU VỀ KIẾN THỨC TỈ LỆ
THỨC, TÍNH CHẤT CỦA DÃY TỈ SỐ BẰNG NHAU.
I./ MỞ ĐẦU
Thông qua việc giải toán sẽ phát triển được tư duy độc lập, sáng tạo của học
sinh, rèn ý chí vượt qua mọi khó khăn.
Đứng trước một bài toán, học sinh phải có trong mình một vốn kiến thức cơ
bản, vững chắc về mặt lý thuyết. Có được những thủ pháp cơ bản thuộc dạng toán
đó, từ đó mới tìm cho mình con đường giải bài toán nhanh nhất.
Để học sinh có được điều trên thì trước hết phải xuất phát từ người thầy,
người thầy phải đầu tư soạn bài theo từng chuyên đề của dạng toán một cách cơ
bản, sâu rộng, giúp học sinh :
- Nhìn nhận từ một bài toán cụ thể thấy được bài toán khái quát
- Từ phương pháp giải khái quát thấy được cách giải một bài toán cụ thể
- Nhìn thấy được sự liên quan giữa các bài toán với nhau
- Biết vận dụng linh hoạt lý thuyết cơ bản vào giải toán.
Với một sự lao động nghiêm túc tôi xin trình bày một phần nhỏ kinh nghiệm
soạn bài của mình nhằm giúp học sinh rèn kỹ năng giải dạng toán vận dụng tính
chất của tỷ lệ thức và dãy tỷ số bằng nhau trong đại số 7.
II. / NỘI DUNG CHỌN ĐỀ TÀI
1 . Lý thuyết
Tỷ lệ thức là đẳng thức giữa hai tỷ số
* Tính chất của tỷ lệ thức:
a c
b d
=
Tính chất 1: Từ tỷ lệ thức
a c
b d
=
suy ra a.d = b.c

c a
=
* Tính chất của dãy tỷ lệ thức bằng nhau:
Tính chất 1: Từ tỷ lệ thức
a c
b d
=
suy ra các tỷ lệ thức sau:
a a c a c
b b d b d
+ −
= =
+ −
, (b ≠ ± d)

1
Nguyễn Hữu Chức
Tính chất 2:
a c i
b d j
= =
suy ra các tỷ lệ thức sau:
a c c i a c i
b b d j b d j
+ + − +
= =
+ + − +
, (b, d, j ≠ 0)
Tính chất 3: a, b,c tỷ lệ với 3, 5, 7 tức là ta có:
3 5 7

Ở trên các em dùng dấu suy ra là sai
Hay khi biến đổi các tỷ lệ thức rất chậm chạp
Hiện nay các sai sót trên ít gặp hơn. Các em giải dạng toán này tương đối
thành thạo khi tôi phân chia thành những dạng toán nhỏ.
1. Toán chứng minh đẳng thức
2. Toán tìm x, y, z,
3. Toán đố
4. Toán về lập tỷ lệ thức
5. Áp dụng và chứng minh bất đẳng thức
Qua việc giải các bài tập đa dạng về áp dụng tính chất của tỷ lệ thức các em
đã nắm chắc chắn tính chất của tỷ lệ thức
Biến đổi từ một tỷ lệ thức ra một tỷ lệ thức rất linh hoạt
III. / BÀI TẬP CỤ THỂ
A. Loại toán chứng minh đẳng thức
Bài 1. Chứng minh rằng : Nếu
1
a c
b d
= ≠
thì
a b c d
a b c d
+ +
=
− −
với a, b, c, d ≠ 0
Giáo viên hỏi: Muốn chứng minh trước hết xác định bài toán cho ta điều gì?
Bắt chứng minh điều gì?

2

thì:
a,
5 3 5 3
5 3 5 3
a b c d
a b c d
+ +
=
− −
b,
2 2
2 2 2 2
7 3 7 3
11 8 11 8
a ab c cd
a b c d
+ +
=
− −
Giải: - Nhận xét điều phải chứng minh?
- Làm như thế nào để xuất hiện 5a, 5c, 3b, 3d?
- Bài 1 gợi ý gì cho giải bài 2?
a. Từ
5 3 5 5 5 3 5 3
5 3 3 3 5 3 5 3
a c a b a b a c a b c d
b d c d c d b d a b c d
+ +
= ⇒ = ⇒ = ⇒ = ⇒ =
− −

2
a b a b a b a b c a
a bc
c a c a c a a b c a
+ − + +
= ⇒ = ⇒ ⇒ =
+ − − −
+ Điều đảo lại cũng đúng, thật vậy:
Ta có:
( ) ( ) ( ) ( )
2 2
2
2
2
a b c a
a b c a a b c a
a b c a
ac a bc ab ac a bc ab
bc a
a bc
+ +
= ⇒ + − = − +
− −
− − − = + − −
⇒ =
⇒ =

3
Nguyễn Hữu Chức
Bài 4: Cho

− +
 
=
 ÷
− +
 
Giải:
Ta có:
( )
4
4
4
1
a c a b a b a a b
b d c d c d c c d
− −
 
= ⇒ = = ⇒ =
 ÷
− −
 
Từ
( )
4 4 4 4
4 4 4 4
2
a b a b a b
c d c d c d
+
= ⇒ = =

⇒ =
(đpcm)
Bài 7: Cho a, b, c, d là 4 số khác nhau, khác không thỏa mãn điều kiện:
2 2
;b ac c bd= =

3 3 3
0b c d+ + ≠
CM:
3 3 3
3 3 3
a b c a
b c d d
+ +
=
+ +
Giải: + Ta có
( )
2
1
a b
b ac
b c
= ⇒ =
+ Ta có
( )
2
2
b c
c bd

+ +
Bài 8: CMR: Nếu a(y + z) = b(z + x) = c(x + y) (1)
Trong đó a ; b ; c là các số khác nhau và khác 0 thì:
( ) ( ) ( )
( )
y z z x x y
a b c b c a c a b
− − −
= = ∗
− − −
Giải: Vì a; b; c ≠0 nên chia các các số của (1) cho abc ta có:
( ) ( ) ( )
( )
a y+z
y+z
2
b z x c x y
z x x y
abc abc abc bc ac ab
+ +
+ +
= = ⇒ = =
? Nhìn vào (*) ta thấy mẫu thức cần có ab – ac
? Ta sẽ biến đổi như thế nào?
Từ (2)
( ) ( ) ( ) ( ) ( ) ( )
y+z
x y z x y z x y z x y z
bc ab ac bc ab ac bc
+ − + + − + + − +

c b
⇒ ⇒ ⇒
( )
ay-bx = 0 ay = bx 3
x y
a b
⇒ ⇒ ⇒ =
Từ (2) và (3)
x y z
a b c
⇒ = =
(đpcm)

5
Nguyễn Hữu Chức
Bài 10. Biết
'
'
a
1
a
b
b
+ =

'
'
b
1
c

B. Toán tìm x, y, z
Bài 11. Tìm x, y, z biết:
15 20 28
x y z
= =

2 3 2 186x y+ − =
Giải: Giả thiết cho
2 3 2 186x y+ − =
Làm như thế nào để sử dụng hiệu quả giả thiết trên?
Từ
2 3 2 3 186
3
15 20 28 30 60 28 30 60 28 62
x y z x y z x y z+ −
= = = = = = = =
+ −
 x = 3.15 = 45
 y= 3.20 = 60
 z = 3.28 = 84
Bài 12. Tìm x, y, z cho:
3 4
x y
=

5 7
y z
=

2 3 372x y z+ − =

Bài 14. Tìm x, y, z biết 2x = 3y = 5z (1) và x + y –z = 95 (*)
Cách 1: Từ 2x = 3y
3 2
x y
⇒ =
3y = 5z
5 3
y z
⇒ =
Đưa về cách giải giống ba bài trên: cách này dài dòng
Cách 2: + Nếu có tỷ lệ của x, y, z tương ứng ta sẽ giải được (*)
+ Làm thế nào để (1) cho ta (*)
+ chia cả hai vế của (1) cho BCNN (2;3;5) = 30
2x = 3y = 5z
2 3 5 95
5
30 30 30 15 10 6 15 10 6 19
x y z x y z x y z+ −
⇒ = = = = = = = =
+ −
=> x = 75, y = 50, z = 30
Bài 15. Tìm x, y, z biết:
( )
1 2 3
1
2 3 4
x y z= =
và x – y = 15
Giải: Hãy nêu cách giải (tương tự bài 11)
BCNN(1 ;2 ;3) = 6

Từ (1) ta có:
( ) ( )
( )
2 1 3 2
3 2 2 3 6 3
4 9 4 4 9 4
2 3 2 6 3
50 5
5
9 9
x y
z x y z
x y z
− −
− − + − − +
= = =
+ −
+ − + − − +

= = =
1
5 11
2
x
x

= ⇒ =
2
5 17
3

và xy = 54 (2)
b.
5 3
x y
=

2 2
4x y+ =
(x, y > 0)
Giải: ? Làm như thế nào để xuất hiện xy mà sử dụng giả thiết.
a.
( )
( ) ( ) ( )
2
2 2 2
2
54
1 . . 9
2 3 2 2 3 2 4 6 6
4.9 2.3 6 6 6
x y x x y x x xy
x x
= ⇒ = ⇒ = = =
= = = = − ⇒ = ±
Thay vào (2) ta có:
54
6 9
6
x y= ⇒ = =
54

biết:
9
1 2
a 9
a 1 a 2

9 8 1

− −
= = =

1 2 9
a a a 90+ + + =
Giải :
( ) ( )
1 2 9
1
a a a 1 2 9
a 1 90 45
1
9 9 8 1 45
+ + + − + + +
− −
= = =
+ + +
Từ đó dễ dàng suy ra a
1;
a
2; …
Bài 19. Tìm x; y; z biết:

5
2,5 3
6
3
2 3 3
5 5
3
2 6
x y z
x y z
y z
y z x x y z x x
x
x x
x z
x y z y
y
y y
x y
x y z z
z
z z
⇒ = ⇒ + + =
+ +
+ +
= ⇒ + + = ⇒ + + + = +
⇒ = ⇒ =
+ +
= ⇒ + + + =
⇒ = ⇒ =

( )
1 4 1 2 1 6 2 8 1 4 2 8
24 18 6 18 6 24 18 6
1 4 24 1 4 24 1
24 18 6 2 1 4 18 6 2
18 6 24.2
6 3 6.4.2
3 8 5
y y y y y y
x x x
y y
x y x
x
x
x x
+ + + + + + +
= = ⇒ =
+ + +
+ +
⇒ = ⇒ = =
+ + +
⇒ + =
⇒ + =
⇒ + = ⇒ =
Bài 21. Tìm x, y,z biết rằng:
2 3 5
x y z
= =
và xyz = 810
Giải:

= ⇒ = =
=
Bài 22. Tìm các số x
1
, x
2
, …x
n-1
, x
n
biết rằng:
1
1 2
1 2 1
n n
n n
x x
x x
a a a a


= = ×××= =

1 2 n
x x x c+ +×××+ =
(
1 1 2
0, , 0; 0
n n
a a a a a≠ ≠ + + + ≠

trong đó: i = 1, 2,…, n

10
Nguyễn Hữu Chức
Bài 23. Tìm các số x; y; z ЄQ biết rằng:
( ) ( ) ( ) ( )
: 5 : : 9 3:1: 2: 5x y z y z y+ − + + =
Giải: Ta có:
( ) ( ) ( ) ( )
5 9
(1)
3 1 2 5
5 9
4
3 1 2 5 1
x y z y z y
k
x y z y z y
x y
+ − + +
= = = =
+ + − + + + +
+ −
=
+ + +
4
4
3
4 3 4 2 2
x y k



=

Bài 24. Tổng các luỹ thừa bậc ba của 3 số là -1009. Biết tỷ số giữa số thứ 1 và số
thứ 2 là
2
3
; giữa số thứ 1 và số thứ 3 là
4
9
. Tìm 3 số đó?
Giải:
Ta có:
( ) ( ) ( )
3 3 3
3 3 3
3 3 3 3 3 3 3
3
1009
2
3 2 3 4 6
1
9 4 9 4 6 9
4 , 6 , 9
4 6 9 64 216 729 1009 1009
1 1
1.4 4
1.6 6
1.9 9

x; y; z ЄN
*
+ Theo bài ra ta có:
x.2 = y.3 = 4.z (1) và x + y+ z =130
BCNN (2;3;4) = 12
.2 .3 4. 130
10
12 12 12 6 4 3 6 4 3 13
60; 10; 30
x y z x y z x y z
x y z
+ +
= = ⇒ = = = = =
+ +
= = =
Trả lời: Đội A; B; C có số người đi trồng cây theo thứ tự là 60; 40; 30
ĐS: 60; 40; 30
Bài 26. Trường có 3 lớp 7, biết
2
3
có số học sinh lớp 7A bằng
3
4
số học sinh 7B và
bằng
4
5
số học sinh 7C. Lớp 7C có số học sinh ít hơn tổng số học sinh của 2 lớp kia
là 57 bạn. Tính số học sinh mỗi lớp?
Giải: Gọi số học sinh 7A; 7B; 7C lần lượt là x; y; z (em), x; y; z ≠0

5 10
; ;
9 7 5 9 10 7
10 18 7
10 2.5.
18. 3 .2.
7.
x x x y x z
y z
x y z
k
x k k
y k k
z k
= = ⇒ = =
⇒ = = =
⇒ = =
⇒ = =
⇒ =
BCNN (x;y;z)=3150 = 2.3
2
.5.7
 k = 5
 x=50; y = 90; z = 35
Vậy 3 số nguyên dương lần lượt là x = 50; y = 90; z = 35.
E./ TÍNH CHẤT CỦA TỶ LỆ THỨC ÁP DỤNG TRONG BẤT ĐẲNG THỨC
Tính chất 1: (Bài 3/33 GK Đ7) Cho 2 số hữu tỷ
a
b


a c
b d
b d
<

⇒ < ⇒ <

> >

Tính chất 2: Nếu b > 0; d > 0 thì từ
a c a a c c
b d b b d d
+
< ⇒ < <
+
(Bài 5/33 GK Đ7)
Giải:
+
(1)
0; 0
a c
ad bc
b d
b d

<

⇒ <



+
+ Từ (2) và (3) ta có:
Từ
a c a a c c
b d b b d d
+
< ⇒ < <
+
(đpcm)
Tính chất 3: a; b; c là các số dương nên
a, Nếu
1
a
b
<
thì
a a c
b b c
+
<
+
b, Nếu
1
a
b
>
thì
a a c
b b c
+

>
+ + + + +
+ Từ (1) và (2) ta có:
( )
3
a a a d
a b c d a b c a b c d
+
< <
+ + + + + + + +
Tương tự ta có:
( )
4
b b b a
a b c d b c d a b c d
+
< <
+ + + + + + + +
( )
5
c c c b
a b c d c d a c d a b
+
< <
+ + + + + + + +
( )
6
d+a+b+c
d d d c
d a b a b c d

<
v
; 0b d >
nờn
2 2
. .
. d.d
a b c d ab cd
b b b d
< <
Theo tớnh cht (2) ta cú:
2 2 2 2 2 2
ab ab cd cd a ab cd c
b b d d b b d d
+ +
< < < <
+ +
(pcm)Qua việc hớng dẫn học sinh vận dụng kiến thức giải các bài tập một cách nhanh
nhất ngắn nhất. Ngời thầy giáo cần giúp học sinh định hớng kiến thức cần dùng, ph-
ơng pháp cơ bản dùng để giải từng dạng toán cụ thể .Để khắc sâu kiến thức ngời
thầy cần chọn những bài tập mang tính chất cơ bản và tính phát triển các kiến thức ở
mọi khía cạnh. Qua đó giúp học sinh vừa nắm đợc kiến thức cơ bản , vừa phát triển đ-
ợc t duy, sáng tạo và linh hoạt khi làm bài, tạo hứng thú và yêu thích môn học.
Trên đây là một hớng giúp học sinh lớp 7 chuyên sâu về kiến thức tỉ lệ thúc, tính
chất của dãy tỉ số bằng nhau của tổ KHTN trờng THCS Liên Khê. Trờng chúng tôi đã
vận dụng trong quá trình giảng dạy đã thu đợc một số kết quả nhất định, chúng tôi
rất mong đợc sự góp ý, bổ sung sao cho chuyên đề này đợc hoàn thiện hơn, và


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status