″
Nâng cao kết quả học tập lý thuyết môn tin học 6 thông qua việc Hµ thÞ thu hµ
sử dụng đồ dùng trực quan trong dạy học ở trường THCS thị trấn Cát Hải
″
I. TÊN ĐỀ TÀI
“Nâng cao kết quả học tập lý thuyết môn Tin học 6 thông qua việc sử dụng đồ
dùng trực quan trong dạy học ở trường THCS thị trấn Cát Hải”
II. TÊN TÁC GIẢ VÀ TỔ CHỨC
Người nghiên cứu: Hà Thị Thu Hà - Giáo viên trường THCS thị trấn Cát Hải
III. TÓM TẮT ĐỀ TÀI
“Sử dụng đồ dùng trực quan trong dạy học” đó là việc sử dụng một loạt
phương tiện: tranh vẽ, hình ảnh, mẫu vật mang tính chất hỗ trợ cho người thầy
trong quá trình giảng dạy, việc sử dụng đồ dùng trực quan đối với bộ môn tin học
được coi là một trong những yêu cầu hết sức cần thiết, ngoài việc đảm bảo tính
chính xác của kiến thức môn học, đồ dùng trực quan còn giúp người giáo viên chủ
động trong quá trình tiến hành các hoạt động học tập, việc thay đổi phương pháp
dạy học, ở mỗi tiết học có đồ dùng trực quan luôn tạo ra sự sinh đồng, hấp dẫn,
phát huy tối đa tính tích cực của học sinh trong quá trình chiếm lĩnh tri thức, điều
rất cần trong phương pháp dạy học hiện nay.
Trong những năm gần đây với sự đổi mới về nội dung, hình thức đặc biệt là
phương pháp dạy học ở hầu hết các bộ môn ở bậc Tiểu học và bậc Trung học cơ sở
đã góp phần tạo ra sự thay đổi đáng kể về quan điểm nhận thức cũng như cách thức
giảng dạy của người thầy và quá trình học tập của trò, bởi dường như chúng ta đã
quen với cách dạy học cũ “Thầy đọc trò chép, đến khi đi thi bài làm như thầy đọc”
đó cũng chính là tình trạng chung của phương pháp dạy học cũ, phương pháp dạy
học lấy giáo viên là trung tâm, giáo viên chủ động - học sinh thụ động, phương
pháp dạy học chủ yếu là thuyết trình, đàm thoại, thiếu phương tiện dạy học đặc biệt
là tranh ảnh và các phương tiên hỗ trợ khác mang tính chất trực quan, trong khi đó
học sinh tiếp thu thụ động, cố hiểu cè nhớ những điều giáo viên giảng dẫn tới
không phát huy được tính tích cực, chủ động của học sinh trong quá trình chiếm
“Dạy học tích cực” lấy học sinh làm trung tâm, học sinh là chủ thể của hoạt động
học, giáo viên là chủ thể của hoạt động dạy. Quan hệ hợp tác thầy – trò, trò – trò,
nhưng nổi bật là quan hệ trò – trò và tích cực hợp tác đã đánh dấu sự phát triển mới
trong việc thay đổi phương pháp, hình thức tổ chức dạy học. Việc sử dụng đồ dùng
trực quan trong các tiết dạy với nội dung kiến thức mới rất được coi trọng, bởi nó là
một trong những phương tiện hỗ trợ đắc lực cho người thầy trong quá trình giảng
dạy và học tập của học sinh đạt hiệu quả hơn.
2
Nõng cao kt qu hc tp lý thuyt mụn tin hc 6 thụng qua vic Hà thị thu hà
s dng dựng trc quan trong dy hc trng THCS th trn Cỏt Hi
mi tit hc cú s h tr ca dựng trc quan ó luụn to ra s thay i
rừ rt, s thay i ú cú th l t cỏch dy ca thy, cỏch hc ca trũ, cng cú th l
s thay i ú n t chớnh s nhn thc, s t chim lnh tri thc ca hc sinh,
bờn cnh ú khi cú s h tr ca dựng trc quan cng ó to ra s sinh ng,
hp dn cho mi gi hc, m bo mi quan h tỏc ng a chiu gia giỏo viờn
vi hc sinh, gia hc sinh vi giỏo viờn v gia hc sinh vi hc sinh.
Qua vic thm lp, d gi ca mt s ng nghip cựng chuyờn mụn mt
s trng trờn huyn o cho thy, vic s dng dựng trc quan trong gi hc
cũn rt hn ch, hc sinh gp nhiu khú khn trong quỏ trỡnh tỡm hiu v chim lnh
tri thc, hc sinh thỡ ph thuc quỏ nhiu vo giỏo viờn, chớnh vỡ iu ny ụi khi
to cho hc sinh tớnh li, cũn ngi giỏo viờn cha tht ch ng trong quỏ trỡnh
t chc v tin hnh cỏc hot ng dy hc v nh hng khụng tt n kt qu hc
tp mụn hc.
thay i hin trng trờn, c th l trong cỏc tit dy lý thuyt tin hc 6,
ti nghiờn cu ny ca tụi ó s dng dựng trc quan cho vic thay i
phng phỏp dy hc mi (dy hc cú s dng dựng trc quan) cho hỡnh thc t
chc dy hc c (dy hc khụng s dng dựng trc quan).
Rừ rng l õy hc sinh phi tp trung quan sỏt, tớch cc t duy (nhn xột,
i chiu) t chiếm lĩnh tri thc di s hng dn ca GV qua s m thoi
gi m. Tri thc chiếm lĩnh c chớnh l t s quan sỏt hỡnh nh vi s n lc suy
ngh ca bn thõn hc sinh ch khụng phi do giỏo viờn cung cp.
i vi vic dy hc tin hc, dựng trc quan cng cú ý ngha quan trng
trong ging dy tin hc, vỡ nú c coi l cụng c, l phng tin c lc ca ngi
giỏo viờn trong vic thit k, t chc cỏc tit dy nhm phỏt huy c tớnh tớch cc
ca hc sinh trong quỏ trỡnh chim lnh tri thc. Có thể nói đồ dùng trực quan có
nhiều thuận lợi hơn hẳn so với dạy học bằng ngôn ngữ chứa nhiều thông tin và tổ
chức thuận lợi các thông tin trong cùng một vị trí, làm đơn giản các khái niệm, làm
sáng tỏ các chi tiết của một khái niệm dựa trên ngôn ngữ trừu tợng. Đặc biệt đồ
dùng trực quan còn làm tăng sự nhớ trong học tập đây là một trong những mục tiêu
hàng đầu của giáo dục.
Ngoi vic, s dng dựng trc quan l tranh nh thỡ trong mt s tit dy,
giỏo viờn cú th s dng mt s mu vt tht s lụi cun c trớ tũ mũ, kh nng
khỏm phỏ giỳp cỏc em nh lõu hn, tit hc s t hiu qu cao hn.
Vớ d: Trong bi 4: Mỏy tớnh v phn mm mỏy tớnh hc sinh cú th
nhn bit chớnh xỏc cỏc thnh phn ca mỏy tớnh nh: CD, a mm, cng,
chut, bn phớm, CPU) thay cho vic giỏo viờn gii thiu trong phm vi cỏc kờnh
hỡnh trong sỏch giỏo khoa hay hỡnh nh thỡ ngi giỏo viờn cú th s dng mu vt
4
Nõng cao kt qu hc tp lý thuyt mụn tin hc 6 thụng qua vic Hà thị thu hà
s dng dựng trc quan trong dy hc trng THCS th trn Cỏt Hi
tht hc sinh quan sỏt mt cỏch trc tip cỏc vt mu ú, để khi vn dng cho
bi thc hnh học sinh nhận biết tt hn, i vi mụn tin hc iu ny rt cn thit.
Nhng trong thc t khụng phi tt c cỏc tit hc s dng tranh nh hoc
mu vt lại cú th em li hiu qu nh mong mun.
tớnh.
Đc im ni bt trong cỏc tit lý thuyt trong chng 4 Son tho vn
bn, s dng phng phỏp trc quan lm mu, v th thụng qua cỏc thit b nh
mỏy chiu, mỏy tớnh rt hiu qu.
Vớ d: Trong bi 16: nh dng vn bn hc sinh cú k nng nh dng kớ
t bng cỏc nỳt lnh, nu giỏo viờn ch cho hc sinh nghiờn cu sách giáo khoa, t
5
Nõng cao kt qu hc tp lý thuyt mụn tin hc 6 thụng qua vic Hà thị thu hà
s dng dựng trc quan trong dy hc trng THCS th trn Cỏt Hi
ú nhn bit tỏc dng ca cỏc nỳt lnh nh dng kớ t v thao tỏc nh dng kớ t
bng nỳt lnh, thỡ hc sinh s tip thu kin thc mt cỏch th ng, học sinh không
hiểu đợc bản chất của các thao tác và giờ học bỗng chốc trở nên nhàm chán, đơn
điệu, không thể hiện rõ vai trò của ngời học trong quá trình chiếm lĩnh kiến thức.
Nhng nu giỏo viờn sau khi cho hc sinh nghiờn cu sách giáo khoa v thao tỏc
nh dng kớ t bng nỳt lnh sau ú giỏo viờn yờu cu nh sau:
- S dng cỏc nỳt lnh
nh dng dũng vn bn Dy tt hc tt mi ln thc hin thao tỏc quan sỏt
s thay i ca dũng vn bn sau ú s dng nỳt lnh Undo quan sỏt dũng vn
bn trc v sau khi thc hin thao tỏc t ú in thụng tin vo bng sau:
Nỳt lnh Tỏc dng Thao tỏc s dng nỳt lnh
GV yờu cu cỏc nhúm thc hin thao tỏc s dng cỏc nỳt lnh va tỡm hiu
trờn mn chiu vo cỏc yờu cu c th.
GV thng nht thao tỏc v thc hin lm mu trờn mn chiu
Da vo trc quan lm th, hc sinh tha sc t mỡnh khỏm phỏ để v t
mỡnh chiếm lĩnh kin thc, hình thành k nng. Trong quỏ trỡnh khỏm phỏ ú, c
quan sỏt giỏo viờn lm mu, qua quan sỏt cỏc hiu ng hc sinh s nắm chắc tỏc
Các đề tài này đều đề cập đến vấn đề sử dụng đồ dùng trực quan trong quá
trình dạy học, cũng như tác dụng và hiệu quả đồ dùng trực quan không chỉ là
phương tiện, là công cụ để người giáo viên có thể tổ chức hoạt động dạy học, đảm
bảo tính chính xác, khoa học về mặt kiến thức mà còn góp phần phát huy tính tự
giác, tích cực của học sinh trong quá trình chiếm lĩnh tri thức.
Có thể nói việc sử dụng đồ dùng trực quan trong dạy học được thể hiện trong
rất nhiều đề tài, với mục đích khác nhau, nhưng chưa có đề tài nào đi sâu nghiên
cứu vấn đề “Nâng cao kết quả học tập lý thuyết môn tin học 6 thông qua việc sử
dụng đồ dùng trực quan trong dạy học ở trường THCS thị trấn Cát Hải
″
Thông qua việc tìm hiểu, nghiên cứu đề tài này không chỉ giúp tôi hiểu rõ
hơn về vai trò, tác dụng của đồ dùng trực quan trong dạy học các tiết dạy lý thuyết
môn tin học 6, mà còn cho thấy vị trí và tầm quan trọng của đồ dùng trực quan
trong việc thay đổi phương pháp dạy học mới, ở đó người giáo viên có thể chủ
động trong quá trình tổ chức các hoạt động dạy học, người học chủ động, tích cực
trong quá trình chiếm lĩnh tri thức, để từ đó tạo cho học sinh sự say mê, yêu thích
môn học, đồng thời giúp thực hiện tốt nội dung học tập.
Vấn đề nghiên cứu: Việc sử dụng đồ dùng trực quan trong dạy học lý thuyết môn
tin học 6 có nâng cao kết quả học tập môn tin học của học sinh lớp 6 không?
7
Nõng cao kt qu hc tp lý thuyt mụn tin hc 6 thụng qua vic Hà thị thu hà
s dng dựng trc quan trong dy hc trng THCS th trn Cỏt Hi
Gi thuyt nghiờn cu: S dng dựng trc quan trong dy hc lý thuyt tin hc
6 s nõng cao kt qu hc tp lý thuyt mụn tin hc cho hc sinh lp 6 trng
THCS th trn Cỏt Hi.
V. PHNG PHP
1. Khỏch th nghiờn cu
Bng 3: Kim chng xỏc nh cỏc nhúm tng ng
Nhúm Kim tra trc T Tỏc ng KT sau
8
″
Nâng cao kết quả học tập lý thuyết môn tin học 6 thông qua việc Hµ thÞ thu hµ
sử dụng đồ dùng trực quan trong dạy học ở trường THCS thị trấn Cát Hải
″
tác động
Thực nghiệm O1
Dạy học có sử dụng đồ
dùng trực quan
O3
Đối chứng O2
Dạy học không sử dụng
đồ dùng trực quan
O4
Ở thiết kế này tôi đã sử dụng phép kiểm chứng T – Test độc lập
3. Quy trình nghiên cứu
* Chuẩn bị bài của giáo viên
Để tiến hành kiểm chứng tính hiệu quả của đồ dùng trực quan trong dạy học
môn Tin học 6, tôi đã tiến hành giảng dạy ở một số nội dung bài dạy với cùng một
nội dung như nhau nhưng giảng dạy bằng hai phương pháp khác nhau:
- Ở lớp đối chứng tôi thiết kế bài dạy không sử dụng đồ dùng trực quan, quá
trình chuẩn bị như bình thường giống như ở những lần dạy học trước (không sử
dụng đồ dùng trực quan).
- Ở lớp thực nghiệm tôi thiết kế bài giảng có sử dụng đồ dùng trực quan, và
để hỗ trợ tốt cho tiết dạy tôi đã chuẩn bị một số tranh ảnh có liên quan đến nội
dung bài học, nghiên cứu thật kỹ các kênh hình trên tranh vẽ cũng như cách sử
dụng tranh vẽ sao cho hiệu quả.
Bảng 5: So sánh điểm trung bình bài kiểm tra sau tác động
Đối chứng Thực nghiệm
ĐTB 6,4 7,8
Độ lệch chuẩn 1,27 0,96
Giá trị P của T- Test 0,00007
Chênh lệch giá trị TB chuẩn (SMD) 1,4
Với kết quả như trên đã chứng minh rằng kết quả hai lớp trước tác động là
tương đương. Sau tác động kiểm chứng chênh lệch giữa ĐTB bằng T – Test cho kết
quả P = 0,00007, cho thấy: sự chênh lệch giữa ĐTB lớp thực nghiệm và nhóm đối
chứng rất có ý nghĩa, tức là chênh lệch kết quả ĐTB nhóm thực nghiệm cao hơn
ĐTB nhóm đối chứng là không ngẫu nhiên mà do kết quả của tác động.
Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn
7,8 6,4
1,4
0,96
SMD
−
= =
. Điều đó cho thấy
mức độ ảnh hưởng của việc sử dụng đồ dùng trực quan đến kết quả học tập của
nhóm thực nghiệm là rất lớn.
10
″
Nâng cao kết quả học tập lý thuyết môn tin học 6 thông qua việc Hµ thÞ thu hµ
sử dụng đồ dùng trực quan trong dạy học ở trường THCS thị trấn Cát Hải
″
Giả thuyết của đề tài
″
Nâng cao kết quả học tập lý thuyết môn tin học 6
giảng dạy.
12
Nõng cao kt qu hc tp lý thuyt mụn tin hc 6 thụng qua vic Hà thị thu hà
s dng dựng trc quan trong dy hc trng THCS th trn Cỏt Hi
VII. KT LUN V KHUYN NGH
1. Kt lun
Qua vic s dng dựng trc quan trong dy hc tin hc 6 trng THCS
th trn Cỏt Hi ó cho thy tớnh u vit ca dựng trc quan, dựng trc quan
c coi l mt trong cỏc phng tin rt quan trng i vi mụn tin hc, nú khụng
ch to ra s thay i ỏng k v phng phỏp, hỡnh thc t chc dy hc ca
ngi giỏo viờn v hc sinh, m cũn to cho gi hc sinh ng hn, hp dn hn,
phỏt huy c tớnh t giỏc, tớch cc ca hc sinh trong quỏ trỡnh chim lnh tri thc.
Mụn tin hc l mụn thc hnh vn dng, chớnh vỡ th vic nm chc lý thuyt
phi c coi l khõu then cht, l chỡa khúa m, giỳp cỏc em cú th vn dng
thnh tho vo cỏc tit thc hnh trờn mỏy tớnh, v õy cng cú th coi l nguyờn
nhõn chớnh mang li s thnh cụng cho tit hc, mụn hc, iu m cỏc gi hc
trc ú cha lm c.
2. Khuyn ngh
* i vi Ban giỏm hiu nh trng:
Cn trang b thờm mỏy chiu (projecter), mỏy tớnh, các trang thiết bị cần
thiết nh; tranh ảnh, tài liệu tham khảo dành cho giáo viên, học sinh, phần mềm ứng
dụng trong dạy học tin học.
* Đối với giáo viên:
+ mi tit dy, ngi giỏo viờn cn nghiờn cu k ni dung bi dy t
ú la chn cỏc dựng trc quan sao cho phự hp vi ni dung bi dy.
+ Thu thp thờm cỏc mu vt nh cng, CD, CPU, a mm, Ram
hoc cú th t lm cỏc on phim minh ha, phúng to cỏc hỡnh nh, biu tng ca
″
Nâng cao kết quả học tập lý thuyết môn tin học 6 thông qua việc Hµ thÞ thu hµ
sử dụng đồ dùng trực quan trong dạy học ở trường THCS thị trấn Cát Hải
″
15