PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG CÁC CÂU HỎI KHÊU GỢI TRÍ THÔNG MINH CỦA HỌC SINH - Pdf 26

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
NỘI DUNG : PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG CÁC CÂU HỎI
KHÊU GỢI TRÍ THÔNG MINH CỦA HỌC SINH .
I - LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI .
Thời đại ngày nay là thời đại khoa học và công nghệ , trang bị tri
thức khoa học công nghệ cho học sinh là cần thiết vì :
+ Lượng tri thức loài người tăng rất nhanh.
+ Đặc tính của con người là có tính sáng tạo.
Nhưng làm thế nào để học sinh tiếp nhận kiến thức công nghệ đó
một cách chủ động, sáng tạo thì đó là một nhiệm vụ rất quan trọng trong
công tác dạy và học
- Đặc thù bộ môn đòi hỏi phải tìm tòi đổi mới phương pháp dạy
học nhằm không ngừng nâng cao hiệu quả giảng dạy.Theo
phương pháp dạy củ học sinh tiếp thu kiến thức một cách
thụ động ít sáng tạo. Dạy học theo phương pháp mới phải “
Lấy học sinh làm trung tâm , học sinh phải chủ động
thầy chủ đạo tổ chức hướng dẫn phát huy vai trò chủ
thể tự trang bị kiến thức “ .
- Vấn đề sử dụng các câu hỏi từ lâu cũng được nêu ra nhưng việc
tìm kiếm những biện pháp sử dụng các câu hỏi như thế nào cho đúng để
có hiệu quả trong các giờ giảng sinh học thì vẫn chưa được quan tâm,
chưa có sự thống nhất về quan điểm vì thế cách thức và mục đích sử
dụng câu hỏi còn tuỳ tiện phần lớn câu hỏi còn lẻ tẻ vụn vặt phi hệ
thống ,ít tổng hợp khái quát hoặc không phù hợp với trình độ học sinh .
Trong bài “ Bức xúc là đổi mới phương pháp dạy học “ báo nhân dân
ra ngày 6/ 10/1966 Trường Giang viết : “ Mặc dù giáo dục đã đổi mới
nhiều về qui mô và hình thức phát triển nhưng phương pháp dạy học
khâu quan trọng chủ yếu trong công tác đào tạo thì chưa có gì mới lắm .
Tình trạng thầy giảng trò ghi , thầy nói trò nghe biến học sinh ,sinh viên
1
thành một thực thể bị động triền miên từ ngày nhập học đến khi ra trường

+ Tiết : 35 và 36 bài : “ lai một cặp tính trạng ,, Lớp 11 .
+ Tiết :7 và 8 bài : “ Thường biến ,, Lớp 12 .
2 - đối tượng khảo sát :
+ Giáo viên PTTH .
+ Học sinh khối 10 ; Khối 11 và khối 12 .
3 - địa bàn khảo sát :
+ Trường PTTH Lê văn Hưu .
4 - Phương pháp khảo sát :
+ Chủ yếu bằng phương pháp kiểm tra kiến thức của học sinh
qua bài làm kiểm tra hoặc làm bài tập , câu hỏi vấn đáp .
Vấn đề khảo sát Kết quả
Yếu kém Trung bình Khá giỏi
-Tiết dạy không sử dụng
câu hỏi nêu vấn đề (thuyết
trình )
24 % 49,6% 26,4% 0%
-Tiết dạy có sử dụng câu
hỏi nhưng còn lẻ tẻ chưa
có hệ thống .
20 % 40,2% 34,8% 5%

5- Nhận xét về kết quả khảo sát trên :
+ Phương pháp 1 : là phương pháp theo kiểu dạy học truyền
thống cơ số tâm lý của tư duy đơn thuần chỉ là sự tái hiện một kiến thức
kỹ năng hành động nào đó , học sinh không có sự căng thẳng về trí tuệ ,
hoàn toàn thụ động tiếp thu những kiến thức đã có sẵn giáo viên là người
truyền tải kiến thức . Thầy giảng trò ghi , thầy nói trò nghe . Do đó
nhiều học sinh tiếp thu kiến thức còn mơ hồ , thiếu chính xác , không
phát huy được tính chủ động sáng tạo của học sinh .
+ Phương pháp 2 : đã có sử dụng một số câu hỏi nhưng còn lẻ

- “ Dạy học nêu vấn đề ” - Khoa Sinh DHSP Hà Nội -1975 .
- “ Lý luận dạy sinh học ” của giáo sư Trần Bá Hoành .
4
Nhìn chung các công trình nghiên cứu trên cũng đã bàn đến việc sử
dụng các câu hỏi trong các phương pháp dạy học nhưng còn thiên về lý
thuyết ít có những bài giảng , ví dụ mẫu vận dụng trong các phương pháp
dạy học có sử dụng đến câu hỏi nêu vấn đề . Tuy hiệu quả sử dụng các
câu hỏi trong các phương pháp dạy học là rất cao , nhưng việc soạn
giáo án , trình bày còn khó khăn .Do đó đòi hỏi người giáo viên phải
luôn linh hoạt sáng tạo không nên theo một khuôn mẫu chung giống như
những đơn thuốc cho sẵn nếu có thì cũng chỉ là các gợi ý .
+ Khi đưa ra hệ thống câu hỏi cần phải có tình huống tranh luận để
phát huy tính sáng tạo đến mức tối đa . Câu hỏi đưa ra phải được cân
nhắc kỹ :
*Hỏi cái gì ?
*Hỏi như thế nào ?
*Hỏi khi nào ?
Khi dạy trên lớp thường có nhiều tình huống bất ngờ sảy ra . Giáo viên
phải duy trì hệ thống câu hỏi của bài giảng đồng thời cũng không nên
cứng nhắc , có thể linh hoạt điều chỉnh hệ thống câu hỏi bài dạy sao cho
phù hợp với điều kiện môi trường và khả năng tiếp nhận của học sinh .
+ Giáo viên phải biết phân loại câu hỏi , ngoài câu hỏi phát hiện,
thầy phải tạo được các câu hỏi có tình huống để trò được làm việc thực sự
tiếp thu kiến thức một cách chủ động sáng tạo . Tránh khuynh hướng đặt
câu hỏi ở những vấn đề dễ hỏi chứ không phải là hỏi ở những chỗ cần hỏi
. Cũng tránh tuỳ tiện đặt câu hỏi tức thì tại lớp . Mỗi bài học cần có một
số câu hỏi then chốt nhằm vào những mục đích nhận thức xác định trên
cơ sở đó khi lên lớp sẽ phát triển thêm những câu hỏi phụ tuỳ theo diễn
biến của tiết học .
2- Câu hỏi được sử dụng phải tuỳ theo các phương pháp :

đó khó áp dụng phương pháp vấn đáp bắt buộc phải thuyết
trình hay giảng giải .
6
4- Hệ thống câu hỏi phải mang tính hệ thống
-Kiến thức khoa học là một tổng thể trong đó có sự thống nhất giữa
các kiến thức cũ và mới . Do đó câu hỏi nhất thiết phải nằm trong một hệ
thống có mối quan hệ trước sau là sự triển khai hoặc là kết quả câu trước .
Có hệ thống thì câu hỏi mớ có khả năng liên kết kiến thức mới thực hiện
đúng quy trình nhận thức của học sinh .
5- Phân loại đối tượng học sinh trong quá trình dạy học .
- Căn cứ vào lực học của từng học sinh giáo viên phân ra ít nhất
làm 3 loại : +Khá
+Trung bình
+Yếu và kém
Từ đó tổ chức phụ đạo thêm cho các đối tượng trung bình và yếu kém .
- Mặt khác khi dạy giáo viên nên có những câu hỏi khi thì nhằm
vào đối tượng yếu kém , lúc thì hướng vào đối tượng học khá hoặc trung
bình để tất cả các đối tượng học sinh trong lớp đều được làm việc thực sự
. Loại câu hỏi này gọi là câu hỏi “ vừa sức ” cho từng đối tượng học sinh ,
sử dụng nó tiết kiệm được thời gian và nâng cao hiệu quả học tập cho tất
cả đối tượng học sinh trong lớp .
6- Câu hỏi nên gắn liền với thực tiễn .
- Câu hỏi gắn liền với thực tiễn nghĩa là có thể từ những sự kiện
,hiện tượng hằng ngày mà học sinh quan sát được để sử dụng câu hỏi từ
đó học sinh chủ động tìm tòi kiến thức mới một cách sáng tạo .
- Những phương pháp nêu trên không phải dùng để áp dụng cho tất
cả các bài dạy mà phải tuỳ thuộc vaò mục đích , nội dung bài dạy , đặc
điểm trình độ học sinh để giáo viên có thể vận dụng một vài biện pháp ở
một mức độ nào đó để nâng cao chất lượng giờ dạy và qóp phần làm thay
đổi phương pháp dạy học , đưa học sinh từ vị trí thụ động sang chủ động

. Chuột muốn sống được cũng cần ô-xy thải co và toả nhiệt khi hết ô-xy
chuột chết .
+GV : Cùng một hiện tượng giống nhau nhưng bản chất có gì khác
nhau ?
8
+HS : Vật vô sinh TĐC và NL dẫn đến sự huỷ hoại biến chất còn sinh
vật TĐC và NL là điều kiện để tồn taị và phát triển .
Như vậy học sinh sẽ hiểu được TĐC và NL là tính tất yếu của sinh vật và
hiểu được sự khác nhau giữa TĐC và NL của vật vô sinh và sinh vật .
Tiếp theo giáo viên đặt câu hỏi : Hãy kể tên thức ăn của 1 số loài
ăn cỏ và một số loài ăn thịt ? Để thích nghi với các loại thức ăn đó hệ tiêu
hoá của chúng có cấu tạo như thế nào ? Lấy ví dụ màng ruột không hấp
thụ nọc độc rắn khi màng nhầy tiêu hoá không bị xây sát . Từ đó cho học
sinh rút ra tính chọn lọc của trao đổi chất và năng lượng ở sinh vật .
BÀI : “ SỰ TĐC QUA MÀNG TẾ BÀO ,, sinh học lớp 10 .
Phần I : Sự trao đổi nước và các chất hoà tan trong nước .
Trong điều kiện không tiến hành làm được thí nghiệm có thể dạy theo
cách như sau :
+GV : Trình bày thí nghiệm : Lấy một phễu thuỷ tinh có cuống dài , bịt
kín miệng phễu bằng một tờ giấy keo đổ vào trong phễu dung dịch Sun-
phát- đồng 20% úp ngược phễu trong một chậu nước cất .
+Hỏi : Sau một thời gian điều gì sẽ sảy ra ?
+HS : Nước sẽ dâng lên trong phễu , màu nước trong chậu sẽ chuyển
sang màu xanh .
+GV thông báo kết quả thí nghiệm .
Thời gian
thí nghiệm
Mức nước dâng lên
trong ống (cm)
Màu nước

khuyếch tán lý học không ? ở đây sẽ có mâu thuẫn giữa vốn kiến thức
khoa học đã có và kiến thức thực tiễn . Học sinh đã hiểu thận có vai trò
lọc máu và các chất nêu ở trên sẽ đi từ máu đến quản cầu thận để thải ra
ngoài qua nước tiểu . Cách hiểu củ không phù hợp đòi hỏi phải trình bày
hiện tượng leo ngược dốc nồng độ dẫn đến hình thành khái niệm mới :
“ Khả năng hoạt tải qua màng tế bào ‘’ .
BÀI ; “ LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG ,, sinh học 11
Khi dạy: phần III : Trội không hoàn toàn .
+GV: Đưa ra bài toán : ở hoa dạ lan khi cho hoa đỏ thuần chủng có kiểu
gen AA với hoa trắng có kiểu gen aa hãy viết sơ đồ lai từ P đến F2
+HS : Viết P : Đỏ x Trắng
AA aa
Gp A a
F1 Aa (Đỏ) x Aa (Đỏ)
GF1 A , a A , a
10
F2 : Kiểu gen : 1 AA : 2 Aa : 1 aa
Kiểu hình : 3 Đỏ 1 Trắng
+GV : Trên thực tế kiểu hình thu được như sau :
P : Đỏ x Trắng
F1 Hồng
F2 : 1 Đỏ 2 Hồng 1 Trắng
Giải thích hiện tượng này như thế nào ?
+HS : Lúng túng vì nó không tuân theo các định luật của Men - Đen ,
xuất hiện mâu thuẫn và nhu cầu muốn hiểu biết .
+GV : ở F1 có kiểu gen Aa theo định luật của Men - Đen gen A lấn át
hoàn toàn gen a cho ta kiểu hình màu đỏ , mà ở đây F1 có kiểu hình màu
hồng là màu trung gian giữa đỏ và trắng vậy chứng tỏ gen A có lấn át
hoàn toàn gen a không ? Từ đó dẫn dắt học sinh thấy được hiện tượng trội
không hoàn toàn và điều kiện nghiệm đúng của định luật Men - Đen .

A||a a||a
B||b b||b
GF1 : A| A| a| a| a|
B| b| B| b | b |
Fb: KG A||a A||a a||a a||a
B||b , b||b , B||b b||b
KH 1 xám , dài : 1xám , cụt : 1 đen, dài : 1đen , cụt
+Giáo viên giới thiệu thí nghiện của Moóc gan :
P (TC) Mình xám ,cánh dài x Mình đen, cánh cụt
F1 : Mình xám ,cánh dài
Cho F1 lai phân tích :
Γ Mình xám ,cánh dài x ΕMình đen, cánh cụt
FB :
1/2 Mình xám ,cánh dài : 1/2 Mình đen, cánh cụt .
12
+ Giáo viên khêu gợi trí thông minh của các em bằng câu hỏi nêu
vấn đề :
- Trong thí nghiệm của Mooc-gan kết quả lai phân tích thu được là :
1/2 Mình xám ,cánh dài : 1/2 Mình đen, cánh cụt , kết quả này hoàn toàn
khác với lời giải của học sinh . Vậy vì sao lại có sự phân ly theo tỷ lệ 1:1
mà không phải là tỉ lệ 1:1:1:1 ? ( Nếu giải quyết được mâu thuẫn trên thì
chính là học sinh đã lĩnh hội được tri thức mới )
+ Với câu hỏi này học sinh sẽ lúng túng . Nhưng ở các em xuất hiện
nhu cầu tìm hiểu nguyên nhân của sự khác nhau đó .
+ Để giúp học sinh tự giải quyết vấn đề giáo viên nêu câu hỏi bổ sung
gợi ý như sau :
- Số tổ hợp thu được ở Fb là 2 ( 1 xám dài + 1 đen cụt )
- Ruồi cái mình đen cánh cụt khi giảm phân cho mấy loại giao tử từ
đó rút ra ruồi đực F1 giảm phân cho mấy loại giao tử ?
+Bằng tư duy của các bài học trước học sinh sẽ trả lời được là ruồi cái

Γ Mình xám , cánh dài X Ε Mình đen, cánh cụt
A a a a
B b b b
G : A a a
B , b b
Fb : Kiểu gen : 1 A a : 1 a a
B b b b
Kiểu hình : 1 xám , dài : 1 đen , cụt
+GV: Vậy trong trường hợp nào thì có liên kết gen ?
+HS : Khi các gen phải cùng nằm trên một NST thì mới có liên kết gen .
Qua đó cho học sinh tự rút ra khái niệm liên kết gen và điều kiện sảy ra
liên kết gen .
+ Để khắc sâu kiến thức giáo viên sử dụng các câu hỏi :
1- Số nhóm gen liên kết ở mỗi tế bào là bao nhiêu ? Giải thích ?
14
2- So sánh sự tổ hợp tự do của các gen không liên kết như trong di
truyền phân ly độc lập của Men-đen và các gen liên kết ?
3- So sánh các kiểu tổ hợp tính trạng giống và khác bố mẹ trong di
truyền phân ly độc lập của Men-đen và trong liên kết gen từ đó rút ra ý
nghĩa của liên kết gen ?
4- Củng cố bài bằng câu hỏi và bài tập :
+ Thế nào là hiện tượng liên kết ? Hiện tượng di truyền liên kết
bổ sung cho định luật di truyền của Men-đen như thế nào ?
+ Bài tập số 4 SGK .
BÀI : “ THƯỜNG BIẾN ,, sinh học 12 .
Mục đích bài này là học sinh nắm được quan hệ giữa kiểu gen môi
trường và kiểu hình trong quá trình phát triển cá thể ,trên cơ sở đó hình
thành các khái niệm thường biến và mức phản ứng .
PHẦN I - Mối quan hệ giữa kiểu gen môi trường và kiểu hình .
+GV : Giới thiệu bài tập ở hoa liên hình khi cho hai giống hoa liên hình

Vậy điểm khác nhau giữa cây hoa đỏ và cây hoa trắng là gì ?
+HS : khác nhau cơ bản là cách phản ứng với môi trường Kiểu gen AA
có thể phản ứng thành 2 kiểu hình trước hai môi trường khác nhau còn
kiểu gen aa chỉ có một kiểu hình .
+GV: Bố mẹ có truyền cho con những đặc tính có sẵn không ? Nói cách
khác Bố mẹ di truyền cho con kiểu gen hay kiểu hình ?
+HS: Bố mẹ không truyền cho con những đặc tính có sẵn mà chỉ di
truyền một kiểu gen qui định khả năng phản ứng của cơ thể trước môi
trường .
+GV: Một vấn đề đặt ra là kiểu hình là kết quả tương tác giữa kiểu gen
và môi trường vậy kiểu gen hay môi trường cái nào quan trọng hơn trong
việc hình thành tính trạng ?
+HS : Có nhiều ý kiến khác nhau .
16
+GV: Ví dụ khi trồng một ruộng lúa thì năng xuất lúa phụ thuộc nhiều
vào yếu tố nào ? Chất lượng gạo phụ thuộc vào yếu tố nào ? Từ đó cho
học sinh thấy không thể nói cái nào quan trọng hơn , vì nó còn tuỳ thuộc
vào tính trạng là số lượng (dễ chịu ảnh hưởng của môi trường) hay tính
trạng chất lượng (ít chịu ảnh hưởng của môi trường) .
* - So sánh đối chiếu qua nhiều cách dạy ở các bài khác nhau và ở
các lớp Tôi nhận thấy :
+ Kiểu dạy theo phương pháp củ : Nội dung bài dạy đơn giản , câu
hỏi có nhưng nghiêng về câu hỏi tái hiện ít tạo được tình huống có vấn đề
. Do đó không tạo được sự hứng thú trong học tập của học sinh , chưa
định hướng cho học sinh vào những vấn đề chủ chốt của bài còn có hiện
tượng thầy nói trò nghe , thầy đọc cho học sinh chép .
+ Kiểu dạy theo phương pháp mới : Đã coi trọng vai trò chủ thể
sáng tạo của học sinh , lấy học sinh làm trung tâm thầy giáo là người
hướng dẫn . Tạo những tình huống có vấn đề kích thích sự ham hiểu biết
để giải quyết vấn đề . Nếu mâu thuẫn được giải quyết chính là tự học sinh

III - Khảo sát 2
IV - Nội dung
+ Cơ sở lý luận 4
+ Cơ sở Thực tiễn
*Bài : TĐC và NL là điều kiện tồn tại và phát triển của cơ thể sống
-SH lớp 10 -
7
*Bài : Sự trao đổi chất qua màng tế bào
- SH lớp 10 - 9
*Bài : Lai một cặp tính trạng
- SH lớp 11 - 10
*Bài : Liên kết gen
- SH lớp 11 - 11
*Bài : Thường biến
- SH lớp 12 - 15
V - Kết luận 17
19
TÀI LIỆU THAM KHẢO :
1- Kỹ thuật dạy sinh học của giáo sư Trần Bá Hoành - NXBGD 1996
2- Sách giáo viên Lớp 10
3- Sách giáo viên Lớp 11 của Hoàng Đức Nhuận - Phan Cự Nhài -
NXBGD 1998
4- Sách giáo viên lớp 12 của giáo sư Trần Bá Hoành - NXBGD 1998
5- Dạy học giải quyết vần đề trong môn sinh học - Sách bồi dưỡng
thường xuyên chu kỳ 1997 - 2000
6- Lý luận dạy học sinh học phần đại cương của Đinh Quang Báo và
Nguyễn Đức Thành
20


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status