văn 6
Năm học 2011-2012
giáo Ngữ văn 6 soạn theo sách chuẩn
kiến thức kỹ năng mới 2011-2012
đầy đủ chi tiết
HD gim ti chng trỡnh mụn N.vn THCS nm hc 2011-2012 !
B GIO DC V O TO HNG DN THC HIN IU CHNH NI DUNG DY HCMễN
NG VN, CP THCS(Kốm theo Cụng vn s /BGDT-GDTrH ngy thỏng nm 2011 ca B
GDT)
1. Mc tiờu ca vic iu chnh ni dung dy hc iu chnh ni dung dy hc dy v hc phự hp vi
chun kin thc k nng v mc tiờu giỏo dc, phự hp vi thi lng dy hc v iu kin thc t cỏc nh
trng. iu chnh ni dung dy hc theo hng ct gim cỏc ni dung quỏ khú, trựng lp, cha tht s cn
thit i vi hc sinh (HS), cỏc cõu hi, bi tp ũi hi phi khai thỏc quỏ sõu kin thc lớ thuyt, giỏo viờn
(GV), HS dnh thi gian cho cỏc ni dung khỏc, to thờm iu kin cho GV i mi phng phỏp dy hc theo
yờu cu ca chng trỡnh giỏo dc ph thụng.
2. Thi gian thc hin Hng dn ny da trờn sỏch giỏo khoa (SGK) ca Nh Xut bn Giỏo dc Vit
Nam n hnh nm 2011 v c ỏp dng t nm hc 2011 - 2012. Nu GV v HS s dng SGK ca cỏc nm
khỏc thỡ cn i chiu vi SGK nm 2011 iu chnh, ỏp dng phự hp.
3. Hng dn thc hin cỏc ni dung Ngoi cỏc ni dung ó hng dn c th trong vn bn, trong ct Hng
dn thc hin cỏc bng di õy cn lu ý thờm mt s vn sau:i vi cỏc bi, cỏc phn khụng dy thỡ GV
dựng thi lng ca cỏc bi, cỏc phn ny dnh cho cỏc bi, cỏc phn khỏc hoc s dng luyn tp, cng c,
hng dn thc hnh cho HS. Khụng ra bi tp v khụng kim tra, ỏnh giỏ kt qu hc tp ca HS vo nhng
ni dung c hng dn l khụng dy hoc c thờm. Tuy nhiờn, GV, HS vn cú th tham kho cỏc ni
dung ú cú thờm s hiu bit cho bn thõn.Trờn c s khung phõn phi chng trỡnh ca mụn hc, cỏc s
GDT, phũng GDT ch o cỏc trng v GV iu chnh phõn phi chng trỡnh chi tit m bo cõn i gia
ni dung v thi gian thc hin, phự hp vi iu chnh ni dung dy hc di õy. Ton b vn bn ny c
_____________________________
TT Phõn Bi Trang Ni dung iu chnh Hng dn iu chnh
1 Vn hoc Con Rng chỏu Tiờn Tr.5 SGK tp 1 C bi c thờm
Cõy bỳt thn Tr.80 SGK tp 1 C bi c thờm
Tuần 1
Tiết 1 đến tiết 4
Con Rồng cháu Tiên;
Hướng dẫn đọc thêm: Bánh chưng bánh giầy;
Từ và cấu tạo từ tiếng Việt;
Giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt.
Tuần 2
Tiết 5 đến tiết 8
Thánh Gióng;
Từ mượn;
Tìm hiểu chung về văn tự sự.
Tuần 3
Tiết 9 đến tiết 12
Sơn Tinh, Thuỷ Tinh;
Nghĩa của từ;
Sự việc và nhân vật trong văn tự sự.
Tuần 4
Tiết 13 đến tiết 16
Hướng dẫn đọc thêm: Sự tích hồ Gươm;
Chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự;
Tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự.
Tuần 5
Tiết 17 đến tiết 20
Viết bài Tập làm văn số 1;
Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ;
Lời văn, đoạn văn tự sự.
Tuần 6
Tiết 21 đến tiết 24
Thạch Sanh;
Chữa lỗi dùng từ;
Tiết 45 đến tiết 48
Hướng dẫn đọc thêm: Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng;
Kiểm tra Tiếng Việt;
Trả bài Tập làm văn số 2;
Luyện tập xây dựng bài tự sự- Kể chuyện đời thường.
Tuần 13
Tiết 49 đến tiết 52
Viết bài Tập làm văn số 3;
Treo biển;
Hướng dẫn đọc thêm: Lợn cưới, áo mới;
Số từ và lượng từ.
Tuần 14
Tiết 53 đến tiết 56
Kể chuyện tưởng tượng;
Ôn tập truyện dân gian;
Trả bài kiểm tra Tiếng Việt.
Tuần 15
Tiết 57 đến tiết 60
Chỉ từ;
Luyện tập kể chuyện tưởng tượng;
Hướng dẫn đọc thêm: Con hổ có nghĩa;
Động từ.
Tuần 16
Tiết 61 đến tiết 63
Cụm động từ;
Mẹ hiền dạy con;
Tính từ và cụm tính từ.
Tuần 17
Tiết 64 đến tiết 66
Trả bài Tập làm văn số 3;
Tuần 24
Tiết 85 đến tiết 88
Vượt thác;
So sánh (tiếp);
Chương trình địa phương Tiếng Việt;
Phương pháp tả cảnh;
Viết bài Tập làm văn tả cảnh (làm ở nhà).
Tuần 25
Tiết 89 đến tiết 92
Buổi học cuối cùng;
Nhân hoá;
Phương pháp tả người.
Tuần 26
Tiết 93 đến tiết 96
Đêm nay Bác không ngủ;
Ẩn dụ;
Luyện nói về văn miêu tả.
Tuần 27
Tiết 97 đến tiết 100
Kiểm tra Văn;
Trả bài Tập làm văn tả cảnh viết ở nhà;
Lượm;
Hướng dẫn đọc thêm: Mưa.
Tuần 28
Tiết 101 đến tiết 104
Hoán dụ;
Tập làm thơ bốn chữ;
Cô Tô.
Tuần 29
Chữa lỗi về chủ ngữ, vị ngữ (tiếp);
Luyện tập cách viết đơn và sửa lỗi.
Tuần 35
Tiết 129 đến tiết 132
Động Phong Nha;
Ôn tập về dấu câu (Dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than);
Ôn tập về dấu câu (Dấu phẩy);
Trả bài Tập làm văn miêu tả sáng tạo, trả bài kiểm tra Tiếng Việt.
Tuần 36
Tiết 133 đến tiết 136
Tổng kết phần Văn và Tập làm văn;
Tổng kết phần Tiếng Việt;
Ôn tập tổng hợp.
Tuần 37
Tiết 137 đến tiết 140
Kiểm tra học kì II;
Chương trình Ngữ văn địa phương.
Tiết: 1 Ngày soạn:
Bài 1
Văn bản: CON RỒNG CHÁU TIÊN
I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Có hiểu biết bước đầu về thể loại truyền thuyết.
5
- Hiểu được quan niệm của người Việt cổ về nòi gống dân tộc qua truyền thuyết Con
Rồng cháu Tiên.
- Hiểu được những nét chính về nghệ thuật của truyện.
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
1. Kiến thức
- Khái niệm thể loại truyền thuyết.
1. Thế nào là truyền
thuyết?
H: Qua theo dõi bạn đọc, em
hãy nhắc lại thế nào là truyền
thuyết?
- Trả lời theo SGK
- Loại truyện dân gian kể
về các nhân vật và sự
kiện có liên quan đến
lịch sử thời quá khứ.
- Thường có yếu tố
tưởng tượng kì ảo.
- Thể hiện thái độ và
cách đánh giá của nhân
dân đối với các sự kiện
và nhân vật lịch sử được
kể
6
- GV: Hướng dẫn HS cách đọc
kể.
- Nghe
2. Đọc, kể, tìm hiểu chú
thích.
+ Rõ ràng, mạch lạc, nhấn mạnh
các chi tiết li kì, thuần tưởng
tượng.
+ Cố gắng thể hiện hai lời đối
thoại của Lạc Long Quân và Âu
Cơ.
• Đoạn 2: Việc sinh con
và chia con của Lạc
Long Quân và Âu Cơ.
• Đoạn 3: Sự trưởng
thành của các con Lạc
Long Quân và Âu Cơ.
HĐ2 HĐ2 II. Phân tích:
H: Truyền thuyết này kể về ai
và về sự việc gì? - Truyện kể về Lạc Long
Quân nòi rồng kết duyên
cùng bà Âu Cơ dòng tiên
sinh ra cái bọc trăm
7
trứng, nở trăm con từ đó
hình thành nên dân tộc
Việt Nam.
- Gọi HS đọc đoạn 1 - Đọc 1. Việc kết hôn của Lạc
Long Quân và Âu Cơ.
H: Hình ảnh Lạc Long Quân
được miêu tả có gì kì lạ và đẹp
đẽ?
- Lạc Long Quân là thần
nòi rồng, ở dưới nước,
con thần Long Nữ.
- Sức khỏe vô địch, có
nhiều phép lạ.
- Lạc Long Quân là thần
nòi rồng, ở dưới nước,
con thần Long Nữ.
cấy.
- Xinh đẹp tuyệt trần.
- Yêu thiên nhiên, cây
cỏ.
- Âu Cơ dòng tiên ở trên
núi, thuộc dòng họ Thần
Nông.
+ Xinh đẹp tuyệt trần.
+ Yêu thiên nhiên, cây
cỏ.
H: Những điểm đáng quí đó ở
Âu Cơ là biểu hiện của một vẻ
đẹp như thế nào? - Vẻ đẹp cao quí của
người phụ nữ.
H: Việc kết duyên của Lạc
Long Quân cùng Âu Cơ có gì
kì lạ?
- Vẻ đẹp cao quí của
thần tiên được hòa hợp.
- Lạc Long Quân kết
duyên cùng Âu Cơ.
H: Qua mối duyên tình này,
người xưa muốn chúng ta nghĩ
gì về nòi giống dân tộc?
Bằng nhiều chi tiết tưởng tượng,
kì ảo, thần tiên hóa nguồn gốc,
nòi giống dân tộc, cha ông ta đã
ca ngợi cội nguồn, tổ tiên của
người Việt chúng ta bắt nguồn từ
một nòi giống thần tiên tài ba,
H: Ý nghĩa của chi tiết Âu Cơ
sinh ra bọc trăm trứng nở
thành trăm người con khỏe
đẹp?
Hình ảnh bọ trăm trứng nở trăm
người con “là một chi tiết kì ảo,
lãng mạn, giàu chất thơ, gợi cho
chúng ta nhớ tới từ “đồng bào” –
một từ gốc Hán, nghĩa là người
cùng một bọc, Ý niệm về giống
nòi cũng bắt đầu từ đó và mở
rộng ra thành tình cảm của dân
tộc lớn, đoàn kết nhiều nhóm
người lại với nhau như anh em
ruột thịt- dù người miền núi hay
miền xuôi, người vùng biển hay
trên đất liền.
* Thảo luận trả lời.
- Giải thích mọi người
chúng ta đều là anh em
ruột thịt do cùng một cha
mẹ sinh ra.
H: Lạc Long Quân và Âu Cơ
đã chia con như thế nào? - Năm mươi con theo mẹ
lên núi, năm mươi con
theo cha xuống biển.
- Năm mươi con theo mẹ
lên núi, năm mươi con
theo cha xuống biển ý
nguyện phát triển dân tộc
- Cho HS xem tranh Đền Hùng.
- Ta được biết thêm
nhiều điều lí thú, chẳng
hạn tên nước đầu tiên
của chúng ta là Văn
Lang. Thủ đô đầu tiên
của Văn Lang đặt ở vùng
Phong Châu, Bạch Hạc.
Người con trai trưởng
của Long Quân và Âu
Cơ lên làm vua gọi là
Hùng Vương. Từ đó có
phong tục nối đời cha
truyền con nối, tục
truyền cho con trưởng.
3. Ý nghĩa của truyện:
H: Em hãy nêu ý nghĩa của
truyện “Con rồng cháu Tiên”.
Từ bao đời, người Việt tin vào
tính chất xác thực của những
điều “truyền thuyết” về sự tích tổ
tiên và tự hào về nguồn gốc,
dòng giống Tiên, Rồng rất đẹp,
rất cao quí, linh thiêng của mình.
Người Việt Nam dù miền xuôi
hay miền ngược, dù ở đồng bằng,
miền núi hay ven biển, trong
nước hay ở nước ngoài, đều cùng
chung cội nguồn, đều là con của
mẹ Âu Cơ vì vậy phải luôn
tượng, kì ảo.
- Trong truyện cổ dân
gian, các chi tiết tưởng
tượng, kì ảo gắn bó mật
thiết với nhau. Tưởng
tượng, kì ảo có nhiều
nghĩa, nhưng ở đây được
hiểu là chi tiết không có
thật, được tác giả dân
gian sáng tạo, nhằm mục
đích nhất định.
1. Nghệ thuật:
Có nhiều chi tiết tưởng
tượng, kì ảo (như hình
tượng các nhân vật thần
có nhiều phép lạ và hình
tượng bọc trăm trứng…).
10
H: Các chi tiết tưởng tượng, kì
ảo có vai trò ra sao trong
truyện “Con rồng cháu tiên”. - Tô đậm tính chất kì lạ,
lớn lao, đẹp đẽ của nhân
vật, sự kiện trong văn
bản.
- Thần kì hóa, linh
thiêng hóa nguồn gốc
giống nòi dân tộc để
chúng ta thêm tự hào, tin
yêu, tôn kính tổ tiên, dân
xuôi. Cùng đồng lòng
xây dựng và bảo vệ vững
chắc tổ quốc Việt Nam.
H: Còn là học sinh, em sẽ làm
gì để thực hiện lời dạy đó của
Bác?
- Chăm học chăm làm.
- Yêu thương, giúp đỡ
bạn và mọi người xung
quanh.
- Gọi HS đọc ghi nhớ. - Đọc ghi nhớ.
HĐ4 HĐ4 IV. Luyện tập:
H: Em biết những truyện nào
của các dân tộc khác ở Việt
Nam cũng giải thích nguồn gốc
dân tộc tương tự như truyện
“Con rồng cháu tiên”
- Người Mường có
truyện “Quả trứng to nở
ra con người”.
11
- Người Khơ Mú có
truyện “Quả bầu mẹ”….
H: Sự giống nhau ấy khẳng
định điều gì? - Khẳng định sự gần gũi
về cội nguồn và sự giao
lưu văn hóa giữa các tộc
người trên đất nước ta.
HĐ5 HĐ5
• Học thuộc bài cũ.
• Soạn bài mới chu đáo.
B. Tiến trình tiết dạy :
1. Ổn định lớp : (1’)
2. Kiểm tra bài cũ : (3’)
H: Trình bày ý nghĩa của truyện “Con rồng cháu tiên”?
- Giải thích, suy tôn nguồn gốc cao quí, thiêng liêng của cộng đồng người Việt.
- Đề cao nguồn gốc chung và biểu hiện ý nguyện đoàn kết, thống nhất của nhân dân ta ở
mọi miền của đất nước ta.
3. Bài mới: (1’)
12
Hằng năm, mỗi khi mùa xuân về Tết đến, nhân dân ta – con cháu của các vua Hùng từ
miền ngược đến miền xuôi, vùng rừng núi cũng như vùng biển, lại nô nức, hồ hởi chở lá
dong, xay đỗ, giã gạo gói bánh. Quang cảnh ấy làm chúng ta thêm yêu quí, tự hào về nền
văn hóa cổ truyền, độc đáo của dân tộc và như làm sống lại truyền thuyết “Bánh chưng,
bánh giầy” trong ngày Tết. Đây là truyền thuyết giải thích phong tục làm bánh chưng,
bánh giầy trong ngày Tết, đề cao sự thờ kính Trời, Đất và tổ tiên của nhân dân, đồng thời
ca ngợi tài năng, phẩm chất của cha ông ta trong việc tìm tòi, xây dựng nền văn hóa đậm
đà màu sắc, phong vị dân tộc.
TL Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học
sinh
Kiến thức
10’ HĐ1 HĐ2 I. Tìm hiểu
chung:
H: Em hãy nêu cách đọc, kể văn bản? - Đọc: Giọng chậm rãi,
tình cảm, chú ý lời nói
của Thần trong giấc
mộng của Lang Liêu,
lễ vật.
• Đoạn 3: phần còn lại
– kết quả cuộc thi tài.
15’ HĐ3 HĐ3 II. Tìm hiểu
nội dung
- Gọi HS đọc đoạn 1. - Đọc 1. Hoàn
cảnh, ý định,
cách thức vua
Hùng chọn
người nối
13
ngôi.
H: Vua Hùng chọn người nối ngôi
trong hoàn cảnh nào, với ý định ra
sao và bằng hình thức gì? - Hoàn cảnh: Giặc
ngoài đã yên, vua có
thể tập trung chăm lo
cho dân được no ấm;
vua đã già, muốn
truyền ngôi.
- Ý của vua: Người nối
ngôi phải nối được chí
vua, không nhất thiết
phải là con trưởng.
- Hình thức: Điều vua
đòi hỏi mang tính chất
một câu đố đặc biệt để
thử tài (nhân lễ Tiên
Vương, ai làm vừa ý
Trong truyện cổ dân gian nước ta cũng
như nhiều nước trên thế giới thường có
những tình huống mang tính chất những
“câu đố”. Điều Vua Hùng đòi hỏi các
hoàng tử đúng là một “câu đố” một “bài
toán” không dễ gì giải được.
- Gọi HS đọc đoạn 2. - Đọc. 2. Cuộc đua
tài dâng lễ
vật?
H:Việc các lang đua nhau làm cỗ thật
hậu, thật ngon chứng tỏ điều gì?
Hình thức Hùng Vương thử tài các con
như ông thầy ra cho học trò một đề thi,
một câu đố để tìm người tài giỏi, thông
minh đồng thời cũng là người hiểu
được ý mình. Các lang suy nghĩ, vắt óc
cố hiểu ý vua cha, “Chí” của vua là gì?
Ý của vua là gì? Làm thế nào để thỏa
mãn cả hai? Các lang đã suy nghĩ theo
kiểu thông thường hạn hẹp, như cho
- Các lang không hiểu ý
cha mình.
a. Các lang
đua nhau làm
cỗ thật hậu,
thật ngon –
không hiểu ý
vua cha.
14
không bao giờ chán…
Hãy lấy gạo làm bánh
mà lễ Tiên Vương”.
- Chàng được
thần mách
bảo lấy gạo
làm bánh vì
gạo nuôi
sống người,
ăn không
chán lại làm
ra được
H: Sau khi thần mách bảo Lang Liêu
đã làm gì? - Chàng chọn thứ gạo
nếp thơm lừng, trắng
tinh làm thành hai thứ
bánh khác nhau: bánh
hình tròn (bánh giầy)
và bánh hình vuông
(bánh chưng).
- Lang Liêu
làm hai thứ
bánh khác
nhau: bánh
hình tròn
(bánh giầy),
bánh hình
vuông (bánh
chưng).
Sự thông
liệu để chế biến thành
các món ăn ấy thì con
người không làm ra
được.
- Gọi HS đọc đoạn 3. - Đọc. 3. Kết quả
cuộc thi tài.
H: Đến ngày tế lễ Tiên Vương, vua
Hùng chọn bánh của ai để tế lễ Trời,
Đất cùng Tiên Vương?
- Chọn bánh của Lang
Liêu.
-Hùng
Vương chọn
bánh của
Lang Liêu để
tế Trời Đất
cùng Tiên
Vương.
H: Vì sao hai thứ bánh của Lang
Liêu được vua chọn để tế Trời, Đất,
Tiên Vương và Lang Liêu được chọn
nối ngôi vua?
-Lang Liêu xứng đáng nối ngôi vua.
Chàng là người hội đủ các điều kiện
của một ông vua tương lai, cả tài, cả
đức. Quyết định của vua thật sáng suốt.
- Ý vua cũng là ý dân Văn Lang, ý trời.
* Thảo luận trả lời.
- Hai thứ bánh đó có ý
nghĩa thực tế (quí trọng
bánh giầy” có ý nghĩa gì?
- Trong kho tàng truyện cổ dân gian
Việt Nam có một hệ thống truyện
hướng tới mục đích trên như: “Sự tích
trầu cau” giải thích nguồn gốc của tục
ăn trầu; “Sự tích dưa hấu” giải thích
nguồn gốc dưa hấu… Còn “Bánh chưng
bánh giầy” giải thích nguồn gốc hai loại
bánh là bánh chưng và bánh giầy.
- Lang Liêu – nhân vật chính, hiện lên
như một người anh hùng văn hóa. Bánh
chưng, bánh giầy có ý nghĩa bao nhiêu
thì càng nói lên tài năng, phẩm chất của
Lang Liêu bấy nhiêu.
* Thảo luận trả lời:
- Giải thích nguồn gốc
sự vật
- Đề cao lao động, đề
cao nghề nông.
- Thể hiện sự thờ kính
Trời, Đất, tổ tiên của
nhân dân ta.
1. Nội dung:
- Truyện vừa
giải thích
nguồn gốc
của bánh
chưng, bánh
giầy, vừa
phản ánh
tiêu biểu cho
truyện dân
gian.
3’ HĐ4 HĐ4 IV. Luyện
tập
H: Đọc truyện này em thích nhất chi
tiết nào? Vì sao? - Trả lời
4’ HĐ5: Củng cố HĐ5
17
- Giới thiệu học sinh bức tranh ở SGK. - Xem tranh.
H: Nêu nội dung của bức tranh? - Cảnh nhân dân ta nấu
bánh chưng, bánh giầy
trong ngày Tết.
H: Ý nghĩa của phong tục ngày Tết
nhân dân ta làm bánh chưng, bánh
giầy?
Khi đón xn hoặc mỗi khi được ăn
bánh chưng, bánh giầy, bạn hãy nhớ tới
truyền thuyết về hai loại bánh này, sẽ
thấy bánh ngon dẻo, thơm, bùi, dịu ngọt
hơn gấp bội
- Đề cao nghề nơng, đề
cao sự thờ kính Trời,
Đất và tổ tiên của nhân
dân ta. Cha ơng ta đã
xây dựng phong tục tập
qn của mình từ
những điều giản dị
nhưng rất thiêng liêng
- Định nghĩa về từ, từ đơn, từ phức, các loại từ phức.
- Đơn vị cấu tạo từ tiếng Việt.
2. Kỹ năng:
- Nhận diện, phân biệt được:
+ Từ và tiếng
18
+ Từ đơn và từ phức
+ Từ ghép và từ láy.
- Phân tích cấu tạo của từ.
3.Thái độ:
Giáo dục các em biết yêu quí, giữ gìn sự trong sáng của vốn từ tiếng Việt.
A. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
1. Giáo viên :
a. Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án.
b. Bảng phụ phân loại từ đơn, từ phức và gi các ví dụ
2. Học sinh :
Chuẩn bị bài mới theo hướng dẫn của giáo viên.
B. Tiến trình tiết dạy :
1. Ổn định lớp :(1’)
2. Kiểm tra bài cũ : (2’)
3. Bài mới : (1’)
Học qua hai văn bản “Con rồng, cháu Tiên”, “Bánh chưng, bánh giầy”, các em thấy chất
liệu để hình thành nên văn bản đó là từ. Vậy từ là gì và nó cấu tạo ra sao, tiết học hôm nay
chúng ta sẽ tìm hiểu bài “Từ và cấu tạo của từ tiếng Việt”.
TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức
7’ HĐ1 HĐ1 I. Từ là gì?
- Treo bảng phụ có ghi ví dụ
sau?
VD: Thần/ dạy/ dân/ cách/ trồng
nhất dùng để đặt
câu.
VD: nhà, cửa,
trồng trọt, cây
cối, thầy giáo…
19
15’
HĐ3 HĐ3 II. Từ đơn và từ
phức:
- Treo bảng phụ có ghi ví dụ sau
và gọi HS đọc:
VD: Từ/ ấy/ nước/ ta/ chăm/
nghề/ trồng trọt/ chăn nuôi/ và/
có/ tục/ ngày/ Tết/ làm/ bánh
chưng/ bánh giầy.
(Bánh chưng,
bánh giầy)
- Treo bảng phụ có kẻ bảng phân
loại như trang 13 SGK.
- Đọc ví dụ.
H: Theo kiến thức đã học ở
bậc Tiểu học thì từ một tiếng
và từ hai tiếng trở lên ta gọi là
gì?
- Từ một tiếng là từ đơn.
- Từ hai tiếng trở lên gọi là từ
phức.
H: Em hãy điền các từ trong
câu trên vào bảng phân loại? * Thảo luận để làm bài tập.
hoặc
nhiều
tiếng.
H: Từ phức chia làm mấy
loại?
- Chia thành hai loại: từ ghép và
từ láy.
H: Cấu tạo của từ ghép và từ
láy có gì giống nhau và khác
nhau?
* Thảo luận, trả lời.
- Giống: Đều là từ phức.
- Khác:
• Từ ghép: Được tạo ra bằng
cách ghép các tiếng có quan
a. Những từ phức
được tạo ra
bằng cách
20
hệ với nhau về nghĩa.
• Từ láy: Giữa các tiếng có
quan hệ láy âm.
ghép các tiếng
có quan hệ với
nhau về nghĩa
được gọi là từ
ghép.
VD: Cá rô, máy
may, hoa hồng….
b. Từ đồng nghĩa
với từ nguồn gốc:
Cội nguồn, gốc
gác, tổ tiên, nòi
giống….
H: Tìm thêm các từ ghép chỉ
quan hệ thân thuộc theo kiểu:
con cháu, anh chị, ông bà… - Cậu mợ, cô dì, chú cháu, anh
em, cha con…
c. Từ ghép chỉ
quan hệ thân
thuộc: Cậu mợ,
cô dì, chú cháu,
anh em, cha
con…
- Gọi HS đọc bài 2. - Đọc bài 2.
H: Bài này yêu cầu em làm gì? - Hãy nêu qui tắc sắp xếp các
tiếng trong từ ghép chỉ quan hệ
thân thuộc theo giới tính (nam,
nữ),theo bậc(bậc trên, bậc dưới)
2. Theo giới tính
(nam,nữ): ông bà,
cha mẹ, anh chị,
cậu mợ, chú thím,
dì dượng….
- Theo bậc (trên
dưới): bác cháu,
chú cháu, chị em,
dì cháu, mẹ
con….
ồm ồm, khàn
khàn, lè nhè, thỏ
thẻ, léo nhéo, lầu
bầu…
c. Tả dáng điệu:
lom khom, lừ đừ,
lả lướt, nghênh
ngang, ngông
nghênh….
HĐ7: Củng cố HĐ7
H: Em hãy nhắc lại thế nào là
từ ghép và từ láy? - Trả lời.
4. Hướng dẫn chuẩn bị cho tiết học tiếp theo:
• Về nhà học bài và làm bài tập 3.
• Chuẩn bị bài “Giao tiếp văn bản và phương thức biểu đạt”.
D. Rút kinh nghiệm:
- Nhận ra kiểu văn bản ở một văn bản cho trước căn cứ vào phương thức biểu đạt.
- Nhận ra tác dụng của việc lựa chọn phương thức biểu đạt ở một đoạn văn bản cụ thể.
3.Thái độ:
Lòng say mê tìm hiểu, học hỏi.
A. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
4. Giáo viên :
a. Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án.
b. Chuẩn bị một số dụng cụ trực quan giản đơn: các lá thiếp mời, cơng văn, bài báo, hóa
đơn tiền điện, biên lai, lời cảm ơn.
5. Học sinh :
Chuẩn bị tốt bài mới theo sự hướng dẫn của giáo viên.
B. Tiến trình tiết dạy :
1. Ổn định lớp :(1’)
2. Kiểm tra bài cũ : (2’)
Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS.
3. Bài mới : (1’)
Giao tiếp là một trong những yếu tố khơng thể thiếu trong cuộc sống. Để giao tiếp một
cách có hiệu quả, ta cần thể hiện qua một số phương thức biểu đạt nhất định. Vậy trên
thực tế ta có những văn bản nào? phương thức biểu đạt ra sao? Bài học hơm nay sẽ giải
quyết điều đó.
TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức
25’
I. Tìm hiểu chung về văn
bản và phương thức biểu đat.
HĐ1 HĐ1 1. Văn bản và mục đích giao
23
tiếp?
H: Trong đời sống, khi có một tư
tưởng, tình cảm, nguyện vọng mà
tác ra để khuyên nhủ.
- Chủ đề: giữ chí cho bền.
H: Hai câu 6 và 8 liên kết với nhau
như thế nào (về luật thơ và về ý)? * Thảo luận trả lời:
- Câu 8 nói rõ thêm “giữ chí
cho bền” nghĩa là gì, là “không
dao động khi người khác thay
đổi chí hướng”, “chí” đây là
“chí hướng, hoài bão, lí
tưởng”.
- Vần là yếu tố liên kết.
- Mạch lạc là quan hệ giải
thích của câu sau với câu
trước, làm rõ ý cho câu trước.
H: Theo em câu ca dao đó đã có thể
coi là một văn bản chưa? Vì sao? - Câu ca dao đó là một văn bản
vì nó có chủ đề và các ý trong
bài liên kết mạch lạc với nhau.
H: Vậy văn bản là gì?
Văn bản có thể ngắn, thậm chí có thể
có một câu, có thể dài, rất dài gồm rất
nhiều câu, đoạn có thể được nói lên
hoặc được viết ra.
- Là chuỗi lời nói miệng hay
bài viết có chủ đề thống nhất,
có liên kết, mạch lạc, vận dụng
phương thức biểu đạt phù hợp
để thực hiện mục đích giao
tiếp.
b. Văn bản Là chuỗi lời nói
truyện cổ tích, câu đối, thiếp mời dự
đám cưới… có phải đều là văn bản
không?
- Tất cả đều là văn bản, vì
chúng có mục đích, yêu cầu
thông tin và thể thức nhất định
HĐ3 HĐ3 2. Kiểu văn bản và phương
thức biểu đạt của văn bản
- GV: Nêu tên các kiểu văn bản và
phương thức biểu đạt, mục đích giao
tiếp của mỗi loại cho HS biết.
- Nghe.
H: Nêu ví dụ về các kiểu văn bản? - Tự sự: Con rồng, cháu Tiên.
- Miêu tả: Sông nước Cà Mau.
- Biểu cảm: Thư từ, những câu
ca dao về tình cảm gia đình.
-Nghị luận: Câu tục ngữ “Tay
làm… miệng trễ” có hàm ý
nghị luận.
- Thuyết minh: Các đoạn
thuyết minh thí nghiệm trong
sách Lí, Hóa, Sinh.
- Hành chính công vụ: Đơn từ,
báo cáo, thông báo, giấy mời
TT
Kiểu
văn bản,
phương
thức
biểu đạt
Giới
thiệu đặc
điểm,
phương
pháp.
6 Hành
chính,
công vụ
Trình
bày ý
muốn,
25