Công ty cổ phần ccn Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
đề cơng CÔNG TáC GIáM SáT
phần i: cơ sở và nội dung
I. C S THC HIN CễNG TC GIM ST
1. Khỏi quỏt v d ỏn v gúi thu:
1.1 Giới thiệu về dự án:
Tên dự án: Cải tạo, sửa chữa Nhà văn hóa quận Hai Bà Trng.
Địa điểm xây dựng: Phờng Thanh Nhàn, quận Hai Bà Trng.
Chủ đầu t: UBND quận Hai Bà Trng.
Đại diện chủ đầu t: Ban QLDA quận Hai Bà Trng (đợc CĐT ủy quyền)
Mục tiêu đầu t: Cải thiện cơ sở vật chất góp phần nâng cao các hoạt động Văn hóa
Chính trị Xã hội của các tổ chức, đoàn thể xã hội và nhân dân trên địa bàn quận
Hai Bà Trng, phù hợp với cảnh quan kiến trúc khi đờng Thanh Nhàn đợc đầu t nâng
cấp mở rộng.
Quy mô đầu t (công suất thiết kế): Cải tạo, sửa chữa nâng cấp phần kiến trúc của toàn
nhà cho phù hợp với cảnh quan xung quanh khu vực, cải tạo hệ thống hạ tầng kỹ thuật.
Nguồn vốn đầu t : Vốn Ngân sách quận Hai Bà Trng.
1.2 Giới thiệu về gói thầu:
Tên gói thầu: T vấn giám sát thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị công trình.
Hình thức lựa chọn nhà thầu: Chỉ định thầu.
Loại hợp đồng: Hợp đồng theo tỷ lệ phần trăm.
Thời gian thực hiện hợp đồng: Theo tiến độ thi công công trình.
2. Cỏc quy nh ca Nh nc:
2.1 Lut xõy dng ca nc Cng ho xó hi ch ngha Vit Nam s 16/2003/QH11 ngy
26/03/2003, c thụng qua ti k hp th 4 Quc hi khoỏ 11.
2.2 Ngh nh s 209/2004/N-CP ngy 16/12/2004 ca Chớnh Ph v qun lý cht
lng cụng trỡnh xõy dng.
2
2.3 Nghị định 49/2008/NĐ-CP ngày 18/4/2008 sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị
TCXDVN 162-2004,
3
TCXD 240-2000 Kết cấu bê tông cốt thép - Phơng pháp điện từ xác định chiều dày lớp
bê tông bảo vệ, vị trí và đờng kính cốt thép trong bê tông,
Lớp phủ mặt kết cấu xây dựng Phơng pháp kéo đứt thử độ bám dính nền TCXD
236-1999,
TCVN 6355-1:1998 Xắc định độ bền nén của gạch xây,
TCVN 3121:2003 Thử cơ lý của hỗn hợp vữa và vữa trong xây dựng,
TCVN 3118:1993 Xắc định cờng độ nén của bê tông,
Tiêu chuẩn bê tông - Kiểm tra và tính độ bền - Qui định chung TCVN 5440-91,
TCVN 5718-1993 Mái và sàn bê tông cốt thép trong công trình xây dựng - Yêu cầu kỹ
thuật chống thấm nớc,
TCXD 25:1991 Đặt đờng dây điện trong nhà ở và CTCC. Tiêu chuẩn thiết kế,
TCXD 27:1991 Đặt thiết bị điện trong nhà ở và CTCC. Tiêu chuẩn thiết kế,
TCVN 4519-1988 Hệ thống cấp thoát nớc bên trong nhà và công trình. Quy phạm thi
công và nghiệm thu,
TCVN 5760-1993 Hệ thống chữa cháy - Yêu cầu chung về thiết kế, lắp đặt và sử
dụng,
TCVN 5738-2001 Hệ thống báo cháy tự động Yêu cầu kỹ thuật,
TCXD 46-2007 Chống sét cho các công trình xây dựng,
TCXD 232-1999 Hệ thống thông gió, điều hòa không khí và cấp lạnh Chế tạo, lắp
đặt và nghiệm thu,
TCVN 5639-1991 Nghiệm thu thiết bị đã lắp đặt xong Nguyên tắc cơ bản,
TCVN 4756-1989 Quy phạm nối đất và nối không các thiết bị điện,
TCVN 4510-1988 Studio âm thanh Yêu cầu kỹ thuật về âm thanh kiến trúc,
TCVN 4511-1988 Studio âm thanh Yêu cầu kỹ thuật về âm thanh xây dựng,
TCVN 5637-1991 Quản lý chất lợng xây lắp công trình xây dựng,
TCXD 204-1998 Bảo vệ công trình xây dựng Phòng chống mối cho công trình xây
dựng mới,
An toàn điện trong xây dựng Yêu cầu chung TCVN 4086 : 1985,
h) Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đã thỏa thuận trong hợp đồng với đơn vị TVGS.
k) Không được thông đồng hoặc dùng ảnh hưởng của mình để áp đặt làm sai lệch kết quả
giám sát.
l) Lưu trữ kết quả giám sát thi công xây dựng công trình.
2. Tư vấn giám sát:
a) Tư vấn giám sát (và các NT khác) có nghĩa vụ thực hiện đầy đủ vai trò trách nhiệm của
mình như đã ký kết (hoặc thoả thuận bằng văn bản) với CĐT bằng Hợp đồng kinh tế.
b) Nghiệm thu xác nhận khi công trình đã thi công bảo đảm đúng TK, theo quy chuẩn,
tiêu chuẩn xây dựng và đảm bảo chất lượng.
c) Từ chối nghiệm thu công trình không đạt yêu cầu chất lượng.
5
d) Đề xuất với CĐT xây dựng công trình những bất hợp lý về TK nếu phát hiện ra để kịp
thời sửa đổi.
e) Yêu cầu NT thi công xây dựng thực hiện đúng hợp đồng thi công xây lắp ký với CĐT.
g) Bảo lưu các ý kiến của đơn vị TVGS đối với công việc giám sát do mình đảm nhận
trên cơ sở tuân thủ theo đúng các quy định của pháp luật hiện hành.
h) Từ chối yêu cầu bất hợp lý của các bên liên quan.
III. NỘI DUNG CHÍNH CỦA CÔNG TÁC GIÁM SÁT
Yêu cầu chung đối với tư vấn giám sát:
- Thực hiện ngay từ khi khởi công công trình.
- Thường xuyên, liên tục trong quá trình thi công xây dựng.
- Căn cứ vào TK được duyệt, quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng được áp dụng. Các hồ
sơ tại liệu liên quan khác.
- Trung thực, khách quan, không vụ lợi.
A. GIÁM SÁT CHẤT LƯỢNG:
1. Kiểm tra các điều kiện khởi công công trình xây dựng theo quy định tại điều 72
của Luật Xây dựng:
1.1 CĐT cùng NT TK bàn giao mặt bằng xây dựng cho NT thi công xây dựng công trình,
có thể bàn giao toàn bộ hoặc từng phần theo tiến độ xây dựng do CĐT và NT thi công
xây dựng công trình thoả thuận. Với sự tham gia chứng kiến của kỹ sư tư vấn giám sát.
2.3 Kiểm tra giấy phép sử dụng các máy móc, thiết bị, vật tư có yêu cầu an toàn phục vụ
thi công xây dựng công trình.
2.3.1 Các máy móc thiết bị đưa vào công trình phải có các tài liệu sau: Lý lịch máy, giấy
chứng nhận kiểm định an toàn đối với các thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn do
cơ quan có thẩm quyền cấp.
2.4 Kiểm tra phòng thí nghiệm và các cơ sở sản xuất vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây
dựng phục vụ thi công xây dựng công trình.
2.4.1 NT phải đệ trình phương án sử dụng các phòng thí nghiệm hợp chuẩn, như trong hồ
sơ trúng thầu, có chứng chỉ cấp nhà nước (dấu LAS)
2.4.2 Các cơ sở sản xuất vật tư vật liệu dự định cung cấp cho công trình theo cam kết của
NT trong hồ sơ trúng thầu (phải có giấy phép, có các giấy chứng nhận đảm bảo chất
lượng sản phẩm do cơ quan có thẩm quyền cấp).
3. Kiểm tra và giám sát chất lượng vật tư, vật liệu và thiết bị lắp đặt vào công trình
do NT thi công xây dựng công trình cung cấp theo yêu cầu của TK.
3.1 Trước khi đưa vật tư vật liệu vào công trường, NT trình danh mục vật tư vật liệu theo
TK đã được CĐT phê duyệt và kiểm soát NT đưa đúng những vật tư vật liệu đó vào công
trường.
3.2 Kiểm tra giấy chứng nhận chất lượng của nhà sản xuất trước khi đưa vật tư thiết bị
vào công trình, phiếu kết quả thí nghiệm của các phòng thí nghiệm hợp chuẩn, của các tổ
chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận đối với vật liệu, cấu kiện, sản
phẩm xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình.
3.3 Khi nghi ngờ các kết quả kiểm tra chất lượng vật liệu, thiết bị lắp đặt vào công trình
do NT cung cấp thì KS TVGS kiến nghị CĐT thực hiện kiểm tra trực tiếp vật tư, vật liệu
và thiết bị lắp đặt vào công trình, bởi một phòng thí nghiệm hợp chuẩn do CĐT chỉ định
và KS TVGS chấp nhận.
3.4 Các kết quả kiểm tra và số lượng vật tư vật liệu đưa vào công trình từng thời điểm
trong ngày được ghi trong nhật ký công trình.
7
4. Kiểm tra, nghiệm thu và giám sát trong quá trình thi công xây dựng.
4.1 Kiểm tra biện pháp thi công của NT thi công xây dựng công trình so với hồ sơ dự
Trang 3 ghi thông tin chung về:
NT thi công, tên và chữ ký của những cán bộ, kỹ sư trực tiếp tham gia xây dựng
công trình, điện thoại liên hệ (Giám đốc điều hành, chủ nhiệm công trình, kỹ sư thi
công…)
CĐT: Tên, chữ ký của các cán bộ có liên quan tham gia điều hành xây dựng công
trình, điện thoại liên hệ.
8
Tư vấn TK: Tên, chữ ký của Chủ nhiệm đồ án TK xây dựng công trình, chủ trì các
bộ môn, điện thoại liên hệ.
KS TVGS: Tên, chữ ký của Trưởng đoàn và các thành viên trong đoàn Tư vấn giám
sát, điện thoại liên hệ.
Tất cả những người có tên trong danh sách và có chữ ký trong sổ nhật ký thi công
xây dựng công trình mới được ghi vào sổ nhật ký thi công xây dựng công trình. Các chữ
ký không đăng ký sẽ không có giá trị pháp lý.
NT thi công xây dựng công trình ghi Nhật ký thi công xây dựng công trình, diễn
biến tình hình thi công hàng ngày; tình hình thi công từng loại công việc; những sai lệch
so với bản vẽ thi công, có ghi rõ nguyên nhân, biện pháp sửa chữa; nội dung bàn giao ca
thi công trước đối với ca thi công sau; nhận xét của cán bộ quản lý chất lượng tại hiện
trường về chất lượng thi công xây dựng.
CĐT, Tư vấn TK, KS TVGS, ghi kết quả kiểm tra và giám sát tại hiện trường;
những ý kiến về xử lý các công việc, thay đổi tại hiện trường, các yêu cầu NT thi công
khắc phục hậu quả các sai phạm về chất lượng công trình xây dựng;
4.3 Xác nhận bản vẽ hoàn công:
4.3.1 Bản vẽ hoàn công là bản vẽ bộ phận công trình, công trình xây dựng hoàn thành,
trong đó thể hiện kích thước thực tế so với kích thước TK, được lập trên cơ sở bản vẽ thi
công đã được phê duyệt. Mọi sửa đổi so với TK được duyệt phải được thể hiện trên bản
vẽ hoàn công.
4.3.2 Các sửa đổi trong quá trình thi công đều phải có ý kiến của TK, trong trường hợp
sửa đổi TK không làm thay đổi lớn đến TK tổng thể công trình, người chịu trách nhiệm
TK (chủ trì TK, chủ nhiệm đồ án TK) ghi trong nhật ký công trình (hoặc phiếu xử lý
Đối với một số công việc nhất định nghiệm thu nhưng chưa thi công ngay hoặc đối
với một số vị trí có tính đặc thù, thì trước khi thi công tiếp theo phải tổ chức nghiệm thu
lại.
Đối với công việc, giai đoạn thi công xây dựng sau khi nghiệm thu được chuyển NT
khác thực hiện tiếp thì phải được NT thực hiện giai đoạn tiếp theo cùng tham gia nghiệm
thu và ký xác nhận.
4.4.3 NT phải lập “Phiếu nghiệm thu nội bộ” hoặc “Biên bản nghiệm thu nội bộ” của nhà
thầu. Hình thức phiếu nghiệm thu này được trình lên CĐT phê duyệt trước khi ban hành.
Phiếu nghiệm thu của NT buộc phải có các thành phần trực tiếp tham gia nghiệm thu sau
đây:
- Kỹ sư thi công trực tiếp,
- Tổ trưởng Công nhân trực tiếp thi công,
- Đại diện bộ phận kỹ thuật của Ban Chỉ huy công trường.
- Đại diện kỹ thuật của NT thi công xây dựng công trình (cấp công ty).
4.4.4 Sau khi nghiệm thu nội bộ đạt yêu cầu, NT thi công xây dựng lập “Phiếu yêu cầu
nghiệm thu” gửi CĐT. Mẫu phiếu yêu cầu nghiệm thu này được trình lên CĐT phê duyệt
trước khi ban hành.
4.4.5 Nghiệm thu công việc xây dựng:
4.4.5.1 Các căn cứ để nghiệm thu công việc xây dựng: (Các căn cứ này khi nghiệm thu
được ghi rõ trong biên bản nghiệm thu)
a) Phiếu yêu cầu nghiệm thu của NT thi công xây dựng, số … ngày…/…/….
b) Bản vẽ thi công đã được phê duyệt số … (ví dụ KC-10 hoặc KT-09…) và những thay
đổi TK số… đã được CĐT chấp thuận ngày …./…./….
10
c) Quy chuẩn, Tiêu chuẩn được áp dụng: Trong biên bản cần ghi rõ tiêu chuẩn nghiệm
thu là tiêu chuẩn Việt Nam, (trừ các trường hợp đặc biệt có áp dụng tiêu chuẩn nước
ngoài thì ghi rõ tiêu chuẩn nước nào).
d) Tài liệu chỉ dẫn kỹ thuật kèm theo hợp đồng xây dựng (nếu có). Ví dụ như quy cách và
chủng loại vật tư vật liệu sử dụng cho công việc này (Vd: Trần thạch cao Thái Lan…)
đ) Các kết quả kiểm tra, thí nghiệm chất lượng vật liệu, thiết bị có liên quan đến đối
11
4.4.6.1 Phân chia giai đoạn thi công xây dựng như sau (Các công trình, hạng mục công
trình có thêm các phần kết cấu phức tạp độc lập thì việc phân chia cụ thể do KS TVGS ấn
định và được CĐT chấp thuận):
a) Giai đoạn thi công cọc khoan nhồi.
b) Giai đoạn thi công tầng hầm, đài, dầm giằng móng và kết cấu ngầm khác
c) Giai đoạn thi công kết cấu thân
d) Giai đoạn thi công cơ điện và hoàn thiện
4.4.6.2 Căn cứ nghiệm thu bộ phận công trình xây dựng, giai đoạn thi công xây dựng:
a) Phiếu yêu cầu nghiệm thu của NT thi công xây dựng, số … ngày…/…/….
b) Bản vẽ thi công đã được phê duyệt số … (ví dụ KC-10 hoặc KT-09 …) và những thay
đổi TK số … đã được CĐT chấp thuận.
c) Quy chuẩn, Tiêu chuẩn được áp dụng: Trong biên bản cần ghi rõ tiêu chuẩn nghiệm
thu là tiêu chuẩn Việt Nam, (trừ các trường hợp đặc biệt có áp dụng tiêu chuẩn nước
ngoài thì ghi rõ tiêu chuẩn nước nào)
d) Tài liệu chỉ dẫn kỹ thuật kèm theo hợp đồng xây dựng (nếu có). Ví dụ như quy cách và
chủng loại vật tư vật liệu sử dụng cho công việc này (Trần thạch cao Thái Lan …)
đ) Các kết quả kiểm tra, thí nghiệm chất lượng vật liệu, thiết bị có liên quan đến đối
tượng nghiệm thu, được thực hiện trong quá trình xây dựng.
e) Nhật ký thi công xây dựng công trình và các văn bản khác có liên quan đến đối tượng
nghiệm thu.
g) Biên bản (hoặc Phiếu) nghiệm thu nội bộ công việc xây dựng của NT thi công xây
dựng công trình.
h) Biên bản nghiệm thu các công việc xây dựng thuộc bộ phận công trình xây dựng, giai
đoạn thi công xây dựng được nghiệm thu.
k) Bản vẽ hoàn công bộ phận công trình xây dựng.
m) Công tác chuẩn bị các công việc để triển khai giai đoạn thi công xây dựng tiếp theo.
4.4.6.3 Nội dung và trình tự nghiệm thu:
a) Kiểm tra đối tượng nghiệm thu tại hiện trường: Bộ phận công trình xây dựng, giai
đoạn thi công xây dựng, thiết bị chạy thử đơn động và liên động không tải tại hiện
đ) Các kết quả kiểm tra, thí nghiệm chất lượng vật liệu, thiết bị có liên quan đến đối
tượng nghiệm thu, được thực hiện trong quá trình xây dựng.
e) Nhật ký thi công xây dựng công trình và các văn bản khác có liên quan đến đối tượng
nghiệm thu.
g) Biên bản nghiệm thu các bộ phận công trình xây dựng, giai đoạn thi công xây dựng đã
được nghiệm thu.
k) Bản vẽ hoàn công công trình xây dựng.
m) Văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về phòng chống
cháy nổ; an toàn môi trường; an toàn vận hành theo quy định.
4.4.7.2 Nội dung và trình tự nghiệm thu:
a) Kiểm tra hiện trường hạng mục công trình, công trình xây dựng.
b) Kiểm tra các kết quả thử nghiệm, vận hành đồng bộ hệ thống máy móc thiết bị công
nghệ.
13
c) Kiểm tra bản vẽ hoàn công bộ phận công trình xây dựng
d) Kiểm tra các Văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về
phòng chống cháy nổ; an toàn môi trường; an toàn vận hành.
e) Kiểm tra quy trình vận hành và quy trình bảo trì công trình xây dựng.
g) Chấp thuận nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình hoặc công trình xây dựng để
đưa vào sử dụng.
h) Yêu cầu sửa chữa, hoàn thiện bổ sung và các ý kiến khác (nếu có)
Các bên trực tiếp tham gia nghiệm thu chịu trách nhiệm trước pháp luật nhà nước về
quyết định nghiệm thu này.
4.4.7.3 Thành phần trực tiếp nghiệm thu
4.4.7.3.1 Phía CĐT
a) Người đại diện theo pháp luật của CĐT
b) Người phụ trách bộ phận giám sát thi công xây dựng của CĐT (Trưởng ban quản lý dự
án hoặc tương đương)
c) Giám đốc hoặc Phó Giám đốc đơn vị TVGS
d) Trưởng đoàn KS TVGS.
thì đề nghị CĐT có ý kiến với cơ quan TK để cho ý kiến điều chỉnh nếu cơ quan TK thấy
yêu cầu đó là đúng.
4.7 Đề nghị CĐT tổ chức kiểm định lại chất lượng bộ phận công trình, hạng mục công
trình và công trình xây dựng khi có nghi ngờ về chất lượng.
Trong quá trình xây dựng, tất cả các khâu đều đã có các quy trình và kết quả kiểm
định chất lượng vật tư vật liệu đầu vào, nhưng nếu KS TVGS thấy nghi ngờ chứng chỉ
chất lượng nào của NT cung cấp, thì đề nghị CĐT yêu cầu NT kiểm định lại dưới sự
chứng kiến của KS TVGS, tại một phòng thí nghiệm hợp chuẩn do CĐT chỉ định, KS
TVGS chấp thuận.
4.8 Phối hợp với các bên liên quan giải quyết những vướng mắc, phát sinh trong thi công
xây dựng công trình.
Nguyên tắc về việc phối hợp các bên trong giải quyết những vấn đề vướng mắc,
phát sinh trong quá trình thi công xây dựng là: CĐT chủ trì tổ chức giải quyết, các đơn vị
tham gia xây dựng công trình đưa ra ý kiến của mình, sau đó trên cơ sở ý kiến của các
bên liên quan CĐT là người đưa ra quyết định cuối cùng.
B. GIÁM SÁT KHỐI LƯỢNG
1 Khối lượng theo hồ sơ TK:
1.1 Khối lượng theo dự toán TK: Thông thường các công trình xây dựng đều có dự toán
TK được phê duyệt bởi CĐT, các công trình đấu thầu đều có dự toán dự thầu được phê
duyệt bởi CĐT, do vậy khối lượng theo TK là các khối lượng nêu trên.
1.2 Khối lượng do TK tính thừa, thiếu: Đối với khối lượng do TK tính thừa hoặc thiếu, thì
nguyên tắc xác nhận khối lượng như sau:
- Khối lượng TK tính thừa so với bản vẽ thi công thì xác nhận khối lượng thi công
đúng theo thực tế thi công.
- Khối lượng TK tính thiếu thì xác nhận khối lượng thi công đúng theo dự toán thi
công, phần khối lượng do TK tính thiếu được NT đề nghị lên KS TVGS xác nhận riêng,
việc thanh toán khối lượng này sẽ do CĐT quyết định (CĐT sẽ căn cứ vào hợp đồng thi
15
công xây dựng với NT để làm căn cứ thanh toán sau khi có xác nhận của cơ quan TK về
việc tính thiếu trên).
tổng tiến độ của dự án.
b) KS TVGS thường xuyên cảnh báo NT và báo cáo với CĐT về tiến độ thi công xây
dựng công trình. Trong bất kỳ nguyên nhân nào dẫn đến chậm tiến độ thi công, KS
TVGS cũng phải báo cáo với CĐT để CĐT giải quyết và có quyết định cụ thể, (điều
chỉnh tiến độ nếu CĐT thấy cần thiết).
D. GIÁM SÁT AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG
16
a) Trong bất kỳ tình huống nào, NT thi công xây dựng cũng phải chịu trách nhiệm hoàn
toàn về an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình.
b) KS TVGS thường xuyên cảnh báo NT và báo cáo với CĐT về những vấn đề có nguy
cơ mất an toàn lao động trên công trường:
b.1 Kiểm tra biện pháp đảm bảo an toàn chung của NT áp dụng cho toàn công trình.
b.2 Kiểm tra các tài liệu an toàn về máy móc thiết bị thi công tham gia xây dựng công
trình, các tài liệu kiểm định chứng minh sự an toàn của các thiết bị.
b.3 Đối với Người lao động:
- Kiểm tra tài liệu (sổ học an toàn) cho người lao động theo nghề phù hợp đối với tất cả
công nhân tham gia xây dựng công trình.
- Kiểm tra trang thiết bị bảo hộ lao động cho công nhân trước khi khởi công và trong suốt
quá trình thi công xây dựng công trình.
b.4 Kiểm tra hệ thống an toàn phòng chống cháy nổ, hệ thống cảnh báo an toàn lao động
của NT trong phạm vi toàn công trường.
c) Trong bất kỳ tình huống nào, NT thi công xây dựng cũng phải chịu trách nhiệm hoàn
toàn về vệ sinh môi trường trong thi công xây dựng công trình.
d) KS TVGS thường xuyên cảnh báo NT và báo cáo với CĐT về những vấn đề có nguy
cơ ảnh hưởng tới vệ sinh môi trường trên công trường và khu vực xung quanh công
trường. Kiểm tra biện pháp đảm bảo vệ sinh môi trường trong quá trình thi công xây
dựng bao gồm môi trường nước, môi trường không khí, chất thải rắn, tiếng ồn và các yêu
cầu khác về vệ sinh môi trường.
E. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO VÀ TỔ CHỨC CÁC CUỘC HỌP
1. Chế độ báo cáo:
1.3 Tiến độ cung cấp nhân sự giám sát của Đơn vị TVGS sẽ được trình lên CĐT khi có
tiến độ chi tiết của tất cả các hạng mục công trình.
2. Quan hệ của Đoàn TVGS với các Đơn vị, Công ty:
2.1 Tại văn phòng Công ty, đơn vị bố trí một đội ngũ các Kỹ sư làm việc tại văn phòng,
theo dõi thường xuyên liên tục các diễn biến trên công trường, đưa ra những cảnh báo
cần thiết, cung cấp các dịch vụ tư vấn khác và hỗ trợ toàn diện cho các Kỹ sư hiện trường
hoàn thành nhiệm vụ và hoàn thành Hợp đồng.
2.2 Phòng Quản lý kỹ thuật hỗ trợ, giúp đỡ và kiểm soát việc thực hiện hợp đồng giám
sát của các đơn vị trong toàn Công ty theo quy định quản lý nội bộ riêng.
3. Quan hệ của Đoàn TVGS tại công trường:
3.1 Trưởng đoàn KS TVGS chịu trách nhiệm thực hiện công việc giám sát theo đúng các
quy định của Pháp luật hiện hành về Tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình, chịu
trách nhiệm trước Công ty hoặc người được uỷ quyền về mọi hành vi của mình trên công
trường, điều động các KS TVGS khác trong Quyết định theo tiến độ thi công xây dựng
nhằm bảo đảm chất lượng công trình và chất lượng công tác tư vấn giám sát.
Chịu trách nhiệm quan hệ với CĐT và các NT trong mọi công việc thuộc lĩnh vực
giám sát thi công xây dựng công trình trên công trường. Khi cần thiết các quan hệ này
được xây dựng thành một bản điều lệ hoặc nội quy riêng để các bên cùng thực hiện.
3.2 KS TVGS chịu trách nhiệm thực hiện công việc giám sát theo đúng các quy định của
Pháp luật hiện hành về Tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình, chịu trách nhiệm
trước Công ty về mọi hành vi của mình trên công trường. Chịu sự phân công công việc và
18
điều động của Trưởng đoàn, thực hiện các nhiệm vụ do Trưởng đoàn giao nhằm thực
hiện thành công Hợp đồng giám sát thi công xây dựng công trình.
4. Phân công trách nhiệm:
4.1 Biên bản bàn giao hồ sơ tài liệu: KS TVGS.
4.2 Biên bản bàn giao mặt bằng, tim, mốc, và các biên bản thuộc công việc chuẩn bị khởi
công công trình: Trưởng đoàn KS TVGS.
4.3 Biên bản nghiệm thu công việc, bộ phận công trình: Trưởng đoàn KS TVGS hoặc KS
TVGS.