Đề cương kỹ thuật giám sát công trình hệ thống hạ tầng kỹ thuật khu nhà ở phía nam đường xuyên á tại đô thị mộc bài tỉnh tây ninh - Pdf 26

VĂN TRƯỜNG
TƯ VẤN - XÂY DỰNG - ĐỊA ỐC
Trang - 1/25
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ ĐỊA ỐC SÀI GÒN – CHỢ LỚN Đề cương giám sát
Công trình “ Hệ thống hạ tầng kỹ thuật khu nhà ở phía Nam đường Xuyên Á “
CÔNG TY TNHH TƯ VẤN – XD – ĐỊA ỐC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
VĂN TRƯỜNG ĐỘC LẬP - TỰ DO -
HẠNH PHÚC
o0o o0o
Số : / ĐCGS –VT 2008. Ngày …… … tháng … năm 2008
ĐỀ CƯƠNG
KỸ THUẬT GIÁM SÁT CÔNG TRÌNH
CÔNG TRÌNH:

HỆ THỐNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT KHU NHÀ Ở
PHÍA NAM ĐƯỜNG XUYÊN Á
ĐỊA ĐIỂM:

ĐÔ THỊ MỘC BÀI – TỈNH TÂY NINH
HẠNG MỤC:

SAN LẤP MẶT BẰNG
CHỦ ĐẦU TƯ

TƯ VẤN GIÁM SÁT

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ ĐỊA
ỐC SÀI GÒN – CHỢ LỚN
CÔNG TY TNHH TƯ VẤN – XÂY
DỰNG – ĐỊA ỐC VĂN TRƯỜNG
VĂN TRƯỜNG

Công trình “ Hệ thống hạ tầng kỹ thuật khu nhà ở phía Nam đường Xuyên Á “
CHƯƠNG 2:

CÁC CƠ SỞ PHÁP LÝ VÀ TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG
I. CĂN CỨ PHÁP LÝ:
• Căn cứ luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ban hành ngày 26-11-2003 của quốc hội
khóa XI, kỳ họp thứ tư, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2004.
• Căn cứ Nghị định 209/2004/NĐ – CP ngày 16 tháng 12 năm 2004 của Chính Phủ về
quản lý chất lượng công trình xây dựng.
• Căn cứ nghị định số 16/2005/NĐ – CP ngày 07 tháng 02 năm 2005 của Chính Phủ
về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.
• Căn cứ Nghị định số 112/2006/NĐ-CP ngày 29/09/2006 về việc sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định 16/2005/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng công
trình.
• Căn cứ Nghị định số 111/2006/NĐ-CP ngày 29/09/2006 của Chính phủ về hướng
dẫn thi hành Luật đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật xây dựng.
• Thông tư số 02/2007/TT-BXD ngày 14/02/2007 của Bộ Xây dựng hướng dẫn một
số nội dung về: lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình; giấy
phép xây dựng và tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình quy định tại
Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 và Nghị định số 112/2006/NĐ-
CP ngày 29/9/2006 của Chính Phủ.
• Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18/4/2008 của Chính Phủ về sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính Phủ
về quản lý chất lượng công trình xây dựng.
• Căn cứ Thông tư số 09/BKH-VPTĐ ngày 21/09/1996 của Bộ trưởng Bộ Kế
hoạch – Đầu tư về việc hướng dẫn lập, thẩm định dự án đầu tư – quyết định đầu
tư.
• Căn cứ Thông tư số 01 / 1999 / TT – BXD ngày 16 / 01 / 1999 của Bộ Xây
Dựng .V/v hướng dẫn lập dự toán công trình xây dựng cơ bản theo luật thuế gía
trị gia tăng và thuế thu nhập danh nghiệp.

• TCVN-1770-86 : Cát xây dựng. Yêu cầu kỹ thuật
• TCVN-2287-78 : Hệ thống tiêu chuẩn an toàn lao động, quy định cơ bản.
• TCXD 79-80 : Thi công và nghiệm thu các công tác nền móng
• TCVN-2622-95 : Phòng cháy, chữa cháy cho nhà và công trình.
• TCVN 4516 – 1988 : Hoàn thiện mặt bằng xây dựng. Qui phạm thi công và
nghiệm thu.
• TCVN 5308 – 91 : Quy phạm kỹ thuật an toàn lao động trong xây dựng.
• 22 TCN 262 – 2000: Quy trình khảo sát nền đường ôtô đắp trên nền đất
yếu
• Các qui trình ,qui phạm hiện hành của Bộ xây dựng và Bộ giao thông vận tải hiện
hành có liên quan .
VĂN TRƯỜNG
TƯ VẤN - XÂY DỰNG - ĐỊA ỐC
Trang - 5/25
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ ĐỊA ỐC SÀI GÒN – CHỢ LỚN Đề cương giám sát
Công trình “ Hệ thống hạ tầng kỹ thuật khu nhà ở phía Nam đường Xuyên Á “
CHƯƠNG 3:

NHIỆM VỤ VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA ĐƠN VỊ GIÁM SÁT
I. NHIỆM VỤ CỦA TỔ CHỨC TƯ VẤN GIÁM SÁT:
Tổ chức tư vấn giám sát thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ đã ký trong Hợp đồng với
Chủ đầu tư và thay mặt Chủ đầu tư quản lý chất lượng, tiến độ, giá thành xây dựng công
trình. Cụ thể là:
1. Quản lý chất lượng là nhiệm vụ hàng đầu, chủ yếu, đồng thời là trách nhiệm
cao nhất của TVGS :
a. Kiểm tra đồ án thiết kế, các bản chỉ dẫn kỹ thuật được duyệt và đối chiếu với
hiện trường, đề xuất với chủ đầu tư về phương án giải quyết những tồn tại trong hồ sơ
thiết kế cho phù hợp thực tế.
b. Thẩm tra và ký chấp thuận các bản vẽ thi công trình chủ đầu tư phê duyệt.
c. Căn cứ hồ sơ thiết kế, các chỉ dẫn kỹ thuật đã duyệt. trong hồ sơ thầu, các quy

TƯ VẤN - XÂY DỰNG - ĐỊA ỐC
Trang - 6/25
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ ĐỊA ỐC SÀI GÒN – CHỢ LỚN Đề cương giám sát
Công trình “ Hệ thống hạ tầng kỹ thuật khu nhà ở phía Nam đường Xuyên Á “
2. Quản lý tiến độ thi công:
- Kiểm tra, xác nhận tiến độ thi công tổng thể và chi tiết do nhà thầu lập.
Thường xuyên kiểm tra đôn đốc nhà thầu điều chỉnh tiến độ thi công chi tiết cho
phù hợp với thực tế tại công trường để đảm bảo dự án thực hiện đúng tiến độ. Đề
xuất các giải pháp rút ngắn tiến độ thi công công trình.
- Kiểm tra, xử lý những phương án về an toàn công trình, an toàn giao
thông, bảo vệ môi trường, tham gia giải quyết những sự cố có liên quan đến công
trình xây dựng và báo cáo kịp thời cấp có thẩm quyền theo quy định hiện hành.
Kiên quyết không cho thi công khi nhà thầu không tuân thủ thiết kế công nghệ thi
công.
- Lập báo cáo tuần, tháng, quý, năm và báo cáo đột xuất về tiến độ, chất
lượng, khối lượng, thanh toán giải ngân và những vấn đề vướng mắc cho Chủ đầu
tư (theo mẫu đính kèm).
- Tiếp nhận và triển khai lệnh thay đổi hợp đồng (nếu có) và đề xuất cho
chủ đầu tư các phương án giải quyết tranh chấp hợp đồng.
- Tiếp nhận, đối chiếu và chỉ đạo nhà thầu xử lý các kết quả kiểm tra, giám
định, phúc tra của các cơ quan chức năng và chủ đầu tư. Chỉ đạo nhà thầu lập hồ
sơ hoàn công theo Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12 /2004 của Chính
Phủ về việc quản lý chất lượng công trình xây dựng.
- TVGS có trách nhiệm tham gia hội đồng nghiệm thu cơ sở và báo cáo
trước Hội đồng nghiệm thu những kết quả giám sát của mình, về nội dung các
công việc liên quan đến nghiệm thu công trình theo quy định của Nhà nước và
của Bộ GTVT.
3. Quản lý giá thành:
- Xác nhận những khối lượng đạt chất lượng được thanh toán vào chứng
chỉ gốc - chứng chỉ gốc là chứng chỉ nghiệm thu khối lượng phải đảm bảo sự

thành theo điều kiện hợp đồng.
Chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho chủ đầu tư do lỗi của TVGS gây ra
trong việc thực hiện Hợp đồng dẫn đến sự cố công trình.
IV. NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, TRÁCH NHIỆM CỦA TVGS TRƯỞNG:
Tư vấn giám sát trưởng là người đại diện hợp pháp cao nhất tại hiện trường của tổ
chức tư vấn, được ủy quyền trực tiếp lãnh đạo, tổ chức điều hành đơn vị TVGS thực
hiện các nhiệm vụ theo quyền hạn và trách nhiệm ghi trong Quy chế này và theo các
điều khoản của hợp đồng ký kết giữa tổ chức TVGS với chủ đầu tư.
TVGS trưởng phân công công việc và quy định rõ quyền hạn trách nhiệm của
từng thành viên giám sát trong đơn vị của mình bằng văn bản, báo cáo cho chủ đầu tư
theo dõi và điều hoà khối lượng công tác giữa các thành viên giám sát.
TVGS trưởng có quyền phủ quyết các ý kiến, kết quả làm việc sai trái của các
thành viên dưới quyền và kiểm tra, xác nhận vào chứng chỉ nghiệm thu khối lượng để
thanh toán.
V. NHIỆM VỤ, TRÁCH NHIỆM CỦA GIÁM SÁT VIÊN:
Các giám sát viên dưới quyền của TVGS trưởng bao gồm: giám sát viên khối
lượng, giám sát viên chất lượng công trình, giám sát viên vật liệu và các giám sát viên
khác.
Các giám sát viên phải thường xụyên bám sát hiện trường để giải quyết kịp thời
những vướng mắc, phối hợp chặt chẽ các khâu, các việc của từng thành viên với nhau
theo sự điều hành của TVGS trưởng để không ảnh hưởng đến thi công của nhà thầu và
thực hiện Hợp đồng đã ký giữa tổ chức TVGS với chủ đầu tư.
Chịu trách nhiệm trước TVGS trưởng và pháp luật về những thiếu sót do mình
gây ra.
VI. CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI TƯ VẤN GIÁM SÁT:
Thực hiện trên cơ sở chế độ hiện hành và điều kiện ghi trong hợp đồng với chủ
đầu tư. Đối với dự án vốn trong nước do chế độ đãi ngộ Tư Vấn Giám Sát còn chưa hợp
lý, nhà thầu phải đảm bảo các điều kiện các phương tiện cơ giới đi lại, ở, làm việc tại
hiện trường cho TVGS. Các chi phí này nhà thầu tự cân đối trong giá bỏ thầu.
VĂN TRƯỜNG

- Độ dốc theo chiều nước chảy của mương rãnh tiêu nước không được nhỏ hơn
0,003 (trường hợp đặc biệt 0,002 ở thềm sông và vùng đầm lầy, độ dốc có thể
giảm xuống 0,001).
- Nước từ hệ thống tiêu nước, từ bãi trữ đất và mỏ vật liệu thoát ra phải bảo
đảm thoát nhanh, nhưng phải tránh xa những công trình sẵn có hoặc đang xây
dựng. Cấm không được làm ngập úng, xói lở đất và công trình.
- Nếu không có điều kiện dẫn nước tự chảy thì phải đặt trạm bơm tiêu nước.
- Tất cả hệ thống tiêu nước trong thời gian thi công công trình phải được bảo
quản tốt đảm bảo hoạt động bình thường.
3. Đường vận chuyển đất, bùn, đất hữu cơ, cây, gốc rể, bãi đổ:
- Chỉ cho phép làm đường thi công tạm thời khi không thể tận dụng được mạng
lưới đường sẵn có và không thể kết hợp sử dụng được những tuyến đường
vĩnh cửu có trong thiết kế.
- Đường tạm vận chuyển đất nên làm hai chiều. Chỉ làm đường một chiều khi
vận chuyển theo đường khép kín.
VĂN TRƯỜNG
TƯ VẤN - XÂY DỰNG - ĐỊA ỐC
Trang - 9/25
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ ĐỊA ỐC SÀI GÒN – CHỢ LỚN Đề cương giám sát
Công trình “ Hệ thống hạ tầng kỹ thuật khu nhà ở phía Nam đường Xuyên Á “
- Bề rộng của lề đường không được nhỏ hơn 1mét. Riêng những nơi địa hình
chật hẹp, đường vòng, đường dốc, bề rộng lề đường có thể giảm xuống 0,5
mét. Đường trong khoang đào, trên bãi thải và những đường không có gia cố
mặt thì không cần để lề đường.
- Bán kính cong tối thiểu của đường tạm thi công đối với ô tô phải xác định
theo tiêu chuẩn, tuỳ theo cường độ vận chuyển và tốc độ ô tô đi trên đường.
- Độ dốc thông thường của đường ô tô vận chuyển đất là 5%. Độ dốc lớn nhất
bằng 8%. Trong những trường hợp đặc biệt ( địa hình phức tạp, đường lên dốc
từ hố móng vào mỏ vật liệu, đường vào bãi đắp đất ) độ dốc của đường có
thể nâng lên tới 10% và cá biệt tới 15%.

- Do địa hình thực tế thi công tại công trường việc bóc đất hữu cơ gặp nhiều
khó khăn. Đơn vị giám sát đồng ý phương án thi công để nạo vét bùn do nhà
thầu và đơn vị tư vấn thiết kế đưa ra như sau : Đối với phần ruộng khô thì cho
VĂN TRƯỜNG
TƯ VẤN - XÂY DỰNG - ĐỊA ỐC
Trang - 10/25
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ ĐỊA ỐC SÀI GÒN – CHỢ LỚN Đề cương giám sát
Công trình “ Hệ thống hạ tầng kỹ thuật khu nhà ở phía Nam đường Xuyên Á “
xe ủi tải trọng nhỏ vào để nạo vét bùn còn đối với những khu vực sình lầy thì
dùng ô tô, máy cạp đào bóc hết phần sình, bùn lầy.
- Tư vấn giám sát viên phải cập nhật khối lượng phần nạo vét hữu cơ hàng ngày
vào sổ nhật ký công trường.
- Vị trí đổ bùn, gốc rể cây sẽ được Tư Vấn Thiết Kế xác định và được Chủ Đầu
Tư thông qua.
2. Định vị dựng khuôn thi công công trình:
- Trước khi thi công phải tiến hành bàn giao cọc mốc, cọc tim và cao độ chuẩn
khống chế. Sau khi nhận bàn giao nhà thầu phải đóng thêm những cọc phụ cần
thiết cho việc thi công, nhất là ở những chỗ đặc biệt như thay đổi độ dốc, chỗ
đường vòng nơi tiếp giáp đào và đắp Những cọc mốc phải được dẫn ra ngoài
phạm vi ảnh hưởng của xe máy thi công, phải cố định bằng những cọc, mốc
phụ và được bảo vệ chu đáo để có thể nhanh chóng khôi phục những cọc mốc
chính đúng vị trí thiết kế khi kiểm tra .
- Yêu cầu của công tác định vị, dựng khuôn là phải xác định được các vị trí:
tim, trục công trình, chân mái đất đắp, mép Đối với đường, khuôn có thể
dựng ngay tại thực địa theo mặt cắt ngang tại những cọc mốc đã đóng.
- Phải sử dụng máy trắc đạc để định vị công trình và phải có bộ phận trắc đạc
công trình thường trực ở công trường để theo dõi kiểm tra tim cọc mốc công
trình trong quá trình thi công. Lưu ý phải tính thêm chiều cao phòng lún của
công trình theo tỷ lệ qui định trong thiết kế.
3. Nội dung giám sát công trình san lấp mặt bằng:

mép vào tim công trình. Khoảng cách từ vệt đầm cuối cùng của máy đầm đến
mép công trình không được nhỏ hơn 0,5 m.
- Trong thân khối đắp không cho phép có hiện tượng bùng nhùng. Nếu có diện
tích bùng nhùng nhỏ hơn 5m
2
và chiều dày không quá một lớp đầm thì tuỳ
theo vị trí đối với công trình có thể cân nhắc quyết định không cần xử lý và
phải có sự thoả thuận của tư vấn giám sát.
- Ở những chỗ đặc biệt khó đầm máy, phải sử dụng máy đầm loại nhỏ. Nếu
không thể đầm máy được thì đầm thủ công theo các quy định hiện hành
- Trong quá trình san lấp, phải kiểm tra chất lượng đầm nén, số lượng mẫu kiểm
tra tại hiện trường, cần tính theo diện tích (m
2
). Khi kiểm tra lại đất chọn lọc
đã đắp thì tính theo khối lượng (m
3
). Vị trí lấy mẫu phải phân bố đều trên bình
đồ, ở lớp trên và lớp dưới phải xen kẽ nhau.
- Khối lượng thể tích khô chỉ được phép sai lệch thấp hơn 0,03 T/m
3
so với yêu
cầu của thiết kế. Số mẫu không đạt yêu cầu so với tổng số mẫu lấy thí nghiệm
không được lớn hơn 5% và không được tập trung vào một vùng.
- Mỗi lớp đầm xong phải được tiến hành kiểm tra độ chặt. Chỉ được đắp lớp sau
nếu lớp đắp trước đã đạt yêu cầu về độ chặt thiết kế.
a. Công tác kiểm tra độ chặt:
- Công tác kiểm tra độ chặt kiểm tra theo TCVN 4447-87: Công tác đất – quy
phạm thi công và nghiệm thu. Phương pháp thí nghiệm hiện trường bằng rót
cát, thí nghiệm trong phòng xác định γ
max

- Đối với mỗi lớp đắp phải kiểm tra cao độ, kích thước hình học để xác định
khối lượng thi công thực tế.
- Quy định sai số về độ chặt : Độ chặt nền đường, nền san lấp được coi là đạt
yêu cầu khi có 90% số mẫu kiểm tra đạt được giá trị quy định về độ chặt,10%
số mẫu còn lại sai lệch không quá 0,02 so với trị số yêu cầu và phân bố rải rác.
b. Công tác thí nghiệm kiểm tra thành phần hạt, và các chỉ tiêu cơ lý khác
của đất chọn lọc:
- Những loại đất hạt nhỏ (á cát và á sét nhẹ) dùng để đắp cần có các chỉ tiêu
sau:
- Nhanh chóng tan rã trong nước dưới tác dụng của tải trọng; khối đất lập
phương có kích thước mỗi cạnh 5cm đặt dưới vật nặng 2,5kg và để ngập trong
nước phải tan rã trong vòng 3phút.
- Tính đầm nén tốt. Trong điều kiện đất được tưới ẩm tới mức tối đa cho phép
đối với điều kiện thi công, thì sau 2 – 4 lần đầm phải tạo ra được khối đồng
nhất, không còn lại các cục, các hang hốc cục bộ, các lỗ rỗng lớn chưa được
nhét đầy đất v.v… và ngoài ra thông thường khối lượng thể tích khô phải
không nhỏ hơn 1,65T/m³ (từ 1,65T/m³ đến 1.85T/m³).
+ Chỉ số dẻo (Ip) phải đạt từ 8 – 9.
+ Độ ẩm khống chế W(%): 12 – 18%
+ Thành phần hạt như sau:
KÍCH THƯỚC LỖ
SÀNG (mm)
LƯỢNG SÓT TÍCH LŨYTRÊN
SÀNG(% khối lượng)
0.075 0 – 30
0.425 30 – 70
2.00 55 - 100
4.75 70 - 100
9.5 100
25.4 100

Đất pha sét nặng
Đất pha sét bụi
Sét
8 – 12
9 – 15
14 – 23
12 – 18
15 – 22
17 – 23
18 - 25
1,75 – 1,95
1,85 – 1,95
1,60 – 1,82
1,65 – 1,85
1,60 – 1,80
1,58 – 1,78
1,55 – 1,75
5. Nội dung công tác giám sát thi công hoàn thiện:
- Trước khi hoàn thiện, phải kiểm tra lại toàn bộ kích thước hình học công
trình,nhất là các góc,mép cạnh, đỉnh, mái, so với thiết kế bằng máy trắc
đạc. Phải xác định những sai lệch và ghi vào bản vẽ hoàn công đồng thời có
những cọc mốc đánh dấu tương ứng tại thực địa.
- Khi hoàn thiện công trình trong mùa mưa bão, lũ, ngoài những biện pháp tiêu
thoát nước, còn phải có biện pháp tạm thời bảo vệ công trình khi mưa bão, lũ
đột suất. Khi mưa bão, lũ chấm dứt, phải có biện pháp xử lý kịp thời bề mặt
công trình nhằm sớm tiếp tục thi công hoàn thiện.
6. Nội dung công tác giám sát quan trắc lún nền đắp:
- Khối lượng bù lún theo thời gian được xác định trên cơ sở thực hiện quan trắc
lún:
- Bàn đo lún có kích thước tối thiểu là 50cmx50cm có bề dày đủ cứng ≥ 3cm

- Khi nghiệm thu san nền cần kiểm tra:
+ Cao độ và độ dốc của nền.
+ Kích thước hình học.
+ Chất lượng đất chọn lọc, khối lượng thể tích khô ( độ chặt).
+ Chất lượng đắp, hoàn thiện và gia cố mái.
- Kiểm tra chất lượng đất chọn lọc đắp phải tiến hành ở hai nơi:
+ Mỏ vật liệu: trước khi khai thác vật liệu, phải lấy mẫu thí nghiệm vật
liệu để kiểm tra lại một số tính chất cơ lý và các thông số chủ yếu khác của
vật liệu đối chiếu với yêu cầu thiết kế.
+ Tại công trình: phải tiến hành kiểm tra thường xuyên quá trình đắp nhằm
đảm bảo quy trình công nghệ và chất lượng đất chọn lọc đắp.
- Mẫu kiểm tra phải được lấy ở những chỗ đại diện và những nơi đặc biệt quan
trọng. Phải lấy mẫu phân bố đều trên mặt bằng và mặt cắt công trình, cứ mỗi
lớp đắp phải lấy một đợt mẫu thí nghiệm. Số lượng mẫu phải đủ để đảm bảo
tính khách quan và đại diện của kết luận kiểm tra. Đối với những công trình
đặc biệt, số lượng mẫu có thể nhiều hơn và được thiết kế quy định.
- Tiêu chuẩn đầu tiên phải kiểm tra đất chọn lọc đắp là độ chặt đầm nén so với
thiết kế. Ngoài các thông số quy định, còn phải kiểm tra thành phần hạt của
vật liệu so với thiết kế.
VĂN TRƯỜNG
TƯ VẤN - XÂY DỰNG - ĐỊA ỐC
Trang - 15/25
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ ĐỊA ỐC SÀI GÒN – CHỢ LỚN Đề cương giám sát
Công trình “ Hệ thống hạ tầng kỹ thuật khu nhà ở phía Nam đường Xuyên Á “
CHƯƠNG 5:

YÊU CẦU VỀ VẬT LIỆU CUNG ỨNG
I. CÁC VẤN ĐÈ CHUNG:
- Nhà thầu cần thực hiện cung ứng vật tư, vật liệu theo đúng chủng loại
trong thiết kế đã duyệt, các tiêu chuẩn hiện hành và chỉ dẫn của Chủ đầu tư.

209/2004/NĐ-CP ngày 16/12 /2004 của Chính Phủ vè việc quản lý chát lượng
công trình xây dựng và chịu trách nhiệm chất lượng trước Chủ đầu tư và pháp
luật về chất lượng công trình .
- Áp dụng các tiêu chuẩn sau trong công tác quản lý chất lượng :
+ TCVN5637-91 : Quản lý chất lượng xây lắp .
+ TCVN4053-85 : Tổ chức thi công
- Giám sát thi công đúng bản vẽ thiết kế, biện pháp thi công đã được duyệt;
khi gặp vướng mắc báo chủ đầu tư biết để giải quyết kịp thời. Tất cả các loại vật
tư đưa vào xây dựng đều có mẫu mã, lý lịch, phiếu kiểm nghiệm được bên A
chấp nhận.
- Chịu sự giám sát và kiểm tra chất lượng của chủ đầu tư, cơ quan thiết kế
và cơ quan giám định chất lượng về chất lượng công trình.
- Thực hiện đầy đủ công tác thí nghiệm vật liệu, sản phẩm xây dựng, lập đủ
hồ sơ thí nghiệm – xem phần cung ứng vật tư.
- Phối hợp cùng các đơn vị có liên quan lập hồ sơ phục vụ cho công tác
quyết toán công trình và hồ sơ hoàn công khi kết thúc công trình. Hồ sơ hoàn
công phản ánh chính xác và trung thực nội dung của công trình như đã được thi
công giúp chủ đầu tư thuận tiện quản lý và sử dụng công trình .
II. CÔNG TÁC NGHIỆM THU:
- Đơn vị giám sát tham gia cùng chủ đầu tư và các tổ chức chức năng khác
trong công tác nghiệm thu theo các tiêu chuẩn sau :
+ TCVN4091-85 : Nghiệm thu công trình xây dựng .
+ TCVN5640-91 : Bàn giao công trình xây dựng .
- Trong quá trình thi công xây lắp, thường xuyên thực hiện công tác nghiệm
thu trung gian các kết cấu quan trọng và từng phần việc đối với các đối tượng
sau :
+ Công việc xây lắp hoàn thành
+ Các bộ phận kết cấu sẽ bị lấp kín : Móng, phần ngầm .
+ Các kết cấu chịu lực quan trọng.
+ Thiết bị đo lường

- Trách nhiệm chủ đầu tư tập hợp đầy đủ hồ sơ đóng thành tập và giao nộp
cơ quan quản lý.
+ Các văn bản, tài liệu trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư và xây dựng.
*. Quyết định đầu tư của dự án.
*. Quyết định duyệt thiết kế kỹ thuật – dự toán.
*. Các văn bản, chỉ thị, thông báo có liên quan trong quá trình triển
khai dự án.
+ Các tài liệu liên quan đến thiết kế và thi công:
*. Thuyết minh thiết kế kỹ thuật.
Thẩm tra báo cáo xin nghiệm thu của
đơn vị thi công
Đôn đốc đơn vị thi công (ĐVTC) tự
kiểm tra hoàn thiện trước
Dựa vào báo cáo kiểm tra sơ bộ hiện
trường chỉ ra chổ chưa tốt
Chủ đầu tư, đơn vị quản lý khai thác,
thiết kế, ĐVTC nghiệm thu
Xác định ngày bàn giao
Phải làm lại hoặc xử lý
hoàn thiện lại
Có vấn đề tồn tại
VĂN TRƯỜNG
TƯ VẤN - XÂY DỰNG - ĐỊA ỐC
Trang - 18/25
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ ĐỊA ỐC SÀI GÒN – CHỢ LỚN Đề cương giám sát
Công trình “ Hệ thống hạ tầng kỹ thuật khu nhà ở phía Nam đường Xuyên Á “
*. Bảng tổng hợp khối lượng xây dựng công trình.
*. Hồ sơ về hệ mốc cao độ, toạ độ.
*. Hồ sơ địa chất, địa chất thủy văn.
*. Thuyết minh tổng kết kỹ thuật thi công, đáng giá chung về chất

+ Có biển báo công trường và báo nguy hiểm
c. Đảm bảo vệ sinh môi trường.
- Vệ sinh an toàn giao thông :
+ Có phương án vận chuyển cấu kiện, vật liệu, phục vụ thi công vào
ban đêm và ngoài giờ hành chính theo quy định của Chính quyền địa
phương .
+ Các phương tiện vận chuyển vật liệu phế thải đều được che bạt tránh
rơi đổ phế liệu ra đường .
+ Vệ sinh sạch sẽ các vật liệu rơi vãi, không để mất vệ sinh, bụi bẩn .
+ Yêu cầu đơn vị thi công bố trí 1 đội thu gom phế thải dọn dẹp công
trường trong suốt thời gian thi công.
- Chống ồn và rung động quá mức .
- Phòng chống cháy nổ trong quá trình thi công .
- Thực hiện các biện pháp an toàn sử dụng điện khi thi công .
- Có thiết bị chống cháy : nước cứu hoả và bình bọt chống cháy.
d. Bảo vệ công trình hạ tầng kỹ thuật và cây xanh
- Trong khi thi công có biện pháp bảo vệ công trình kỹ thuật hạ tầng, đảm
bảo duy trì sự hoạt động bình thường của hệ thống này.
e. Kết thúc công trường
- Nhà thầu tiến hành thu dọn mặt bằng, chuyển hết phế liệu, vật liệu thừa,
dỡ công trình tạm.
II. KỸ THUẬT AN TOÀN LAO ĐỘNG:
VĂN TRƯỜNG
TƯ VẤN - XÂY DỰNG - ĐỊA ỐC
Trang - 20/25
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ ĐỊA ỐC SÀI GÒN – CHỢ LỚN Đề cương giám sát
Công trình “ Hệ thống hạ tầng kỹ thuật khu nhà ở phía Nam đường Xuyên Á “
- Tiêu chuẩn áp dụng : TCVN 5308-91
+ Lực lượng tham gia thi công có đủ các tiêu chuẩn về độ tuổi sức
khoẻ, tay nghề và đều được huấn luyện về an toàn lao động trước khi

- Đoàn tư vấn giám sát là thành viên của Ban nghiệm thu cơ sở theo đối
tượng công trình ( hoặc hạng mục công trình ) đã được phân công thực hiện
giám sát.
- Đoàn tư vấn giám sát có trách nhiệm thay mặt Chủ đầu tư theo dõi giám
sát đơn vị thi công, cung cấp và lắp đặt thiết bị của Nhà thầu và kiến nghị với
Chủ đầu tư những bất hợp lý trong từng giai đoạn để Chủ đầu tư có ý kiến yêu
cầu Nhà thầu nghiên cứu điều chỉnh bổ sung, làm rõ những vấn đề kỹ thuật cần
thiết. Giúp chủ đầu tư kiểm tra, hoàn chỉnh các hồ sơ pháp lý liên quan đến công
trình xây dựng.
- Cơ quan tư vấn giám sát cử cán bộ đại diện có trách nhiệm điều phối
chung và quản lý công tác giám sát và là đầu mối liên hệ với Chủ đầu tư.
- Hàng tuần, họp giao ban kỹ thuật với Ban điều hành và Nhà thầu.
II. QUAN HỆ GIỮA TƯ VẤN GIÁM SÁT VỚI NHÀ THẦU:
- Đoàn TVGS thực hiện chức năng TVGS kỹ thuật cho Chủ đầu tư, do đó
TVGS thay mặt Chủ đầu tư được thực hiện công tác giám sát và yêu cầu Nhà
thầu tuân thủ chặt chẽ mọi quy định về kỹ thuật, tiến độ và quản lý chất lượng
công trình .
- Nhà thầu phải thực hiện chế độ giao ban với Đoàn TVGS như sau :
+ Hàng ngày vào giờ đầu ca : Cán bộ kỹ thuật của Nhà thầu phải báo
cáo công kế hoạch làm việc trong ngày cho cán bộ TVGS, kiến nghị
biện pháp khắc phục các vấn đề tồn tại. Đồng thời cán bộ TVGS thông
báo yêu cầu thí nghiệm vật liệu sẽ dùng hoặc thử nghiệm các công
việc đã hoàn thành từ trước. Hai bên ký xác nhận các thông báo này.
+ Hàng tuần, trước khi Ban điều hành dự án của TVGS họp với Ban
điều hành, Ban điều hành của Nhà thầu có trách nhiệm báo cáo với
Trưởng đoàn TVGS tổng hợp tình hình thi công trong tuần và có kế
hoạch thi công tuần tới để Giám đốc điều hành dự án xem xét .
III. QUAN HỆ GIỮA TƯ VẤN GIÁM SÁT VỚI THIẾT KẾ:
- Theo tiến độ được Ban chỉ đạo phê duyệt, Đại diện thiết kế phải trình cho
Ban điều hành xem xét và thẩm tra sự phù hợp của bản vẽ thiết kế với thiết kế

VĂN TRƯỜNG
TƯ VẤN - XÂY DỰNG - ĐỊA ỐC
Trang - 23/25
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ ĐỊA ỐC SÀI GÒN – CHỢ LỚN Đề cương giám sát
Công trình “ Hệ thống hạ tầng kỹ thuật khu nhà ở phía Nam đường Xuyên Á “
- Khối lượng kiểm định các chỉ tiêu cơ lý kiểm tra theo TCVN 4447 – 1987 như sau:
ST
T
NỘI DUNG CÔNG VIỆC
ĐƠN
VỊ
SỐ
LƯỢNG
K.LUỢNG
THEO QUI
PHẠM
1 2 3 4 5

I Kiểm tra tại cao độ từ nền hạ:
1 - Kiểm tra độ chặt nền san lấp Vị trí 530 800m
2
/Vitrí
2 - Đầm nén tiêu chuẩn Mẫu 150
3 - Khối lượng thể tích Mẫu 530 2000m
3
/mẫu
4 - Góc nghỉ ướt Mẫu 530 2000m
3
/mẫu
5 - Thành phần hạt Mẫu 530 2000m

mình, chúng tôi mong nhận được sự hợp tác của chủ đầu tư, các nhà thầu xây lắp
và các cơ quan liên quan, thực hiện hoàn thành dự án đảm bảo tiến độ và chất
lượng đã đề ra.
GIÁM SÁT TRƯỞNG
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Phiếu ĐĐ số
VĂN TRƯỜNG
TƯ VẤN - XÂY DỰNG - ĐỊA ỐC
Trang - 25/25
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ ĐỊA ỐC SÀI GÒN – CHỢ LỚN Đề cương giám sát
Công trình “ Hệ thống hạ tầng kỹ thuật khu nhà ở phía Nam đường Xuyên Á “
PHIẾU ĐO ĐẠC KIỂM TRA
Ngày tháng năm 200. . . Mốc số:. . . . . . . . . . . . .Cao độ:. . . . . . . . . . .
Hạng mục:. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
Vị trí:. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
Chủ đầu tư : . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
Đơn vị giám sát : . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
Đơn vị thi công : . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
Vị trí
đo
Thiết kế Thực tế Chênh lệch Sơ đồ
Ô lưới Cao
độ
Ô lưới Cao
độ
Ô lưới Cao
độ
Đánh giá kết luận : . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . ………………… . . . . . . . . . . . . . . . .


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status