Hòa giải trong tố tụng dân sự - Pdf 26

BÀI THUYẾT TRÌNH
Đ
ê
̀
t
a
̀i
H
o
̀a

G
i
a
̉i

t
r
o
n
g

t
ô
́
t
u
̣n
g

d

́m

3
-
L
u
â
̣t

K
3
5
D

3
2 1
B. NỘI DUNG
A. PHẦN MỞ
ĐẦU
C. KẾT LUẬN
NỘI DUNG THUYẾT TRÌNH

Chương 1: Một số vấn
đề lý luận về hòa giải
trong Tố tụng dân sự

Chương 2: Thực tiễn
thực hiện hoạt động
hòa giải


Đ

U
✎ Dân gian có câu “dĩ hòa vi quý”. Có thể thấy, hòa giải đã trở
thành một truyền thống tốt đẹp, rất đáng khuyến khích khi
giải quyết những mâu thuẫn tranh chấp trong đời sống xã hội.
Trong pháp luật tố tụng dân sự, hòa giải đã trở thành hoạt
động tố tụng có tính bắt buộc đối với hầu hết các vụ án dân
sự. Thông qua hòa giải, Tòa án giúp đỡ các đương sự tự
nguyện thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án phù hợp
quy định của pháp luật, rút ngắn quá trình tố tụng, nâng cao
hiệu quả giải quyết các vụ án dân sự.
02
B
.

P
H

N

N
Ô
̣I

D
U
N
G
1. Khái niệm, đặc điểm và ý nghĩa của hòa


Sự có mặt của Tòa án trong hòa giải khẳng định vị trí trung gian của Tòa án
trong việc hòa giải các vụ án dân sự. Đặc điểm này là dấu hiệu để phân biệt
hòa giải trong tố tụng dân sự với hòa giải ngoài tố tụng dân sự và trường hợp
các đương sự tự hòa giải.

Còn trong trường hợp các bên tự hòa giải và không yêu cầu Tòa án tiếp tục
giải quyết thì Tòa án có thể ra quyết định đình chỉ việc giải quyết vụ án.
1.2.3. Hòa giải là sự thỏa thuận của các đương sự

Việc thỏa thuận giữa các đương sự sẽ đạt được kết quả trung thực, hợp tình
hợp lý nếu quá trình thỏa thuận được diễn ra trên cơ sở tự nguyện, không bị
một ai với bất kỳ hình thức nào cưỡng ép, can thiệp vào thỏa thuận
của các đương sự.

Sự thỏa thuận của chính các đương sự là đặc trưng cơ bản của hòa giải,
đồng thời cũng là điểm khác biệt giữa hòa giải và xét xử
01
CHƯƠNG I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ HÒA GIẢI TRONG TỐ TỤNG DÂN SỰ
05
1.3 Ý nghĩa

Ý nghĩa đối với Tòa án: Trong trường hợp hòa giải thành, Tòa án sẽ
giảm bớt được nhiều thời gian, công sức cho việc giải quyết vụ án. Trong
trường hợp hòa giải không thành thì Tòa án cũng có điều kiện nắm vững
nội dung tranh chấp, tâm tư, nguyện vọng của đương sự để xác định
đường lối xét xử đúng đắn.

Ý nghĩa đối với các đương sự: Hòa giải các vụ án dân sự giúp các đương sự
hiểu biết và thông cảm với nhau, góp phần khôi phục lại tình đoàn kết

1.5. Quy định của BLTTDS 2004 về hòa giải
1.5.1 Các nguyên tắc trong “hòa giải”

Điều 180 BLTTDS 2004 quy định về nguyên tắc tiến hành hòa giải như sau:
“1. Trong thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ án, Tòa án tiến hành hòa giải để các
đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án, trừ những vụ án không
được hòa giải hoặc không tiến hành hòa giải được quy định tại Điều 181 và Điều
182 của Bộ luật này.
2. Việc hòa giải được tiến hành theo các nguyên tắc sau đây:
a, Tôn trọng sự thỏa thuận của các đương sự, không được dùng vũ lực hoặc đe
dọa dùng vũ lực, bắt buộc các đương sự phải thỏa thuân không phù hợp với ý chí
của mình;
b, Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không được trái pháp luật hoặc trái
đạo đức xã hội.”
08
CHƯƠNG I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ HÒA GIẢI TRONG TỐ TỤNG DÂN SỰ
1.5.2. Tôn trọng sự thỏa thuận của các đương sự, không được dùng vũ lực
hoặc đe dọa dùng vũ lực, bắt buộc các đương sự phải thỏa thuân không phù
hợp với ý chí của mình.
Nguyên tắc này nhằm bảo đảm quyền tự định
đoạt của các bên có tranh chấp trong việc giải
quyết các vi phạm pháp luật và tranh chấp
nhỏ. Pháp luật tố tụng dân sự quy định trách
nhiệm hòa giải thuộc về Tòa án là để giúp các
đương sự thỏa thuận với nhau về giải quyết vụ
việc dân sự nhưng không có nghĩa là bắt buộc
các đương sự mà chỉ tạo điều kiên để các
đương sự hòa giải với nhau.
01
09


Thứ ba, đương sự là vợ hoặc chồng trong vụ
án ly hôn là người mất năng lực hành vi dân
sự.
CHƯƠNG I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ HÒA GIẢI TRONG TỐ TỤNG DÂN SỰ
11
1.7. Thành phần phiên hòa giải

Điều 184 BLTTDS quy định về thành phần phiên hoà giải gồm:
- Thẩm phán chủ trì phiên hoà giải.
- Thư ký Toà án ghi biên bản hoà giải.
- Các đương sự hoặc người đại diện hợp pháp của các đương sự.
- Trong trường hợp cần thiết, Thẩm phán có thể yêu cầu cá nhân,
cơ quan, tổ chức có liên quan tham gia phiên hòa giải.
- Người phiên dịch, nếu đương sự không biết tiếng Việt.
1.8. Thủ tục hoà giải
1.8.1. Thủ tục hòa giải trước khi mở phiên tòa
sơ thẩm
1.8.1.1 Triệu tập đương sự

Điều 183 BLTTDS quy định trách nhiệm của Tòa án trong việc
thông báo về phiên hòa giải.
01
CHƯƠNG I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ HÒA GIẢI TRONG TỐ TỤNG DÂN SỰ
12

Theo đó thì trước khi tiến hành hòa giải, Tòa án phải thông báo cho các đương
sự, người đại diện hợp pháp của đương sự biết về thời gian, địa điểm tiến
hành phiên hòa giải, nội dung các vấn đề cần hòa giải.
13

Phần II Nghị quyết 02/2006/NQ-HĐTP ngày 12/5/2006.
15
CHƯƠNG I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ HÒA GIẢI TRONG TỐ TỤNG DÂN SỰ
1.8.1.2. Tổ chức phiên hòa giải
Gồm các hoạt động sau:

Thẩm phán kiểm tra căn cước của những người tham gia hòa giải, giới thiệu Thẩm phán chủ trì phiên hòa giải và thư ký.

Thẩm phán công bố nội dung vụ án, phổ biến cho các đương sự biết các quy định của pháp luật có liên quan đến giải quyết vụ án, phân tích hậu quả pháp lý của việc hòa
giải thành.

Các bên đương sự thoả thuận về việc giải quyết vụ án.

Thư ký phiên tòa phải ghi biên bản hòa giải với những nội dung quy định tại Điều 186 BLTTDS. Sau đó, các đương sự có mặt tại phiên hòa giải, Thẩm phán và thư ký ký vào
biên bản hòa giải.

Khi các đương sự thỏa thuận được với nhau về tất cả nội dung vụ án và án phí thì Tòa án lập biên bản hòa giải thành. Biên bản này được gửi ngay cho các đương sự tham
gia hòa giải.
01
CHƯƠNG I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ HÒA GIẢI TRONG TỐ TỤNG DÂN SỰ
16
1.8.1.3. Xử lý kết quả hòa giải

Thủ tục áp dụng trong trường hợp hòa giải không thành: Trong thời hạn chuẩn
bị xét xử, tùy từng trường hợp, Tòa án ra một trong bốn quyết định: Công nhận
sự thỏa thuận của các đương sự; tạm đình chỉ giải quyết vụ án; đình chỉ giải
quyết vụ án hoặc đưa vụ án ra xét xử (khoản 2 Điều 179 BLTTDS).

Thủ tục áp dụng trong trường hợp hòa giải thành
Tòa án sẽ ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự nếu thỏa mãn

và khoản 3 Điều 210 BLTTDS quy định:
“2. Quyết định thay đổi người tiến hành tố tụng, người giám định, người phiên
dịch, chuyển vụ án, tạm đình chỉ hoặc đình chỉ giải quyết vụ án, hoãn phiên toà
phải được thảo luận, thông qua tại phòng nghị án và phải được lập thành văn
bản.
3. Quyết định về các vấn đề khác được Hội đồng xét xử thảo luận và thông qua
tại phòng xử án, không phải viết thành văn bản, nhưng phải được ghi vào biên
bản phiên toà.”
Phần III tiểu mục 8.2 Nghị quyết 02/2006/NQ-HĐTP hướng dẫn: “Sự thỏa
thuận của các đương sự phải được ghi vào biên bản phiên tòa. Theo quy định
tại Điều 210 Bộ luật Tố tụng Dân sự thì Hội đồng xét xử thảo luận và ra quyết
định công nhận sự thỏa thuận của đương sự tại phòng xử án.”
CHƯƠNG I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ HÒA GIẢI TRONG TỐ TỤNG DÂN SỰ
19
1.8.3. Thủ tục hòa giải tại cấp phúc thẩm

Theo Điều 258 BLTTDS thì Tòa án cấp phúc thẩm
không bắt buộc phải hòa giải trước khi mở phiên tòa
phúc thẩm.

Theo hướng dẫn tại Mục 5 Phần III Nghị quyết
05/2006/NQ-HĐTP ngày 1/8/2006 về phúc thẩm dân
sự thì trường hợp trước khi mở phiên tòa phúc
thẩm, các đương sự đã tự thỏa thuận được với nhau
về việc giải quyết vụ án và các đương sự yêu cầu Tòa
án cấp phúc thẩm công nhận sự thỏa thuận của họ,
thì Tòa án cấp phúc thẩm yêu cầu các đương sự làm
văn bản ghi rõ nội dung thỏa thuận và nộp cho Tòa
án cấp phúc thẩm để đưa vào hồ sơ vụ án.
01

BIÊN BẢN HÒA GIẢI
Hôm nay, lúc …. giờ … ngày …. tháng …. năm …
Tại UBND phường: ………………………………………………………………………………………………
Chúng tôi là: …………………………………………………………………………………………………………
Chức vụ: ………………………………………………………………………………………………………………
Công tác tại UBND phường: ………………………………………………………………………………
Có lập biên bản về việc: ………………………………………………………………………………………

Một bên là: …………………………………………………………………………………………………… …
Nghề nghiệp: ………………………………………………………………………………………………………
Ngụ tại: ………………………………………………………………………………………………………………

Một bên là: ………………………………………………………………………………………………………
Nghề nghiệp: ………………………………………………………………………………………………………
Ngụ tại: ………………………………………………………………………………………………………………
Ngoài ra đến dự còn có: ………………………………………………………………………………………
NỘI DUNG SỰ VIỆC
……………………………………………………………………………………………………………………………
KẾT QUẢ HÒA GIẢI
……………………………………………………………………………………………………………………………
Biên bản đã đọc lại cho mọi người cùng nghe công nhận là đúng và cùng ký tên.
Phần ký tên



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status