Nghiên cứu quy hoạch môi trường cấp huyện, ứng dụng cho các huyện đặc trưng (Thường Xuân, Thọ Xuân, Hậu Lộc) của tỉnh Thanh Hóa đánh giá tác động môi trường hoạ152254 - Pdf 26

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
• • ■
TRUỒNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TựNHIÊN
ĐỀ TÀI TRỌNG ĐIỂM CẤP ĐẠI HỌC QUỐC GIA
NGHIÊN CỨU QUY HOẠCH MÔI TRƯỜNG CẤP HUYỆN, ÚNG DỤNG
CHO CÁC HUYỆN ĐẶC TRƯNG (THƯỜNG XUÂN, THỌ XUÂN,
HẬU LỌC) CỦA TỈNH THANH HOẨ
BÁO CÁO CHUV6N *>€
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG HOẠT ĐỘNG KINH TẼ XÃ HỘI
VÀ ĐỊNH HƯỚNG QUY HOẠCH MÔI TRƯỜNG HUYỆN THỌ XUÂN
PGS.TS. Vũ Quyết Thắng; ThS. Tạ Thuý Lan
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên

HÀ NỘI, 2007
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC T ự N H IÊ N
ĐÊ TÀI TRỌNG ĐIỂM CẤP ĐẠI HỌC QUỐC GIA
NGHIÊN CỨU QUY HOẠCH MÔI TRƯỜNG CÂP HUYỆN, ÚNG DỤNG
CHO CÁC HUYỆN ĐẬC TRƯNG (THƯỜNG XUÂN, THỌ XUÂN,
HẬU LỘC) CỦA TỈNH THANH HOÁ
BÁO CÁO CHUY6N Đ€
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG HOẠT ĐỘNG KINH TÊ XÃ HỘI
VÀ ĐỊNH HƯỚNG QUY HOẠCH MÔI TRƯỜNG HUYỆN THỌ XUÂN
PGS.TS. Vũ Quyết Thấng; ThS. Tạ Thuý Lan
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên
^ 'í?: '•■ ■ ■ ■
J X T /
HÀ NÒI, 2007
1. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG TỚI MÔI TRƯỜNG HOẠT ĐỘNG KINH TÊ XÃ
HỘI
1.1. Tác động đến môi trường đô thị, công nghiệp

Vào mùa lũ, nước sông Chu dàng cao. rác thải bị cuốn trôi theo dòng nước về hạ lưu và
ra biển, gây ô nhiễm nguồn nước sông Chu trên diện rộng, đồng thời gieo rắc mầm
bệnh cho môi trường nước hạ lưu sông Chu.
1.2. Ô nhiễm mòi trường nông thôn ờ một sỏ khu vực làng nghé.
Do sản xuất ớ các làng nghề trong vùng được tổ chức theo từng hố đơn le. chưa có
quv hoạch tập trune, mặt bằng sán xuất bỏ trí phân tán. manh mún. Các làng nghé đêu
không có bãi chứa chất thải, cống rãnh thoát nước, ác c dịch vu thu eom và xứ K chất
thải phế thải rắn. Người dân thường đổ chất thai có thế đổ xuônc ao. mươns. UOC vườn.
i
đầu ngõ, ven bờ sông; nên đã và đang gây ra nguy cơ ô nhiễm mòi trường nước và
không khí khu vực làng nghề. Ví dụ, tại khu vực xưởng đan lát cót ép Lan Sinh, xã Thọ
Nguyên; một số làng đan lát, thừng chảo, nón lá tại khu vực Bắc Lương, xã Thọ Lộc
môi trường không khí đang bị ô nhiễm do quá trình hun sấy nguyên liệu bằng khí đố.
lưu huỳnh (khí S02). Tại khu vực trang trại chăn nuôi lợn tập trung ờ xã Xuân Trường,
nguồn nước đang bị ô nhiễm bởi phân gia súc thải trực tiếp xuống hổ cạnh trang trại,
v.v. Việc chăn thả gia súc tập trung với mật độ lớn. không có hệ thống xử lý phân đang
tạo nên ô nhiễm mùi ở nhiều vùng chăn nuôi trâu bò, lợn và gia cầm
1.3. Ô nhiễm đất, nước, dịch bệnh do thiên tai, lũ lụt
Nhiều vùng dân cư của huyện Thọ Xuân nằm ngoài đê sông Chu và sổng Cầu Chày
thường xuyên đối mặt với thiên tai lũ lụt về mùa mưa. Khi nước sông lên cao, nhà cửa,
chuồng trại gia súc và giếng nước ãn của người dân bị nhấn chìm trong nước lũ. Neười
dân thường xuyên phai di tản lén đê hoặc vùng cao trong mùa mưa lũ. ảnh hưởng manh
mẽ đến sức khoẻ và sinh hoạt bình thường. Sau hàng tuần và hàng tháng nước lù mới rút
đi, để lại môi trường ô nhiễm bùn đất, rác thải, xác chết động vật. Môi trường đất, nước,
không khí và nguồn nước ô nhiễm là nguyên nhân tiềm ẩn của nhiều loại bệnh dịch cho
con người và vật nuôi.
1.4. Lượng chất thải rắn phát sinh ngày càng nhiều
Do dân số và kinh tê huyện Thọ Xuân phát triển với tốc độ ngày càng cao, dự báo
đến năm 2020 lượng chất thải rắn phát sinh ngày càng nhiều và thành phán chất thải sẽ
thay đổi từ chỗ dễ phân huỷ hơn sang ít phân huỷ hơn và nguy hại hơn. Căn cứ vào xu

Bảng 2. Kết quả dư báo rác thải sinh hoạt huyện Thọ Xuân
__________________________________Đơỉi vị: Tấn!ngày
Nám
Chỉ tiêu
2004
2010

2020
Tdng CTRSH của huyên 42,99
74,71
116,5
CTRSH
thầnh
thi
8,61 32,33
47,39
CTRSH nông thôn 34,38 42,38 69,11
Khối lượng chất thải rắn công nghiệp được dự báo trên giả định tốc độ phát sinh
chất thải rắn công nghiệp tỷ lệ thuận với tốc độ tãng trường cônơ nghiệp (tốc độ tàng
trưởng GDP bình quân công nghiệp giai đoạn 2006-2010 là 20,7%/nãm). Kết quả tính
toán tổng khối lượng chất thải công nghiệp của huvộn đến năm 2010 trên địa bàn
huvện là: 18.435,7 tấn.
Khối lượng chất thải rắn bệnh viện của huyện Thọ Xuân dược dự báo theo định
hướng và mục tiêu phát triển của huyện về y tế (2006-2010) đến năm 2007 toàn huyện
có 100% các xã đạt tiêu chuẩn cơ sở về y tế. Theo đó, giả đinh tốc đỏ tăng số giường
bộnh trung bình của huyện là k = 0,8% (theo tỷ lệ gia tăng dân số) và dự báo mức phát
sinh chất thải rắn bệnh viện/giường bệnh đên 2010 tăng lén là i = 1%/nãm. Kết quả dự
báo trình bày trong bảng 3
Bảng 3. Kết quả dư báo chất thải rắn bệnh viện huyện Thọ Xuân
Đơn vị Tấn

7,23
56,94 7,82 338.69 46,53 ị
2. ĐỊNH HƯỚNG QUY HOẠCH MÔI TRƯỜNG HUYỆN THỌ XUÂN
2.1. Phân vùng chức nãng môi trường huyện Thọ Xuàn, tình Thanh Hóa
Việc phân vùng chức năng môi trường huyện Thọ Xuân dựa trên các tiêu chí: hiện
trạng tài nguyên môi trường, hiện trạng và chiến lược phát triển kinh tế xã hội huyện
đến năm 2020, hướng tới phát triển bền vững. Các yếu tố chủ yêu trong phàn vùng
chức năng mỏi trường địa bàn huyện Thọ Xuân gồm: địa hình cảnh quan tư nhiên, hiên
trạng và quy hoạch phát triển các ngành kinh tế chù đạo, các nguồn tài nguyên thiên
nhiên và xã hội cúa huyện. Các vùng chức nãng chủ yếu bao gồm:
- Vùnẹ bào tồn. bào vệ- khu vực quv hoạch di tích Lam Kinh, các khu rừng tư
nhiên, đái sàn bav Sao Vàng.
- Vùng phá! triển dô thị và khu công nghiệp: khu vực quy hoạch đô rhị Lam Sơn. thị
trán Tho Xuân.
- Vùng canh tác nông nghiệp: trổng lúa nước, trồng mầu, trồng cây công nghiệp
mía, cao su, v.v. Trong đó, có thể phân chia thành 3 tiêu vùng nhỏ: đất trồng lúa mầu
đồng bằng trong đê, đất trổng ỉúa mầu ngoài đê, đất trổng cây công nghiệp vùng đồi.
- Nguồn nước mặt: hệ thống nông giang từ đập Bái Thượng, nước sổng Chu. sông
Cầu Chày.
- Vùng xây dựng các công trình xử lý môi trường: bãi chôn lấp rác thải sinh hoạt,
các hê thống xử lý nước thải, nghiã trang, các trạm quan trắc môi trường.
2.2. Đặc điểm các vùng môi trường huyện Thọ Xuân.
a) Vùng môi trường đô thị, công nghiệp
Đây là khu vực có mức sống cao, kinh tê xã hội phát triển mạnh, tập trung nhiều
nhà máy, các cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, hình thành các khu
công nghiệp, khu đô thị, trung tâm thương mại phát triển, thu hút đông dân cư, lao
động, Các vấn đề môi trường ở vùng đô thị, công nghiệp nổi cộm nhất là vấn đề ỏ
nhiễm bới các chất thải rắn, nước thải và khí thải từ các hoạt động phát triển trong
vùng. Trên địa bàn huyện Thọ Xuân, vùng đô thị, công nghiệp bao gồm : khu đó thị,
công nghiệp Lam Sơn - Sao Vàng, thị trấn Thọ Xuân và các thị tứ, trung tâm các cụm xã.

được yêu cầu phụ tải cho cả hai khu vực thị trấn Lam Sơn và Sao Vàng.
❖ Thị trấn Thọ Xuân
Thị trấn Thọ Xuân - trung tâm kinh tế, chính trị, vãn hoá của huyện - cách thành
phố Thanh Hoá (đi theo quốc lộ 47) 36km về phía tây và nằm ngay bên hữu ngạn sông
Chu - con sông lớn thứ hai của Thanh Hoá, hàm chứa nhiều huyền thoại đẹp về lịch sử.
văn hoá, v.v. Với cơ cấu kinh tế: Dịch vụ - cõng nghiệp - nông nghiệp, các hoạt động
kinh tế chính ở thị trấn là phát triển dịch vụ - thương mại dựa vào lợi thế đô thị và các
khu đất ven trục ỉộ chính, tạo điều kiện bố trí các mặt bằng thích hợp cho các cơ sở đầu
tư, phát triển sản xuất, chế biến, dịch vụ. Đây là thị trấn trung tâm, nầm trong cụm phát
triển CN-TTCN gổm các xã Xuân Trường, Tây Hồ, Hạnh Phúc. Xuân Hòa, Thọ Hải,
Xuân Giang.
❖ Các thị tứ, trung tâm các cụm xã
Bao gổm các thị tứ Neo (Nam Giang), Phố Đầm (Xuân Thiên), Tứ Trụ (Tho Điên),
thị tứ Xuân Lai và đến nãm 2020 huyện sẽ phát triển và hình thành thèm một sô thị tu
ở các xã Thọ Lập, Bát Cáng (Thọ Nguyên), Bái Thượng (Xuân Bái), thị tứ ớ xã Xuân
Minh. Các thị tứ trên địa bàn huyện Thọ Xuân thường có vị trí nằm dọc theo các tuyến
đường giao thông quốc lộ, tỉnh lộ, v.v. là nơi phát triển rất mạnh các hoạt dộng thương
mại, dịch vụ, phục vụ cho nhu cầu giao lưu trao đổi hàng hóa giữa các khu vực nỏng
thôn và khu vực thành thị, giữa các cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp của từng
cụm với khu đô thị, công nghiệp Lam Sơn - Sao Vàng. Các thị tứ hình thành trên cơ sò
là trung tâm của các cụm CN-TTCN và làng nghề.
b) Vùng bảo tổn
Bao gồm khu di tích lịch sử văn hóa Lam Kinh, các điểm di tích lịch sử, danh
thắng, hệ thống đập Bái Thượng, cảnh quan sông Chu, khu rừng nguyên sinh Đổi
Chè, đây là những khu vục cần phải được bảo tồn để gìn giữ các giá trị vãn hóa lịch
sử, kiến trúc nghệ thuật, cảnh quan môi trường trước các vấn đề môi trường nảy sinh do
tác động từ quá trình phát triển công nghiệp, đô thị và du lịch.
c) Vùng môi trường nông thôn
Bao gôm toàn bộ khu vực miền núi và đổng bằng, là khu vực sản xuất nông nghiệp
chủ lực của huyện. Do đặc điểm phân bô địa hình, với hệ thống sông ngòi dày đặc, để

kỹ thuật yếu kém, lạc hậu, lại phải chịu nhiều thiên tai như bão, lũ lut do đặc điểm về
địa hình có nhiều vùng trũng, nằm phân bố ở ven đôi bờ sông Chu, thêm vào đó việc
hình thành và phát triển các trang trại chăn nuôi, làng nghề mang tính tư phát, ồ ạt,
thiếu quy hoạch nên vùng đổng bằng hiện nay đang phải đối phó với nhiều vấn để môi
trường. Dựa trên các đặc điểm về điểu kiện tự nhiên, phân vùng đổng bằng thành các
khu vực bao gồm:
Vùng đồng bang nằm ngoài đê sông Chu (ranh giới khu vực xem trén bản đó quy
hoạch môi trường) bao gồm địa phận khu vực các xã ven sõng: Phú Yên. Xuân Yên,
Xuân Lai, Xuân Lập. Xuân Vinh thuộc phía tả ngạn sông Chu và các xã Xuân Hòa,
Thọ Hải. Xuân Thiên thuộc phía hữu ngạn sông Chu. Đây là các xã bị ngập lụt, nằm
trong vùng lũ và chịu thiệt hại nặng nề nhất trong đơt lũ lut đầu tháng 10/2007 với
trọng điếm lũ là các khu vực ờ xã Xuân Yên, Phú Yên, Xuân Hòa. Khu vực ngoài đẽ là
khu vực khá nhạy cảm, thường xuyên bị ngập nước trong mùa lũ. Khu vưc nàv chù yêu
là đất bãi, không được chủ động tưới tiêu, phụ thuộc hoàn toàn vào thiên nhiên, thích
hợp trồng các loại cây hàng năm như các loại rau màu: ngô. khoai, lạc. dâu tám, mía
Vùm> íroiỉiỊ đê sông Chu là khu vục đồng bẳns gổm các \ã nằm về hai phía la níian
và hữu nsan sòng Chu. Đày là khu vực thích hợp với các loại câv [rồng đa cLng: trồng
lúa ở các vùns đất trũnc naập nước, rau màu các loại
6
♦> Vùng chậm lũ
Vùng chậm lũ được xác định để thoát lũ trong trường hợp khẩn cấp là khu vực nhạy
cảm thuộc xã Thọ Lập. Đây là xã có nhiều phần đất ruộng trũng, thấp và có hệ thống
sông Cầu Chày chảy qua.
d. Các vấn đề môi trường then chốt và các mục tiêu bảo vệ môi trường
* Các vấn đê môi trường then chốt
Quá trình phát triển kinh tế - xã hội nhanh trong một thời gian dài đã đưa huyện Thọ
Xuân trở thành một trong những huyện phát triển của tỉnh Thanh Hóa, nhưng mặt khác đã
để lại những hậu quả ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, tích lũy qua nhiều năm gây nên
hiện tượng bùng nổ các “điểm nóng” ô nhiễm môi trường. Hiện tại, huyện đang phải đối
mật với những vấn để môi trường cấp bách, cần ưu tiên giải quyết (Bảng 4).

tập trung có quy mô lớn làm ngay trẽn bờ hổ thải toàn Ị
phân, nước thải xuống hó. Hồ phía Đông do tiếp nhân
nguổn nước thải sinh hoạt của dàn cư xung quanh.
Tồn tại những cơ sở sản xuất
CN gây ô nhiễm mòi trường
nghiêm trong theo QĐ
64/2003/QĐ-TTg
Do nước thải của nhà máy Giấy Mục Sơn và Xí nghiêp
giấy Lam Kinh xử lý không đạt tiêu chuẩn thải ra sông !
Chu gây ô nhiễm môi trường nước sông Chu
Vùng
môi
Thiếu nước sạch vá tình hỉnh
vệ sinh môi trường không
đảm bảo
Do chưa có công trình cấp nước sạch, ảnh hưởng của ị
bão lụt, cơ sở hạ tầng vé vẽ sinh môi trường yếu kém, í
không đảm bảo tiêu chuẩn, các láng nghé chưa quy
hoach hơp lý
2 trường
nông
thôn
Tỉnh trạng ô nhiễm môi
trường sau lụt bão và sự lây
nhiễm bênh dich, các sự cố
môi trường có thể tiếp tục
xảy ra
Do thiên lai, phá rừng đầu nguồn, hoat động khai thác zả[
sỏi của dân cư các xã ven sông Chu, cơ sở hạ tâng vé vê
sinh mõi trường nông thôn không đảm bảo hợp vệ sinh.

Vùng
môi
trường
đô thị,
công
nghiệp
- Giải quyết vé cơ bản các vấn đé môi trường then chốt
- Bắt buộc các cơ sở sản xuất mới xây dựng phải áp dụng
công nghệ sạch hoặc trang bị các thiết bị giảm thiểu ô
nhiễm, xử lý chất thải đạt TCMT
- Các cơ sở SXKD phải có biện pháp xử lý đạt TCMT
- Xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm
trọng theo QĐ 64
- 80% hộ gia đình, 100% doanh nghiệp có dụng cụ phân
loại rác tại nguồn, 85% khu vực công cộng và khu dân CƯ
có thùng thu gom rác.
- Tỷ lệ thu gom CTR đạt 85% và xử lý được 100% CTR
đã thu gom
- Xảy dụng duọc bã chcn IỂp CTR hạp \ệ ánh có súc chia xử lý duoc
toànbộCTRcẼthugom
- 95% dân đươc sử dụng nước sạch
- 90% các khu đô thị, cỏng nghiệp có hê thống tiêu, thoát
vầ xử lý nước thải tập trung riêng từng loai theo TCMT
- 80% doanh nghiệp có cây xanh xung quanh khu vực
sán xuất vả 90% đường phố có cây xanh
- Giải quyết triệt để các vấn đé môi
trường then chốt
- Bắt buộc tất cả các cơ sở SXKD phải
sử dụng các công nghê sach, các thiết
bị giảm thiểu õ nhiễm môi trường, xử lý

- Thu gom và xử lý 100% CTR phát sinh tại
khu di tích Lam Kinh
Vùng
môi
trường
nông
thôn
- Tỷ lê thu gom CTR đat 55% và có các bãi rác hơp vệ sinh
- 85% dân được sử dụng nước sạch, 70% số hộ có hố xí và
chuồng trại hợp vè sinh
- Hoàn thành vé cơ bản vièc cải tạo và nâng cấp hệ thống
tiêu, thoát nước thải đảm bảo 40% vùng nóng thôn có hê
thống tiêu, thoát và xử lý nước thải riêng
- Cải tạo 50% các kènh mương, ao hồ, các đoan sông chảy
qua khu dân cư đã bi suy thoái
- Kiểm soát hoàn toàn viêc sử dung các loai hóa chất va
thuốc BVTV
- Khắc phuc hoàn toan va kiểm soát các vấn đỗ mỏi trường
sau 'G
- Tỷ lệ thu gom CTR đat 70% và cỏ cốc
bãi chứa rác hợp vé sinh
- 95% dân được sư dung nước sach. 90%
số hộ có hố xí và chuồng trai hơp vê sinh
- Đảm bảo 90% vung nông thôn có hê
thống tiêu, thoát và xử ỉý nước thải nểng
tưng loai
- Cải tao 90% các kênh mương, ao. ho.
các đcan sông ciảv qua khu dân cư bi
suy thoái
- Kiểm soat triệt để viãc sử dun;

dụng hổ đồi Tếch để làm hồ điều hòa xử lý tập trung lượng nước thải sinh hoạt cua khu
dân cư sau khi qua một sô đoạn cống và trạm bơm trước khi thải ra sông Chu. Tại khu
Sao Vàng: Nước thải sinh hoat sau khi được xử lý qua các bể tự hoại, cho chảy qua các
mương để tận đụng tuới cho nông nghiệp. Hệ thống thoát nước trong khu đó thị. cóng
nghiệp Lam Sơn - Sao Vàng sẽ được nối với hệ thông các ao, hổ và tram bơm nước ra
sòng Chu và được phân chia theo 5 khu vực nhà ở. v ề mùa khỏ, hệ thống này sẽ tiêu
nước tự cháy, về mùa mưa khi nước lũ sòng Chu lên cao thì dùng trạm bơm tiêu úng.
Hệ thống thu gom và xứ lý nước thải công nghiệp: tận dụng các hệ thòng thu gom
và thoát nước thải công nghiệp dã có cua các nhà máy, dược xử lý qua các tram xử lý
của nhà máy và các hổ 5>inh hoc, kết hơp điều chình phù hơp theo quy hoa. h chung cua
khu đò thị. công nghiệp Lam Sơn - Sao Vàng. Trong mạng lưới quv hoạch nước thúi sẽ
được phàn thành các khu dưa theo quy hoach hò' trí các khu cóng nghiệp, kct hợp tận
dụnẹ các vùng đất trũng dè tạo ra các hồ điêu hòa. iiiáin bớt mức độ ó nhiem. Và tùv
theo mức độ ô nhiễm ở từng khu, cần thiết phải xây dựng nhà máy xử lý nước thải
trước khi đổ ra sông.
Hệ thống thu gom và xử lý chất thái rắn : Để đảm bảo thu gom đựợc toàn bộ lượng
rác thải sinh hoạt đến năm 2010 là 20,07 tấn/ngày và năm 2020 là 54 tấn/ngày cần phải
đầu tư mua các trang thiết bị thu gom, vận chuyển (các xe đẩy tay, xe ép rác, xe chở
rác vận chuyển, ). Đối với khu đô thị, công nghiệp Lam Sơn - Sao Vàng cần thiêt
phải thành lập công ty dịch vụ môi trường. Chất thải rắn sinh hoạt được xử lý bằng
cách: tái chế, chế biến phân vi sinh và chôn lấp tùy theo các thành phần chất thải.
Trước khi xử lý, rác thải phải được phân loai. Thành phần chất thải hữu cơ đem chế
biến thành phân vi sinh, chất thải vô cơ có thể tái chế, và đem chôn lấp. Theo quy
hoạch, khu đô thị, công nghiệp Lam Sơn - Sao Vàng dự kiến sẽ xây dựng khu xử lý
chất thải tập trung tại khu vực phía Nam xã Xuân Phú, với quy mô khu xử lý là lOha.
Tại khu vực này, tận dụng địa hình trũng có thể quy hoạch xây dựng bãi chôn lấp rác
hợp vệ sinh theo hình thức bãi chôn lấp chìm.
Với tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt đến năm 2020 cúa khu đô thị khoảng
102.555,72 tấn (tương đương 256.389,3 m3 với tỷ trọng rác thải 0,4tấn/rrr), nếư đem
chon lấp hợp vệ sinh với hệ sô' đầm nén k = 0,7 thì chiếm dung tích khoảng 179.473 m:'

Trường và hồ 11 (23 ha) v.v Tất cả các hồ này hiện góp phần quan trọng vào việc
cung cấp nguồn nước tưới, đổng thời là nơi cung cấp nguồn cá mỗi năm trên dưới 100
tấn. Quy hoạch các hồ trong khu vực thành hồ sinh thái cùng với các lưu vực của các
hồ đó. Xung quanh các hồ xây dựng hộ thống thu gom nước và nước phải được xử lý sơ
bộ trước khi đổ vào hồ. Mãt nước của các hồ phải được quy hoạch, tạo không gian mật
nước hổ sinh thái. Đối với các hồ nông thường sử dụng trổng lúa một vụ phải được nạo
vét để có nước quanh năm và quy hoạch thành hổ cảnh quan. 0 khu vực xung quanh
ven các hồ quy hoạch thành vành đai cảy xanh, kết hợp với đường giao thông, công
viên hình thành các cảnh quan sinh thái trong khu đô thị.
Giảm thiểu ô nhiễm không khí: Quá trình phát triển công nghiệp và hình thành các
khu đỏ thị tại khu đô thị, công nghiệp Lam Sơn - Sao Vàng đã, đang và sẽ gây ra các
tác động nghiêm trọng ảnh hưởng tới môi trường và đang trờ thành mối đe dọa đối với
môi trường không khí của khu đô thị, công nghiệp do bụi, khí thải từ các cơ sớ còng
nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, các phương tiện giao thông, v.v. Để giảm thiểu ô nhiễm
không khí cho khu đô thị, công nghiệp Lam Son - Sao Vàng cần tiến hành bắt buộc các
nhà máy trong khu vực phải lắp đặt các hệ thống lọc bụi và công nghệ giảm thiểu các
khí thải độc hại ra môi trường. Rà soát quy hoạch và lắp đặt các thiết b; lọc khí đối với
các ngành công nghiệp gày ô nhiễm không khí, khuyến khích các cơ sớ sản xuất tiến
hành thực hiện các biện pháp sản xuất sạch hơn, các biện pháp xử lv ỏ nhiễm. Đầu tư
cải tạo hệ thống đường siao thông trong khu vực đô thị, công nghiệp Lam Sơn - Sao
Vàng, quy hoạch xây dựng các tuyến đường vành đai quanh khu trung tâm nhằm hạn
chế ảnh hưởng về ô nhiễm không khí do các phương tiện giao thông gây ra. Thiết lập các
vùng đệm, vành đai cây xanh cách ly khu vực dân cư với khu vực sản xuất công nghiệp
theo quy chuẩn thiết kế xây dựng.
b) Khu vực thị trấn Thọ Xuân
Dựa vào đặc điểm phát triển và các vấn đề môi trường thị trấn đang phải đối mật,
quy hoach môi trường thị trấn Thọ Xuân được xác định đề cập đến các lĩnh vực:
Hệ thống thu gom và xứ lý rác thải sinh hoạt: Quy hoạch các điểm và tuvên thu
gom rác thải dựa trên cơ sở các tuyến đường giao thông của thị trấn. Bó trí đặt các
thùng rác cône cộns dọc các trục đường chính với khoảng cách 200m/thùng. đặt tai các

khu công viên cảnh quan sinh thái xung quanh khu vực hồ đế tạo ra các khòng gian
xanh trong khu vực thị trấn, điểu hòa khí hậu cho khu vực.
c) Các thị tứ, trung tâm các cụm xã
Dựa trên đặc điểm này, định hướng quy hoạch bảo vê môi trường khu vực các thị tứ
cho các lĩnh vực sau:
Hệ thông thu gom và xứ lý rác thải: Trên địa bàn các thị tư. bố trí các điểm thu
gom rác thải sinh hoat và rác thải từ các cụm làng nghề còng nghiệp - tiểu thủ công.
Quv hoạch các bãi chứa rác tập trung cho từng thị tứ. Rác thải sau khi được thu gom,
tập kết tại các bãi chứa rác tập trung sẽ được vận chuyển đến khu xử lý chất thải tập
trung tại phía Nam xã Xuân Phú để xử lý.
Hệ thông cấp thoát nước vệ sinh môi trường: Quy hoach các trạm cáp nước cho
từng thị tứ. đảm bảo cung cấp đáp ứng đủ nhu cầu dùng nước sạch cho dân cư và cho
các hoạt động sản xuất của làng nghề công nghiệp - tiếu thù cống nghiệp trong cụm.
Xây dựng hệ thống tiêu thoát nước trên cơ sớ tận dung khai thác các hệ thống tiêu đã
có. tận duns ao. hổ cua các khu dân cư để trữ nước thải sinh hoat và cái tao thành các
hồ sinh thái, hồ tự làm sạch và nối với các hê thốn LI tiêu dã có nham thoát nước thải
Nước thai từ các hộ £Ìa đinh Ư khu vực thi tứ phái đirợc xử 1Ý qua các be tư hoai, hố ga.
ỉ ’
hồ sinh học trước khi đổ vào hệ thống tiêu thoát nước thải của thị tứ. Quy hoạch cải tạo
lại các hệ thống cống rãnh hiện có.
Bảo vệ môi trường các khu vực làng nghé trên địa bàn thị tứ: Quy hoạch bố trí các
làng nghé giống nhau, sản xuất có cùng chất thải như nhau ờ cùng một khu để quv
hoạch các khu vực xử lý chất thải, nước thải. Tại mỗi cơ sở sản xuất làng nghề trên địa
bàn thị tứ phải có hệ thống xử lý nước thải, chất thải riêng đảm bảo xử lý sơ bộ đạt tiêu
chuẩn trước khi thải ra hệ thống xử lý chung. Tại các làng nghề trên phải quy hoạch hệ
thống thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn. Xây dựng và áp dụng hệ thống tiêu
chuẩn môi trường không khí đối với các làng nghề có nguồn gâv ổ nhiềm không khi
như làng nghề chế biến đồ mộc cao cấp, cơ khí nhỏ tại thị tứ Xuân Lai, khai thác chế
biến vật liệu xây dựng tại cụm làng nghề ở thị tứ thuộc xã Xuân Thiên, Thọ Lập
Khuyến khích bắt buộc các chủ hộ sản xuất thực hiện giảm thiểu ô nhiễm môi trường

càng gia tâng.
Hệ thống cấp thoát nước: Tại các điểm du lịch, đầu tư xây dựng hệ thống cấp nước
hợp vệ sinh đủ đảm bảo cung cấp nước cho toàn bộ người dân sống trong khu vực có
điểm du lịch và du khách trong mùa lễ hội. Nguồn nước cấp cho khu du lịch Lam Kinh
có thể tận dụng nguồn nước mặt từ hồ chứa nước (quy mô gần 50ha) nằm trong phạm
vi khu di tích, nguồn nước mặt sông Chu và từ các giếng khoan. Cải tạo và xây dựng hệ
thống thoát nước cho các khu, điểm du lịch. Xây đựng hệ thống thu gom nước thải sinh
hoạt cho toàn khu, điểm da lịch. Tất cả nước thải từ các hoạt động du lịch ò các hổ
nước, nước thải từ tàu thuyền chở khách trên sông Chu. nước thải từ các nhà hàng ãn
uống và các khu vệ sinh,., phải được thu gom và xử lý đạt tiêu chuẩn cho phép trước
khi thải ra mồi trường, tránh gây ô nhiễm nguồn nước sông Chu. làm mất cảnh quan hẻ
sinh thái sông Chu.
Hệ thôhg thu gom và xử lý rác thải: Dựa theo không gian vùng du lịch xác định
trên sơ đồ, quy hoạch các điểm thu gom rác thải trên từng tuyến du lịch, Tại mỗi điếm
thu gom áp dụng các biện pháp xử lý sơ bỏ nhằm đảm bảo vệ sinh môi trường, tránh
tình trạng rác thải vút bừa bãi, ồ nhiễm nước rác. Lượng rác tại các điểm thu gom sẽ
được đưa đi xử lý tại bãi chôn lấp chất thải ở khu xử lý chất thải tập trung phía Nam xã
Xuân Phú. Tại các điểm du lịch, bố trí các thùng thu gom rác thải đật cách nhau từ
100-200m theo tuyến đường du khách tham quan trong khu du lịch. Sau đó, vào cuối
ngày (trong mùa du lịch) tổ dịch vụ môi trường tại các điểm du lịch sẽ đi thư gom rác
tại các thùng rác và đưa đến nơi xử lý.
3.3. Quy hoạch bảo tồn các khu di tích:
Thọ Xuân có nhiều khu di tích được xếp hạng Quốc gia và cấp tính (xem phụ lục
1). Các khu di tích này phải được quy hoạch và quản lý để bảo vệ các giá trị di sản văn
hóa, kiến trúc nghệ thuật và đặc biệt là gìn giữ các giá trị tâm linh, tinh thần của người
dân. Đặc biệt là khu di tích văn hóa lịch sử Lam Kinh.
Khu di tích Lam Kinh: có tiềm năng du lịch phong phú và sinh động với hệ sinh
thái cảnh quan đa dạng: rừng - hồ - núi và di tích. Mục tiêu quy hoạch nhầm bảo tồn.
tôn tạo, bảo vệ và phát huy các di tích lịch sử văn hóa, rừng Lam Kinh và cảnh quan
sinh thái vùng; Nâng cao đời sống, vật chất, tinh thán, dân trí của nhân dân vùng quv

phong cảnh, cảnh quan tự nhiên của hệ sinh thái sông Chu.
Trên cơ sở đó phải đảm bảo thực hiện các mục tiêu: phục hồi và gìn giữ các giá trị
cảnh quan sinh thái đã tồn tại trước đây; đẩy mạnh việc bảo vệ môi trường nông thôn,
đồ thị thông qua cái nhìn tổng thể vể toàn bộ lưu vực sông Chu và thiết lập một phương
thức để chia sẻ tầm nhìn rộng lớn đối với lưu vực sông Chu; thực hiện quy hoạch các
hệ thống tiêu thoát nước thải đổ vào sông Chu. Toàn bộ các hệ thống nước thải (cả sinh
hoạt lẫn công nghiệp) đều phải xử lý đảm bảo tiêu chuẩn môi trường cho phép trước
khi thải ra sông Chu; nghiêm cấm việc đổ chất thải ra ven bờ sông Chu, quy hoạch thu
gom và vớt rác thải ở ven sông, dưới lòng sồng để trả lại cảnh quan sinh thái cho hệ
thống sông Chu, tránh gây ỏ nhiễm cục bộ và trên diện rộng ra cả vùng hạ lưu sông
Chu.
3.5. Quy hoạch bảo tồn rừng nguyên sinh tại xã Thọ Lảm:
Nằm ở khu vực đồi Chè ở phía Đông núi Chẩu, thuộc thôn Điền Trạch - xã Thọ
Lâm hiện nay người dàn còn giữ được khu rừng tự nhiên rất tốt như rừng ngu vẻn sinh,
có quv mô khoảng 25ha. Đây là khu rừng nguyên sinh duv nhất còn lại trên địa bàn
huyện Thọ Xuân, với đặc thù là một khu rừng độc lập, không gắn liền con sông, con
SUỐI nào. Khu rừng này tuy khòng có giá trị đa dạng sinh học cao, chủ yếu chỉ là các
loại cây gỗ tạp tự nhiên từ nhóm 4 trở đi và các thảm thực vật: cây dương xỉ, dãy leo.
thiên nhiên kiện, động vật có một số loài chim, bò sát, rắn và một vài thú nhỏ, chó ma,
chồn. cáo,., nhưng khu rừng này lại có một vị trí và vai trò rất quan trọng đối với cuộc
sòng của n°ười dàn trone vùng. Theo nhận thức của người dân, khu rừng này chính lù
lá phổi xanh cùa toàn bộ khu vực sân bay Sao Vàng và khu dàn cư trong vùng. Trone
kháng chiến, khu rừng đã trở thành lá chắn nguy trang cho khu quân sự sân bav Sao
Vàng. Ngoài vice điéu tiết môi sinh, môi trường, khu rừng còn tạo nguồn I ước phuc V
15
cho sản xuất nông nghiệp của dân cư, đáp ứng nhu cầu cung cấp nguyên liệu cho
ngành công nghiệp mía đường. Hiện tại, chưa có nguồn kinh phí hỗ trợ nào từ phía
chính quyền xã, huyện để đầu tư bảo vệ khu rừng. Khu rừng này được bảo tồn hoàn
toàn dựa vào người dân trong thôn Điền Trạch. Người dân nơi đây tự nguyên đóng tiền,
trích kinh phí từ nguồn lợi sản xuất hoa màu, góp công sức để bảo vệ khu rừng. Thôn

đất trống đổi núi trọc, ờ các khu vực núi đồi cao trồng các loại cây gâv rừng, trồng
rừng làm nguyên liệu giấy cho các nhà máy giấy, ở khu vực núi đồi thấp và trung bình,
quy hoach trổng vùng nguyên liệu mía để phưc vụ cho ngành công nghiệp mía đường
cua huyện.
16
b. Định hướng quy hoạch bảo vệ môi trường khu vực đồng bằng:
Khu vực vùng đồng bằng ngoài đê sông Chu : Định hướng quy hoạch bảo vệ rr
trường khu vực ngoài đê xác định trên các lĩnh vực sau:
Xây dựng các trạm cấp nước sinh hoạt cho dân cư trong khu vực. đảm bảo đến rú
2010 cấp được 601it/ngày/người nước sạch đáp ứng cho nhu cầu của người dân.
dụng nguồn nước mặt sông Chu, xây dựng các công trình thủy lợi và hệ thông các trí
bơm để cấp nước cho sản xuất nông nghiệp của các xã nằm về phía tả ngạn sống Ch
Đối với các xã nằm ở phía hữu ngạn sông Chu, xây dựng các kênh tiêu tự chảy sử dụ
nguồn nước lấy từ hệ thống kênh Nông Giang.
Xây dựng các hộ thống tiêu thoát nước mưa, nước lũ trên cơ sở tận dụng khai th
các hệ thống tiêu đã có, nâng cấp và kiên cô hóa kênh muơng tiêu, xác định các k
vực thoát lũ nhầm tránh tình trạng ngập nước trong mùa mưa. Xây dựng hệ thống t
gom, thoát nước và xử lý nước thải sinh hoạt và sản xuất cho khu dàn cư. Nước thải c
các hộ dân cư phải được tiêu thoát qua các hố ga trước khi đổ vào hệ thông thoát nư
thải chang của khu vực. Tận dụng ao, hồ. các vùng trũng của các khu dân cư đế I
nước thải sinh hoạt và cải tạo thành các hổ sinh thái, hồ tự làm sạch và nôi với hệ thô
tiêu thoát. Đảm bảo chất lượng nước được xử lý đat tiêu chuẩn trước khi đổ ra sô
Chu.
Quy hoạch xây dựng các điểm thu gom rác thải tập trung, và vận chuyên rác ứ
đến nơi xử lý để loại bỏ hoàn toàn tình trạng vứt rác bừa bãi dọc ven bờ sông Chu
giải quết các điểm tồn đọng rác thải bát hợp lý, gây mất vệ sinh trong khu vực. X
dựng các hộ thống hầm bioga để xử lý lượng phân thải ra từ các hô chãn nuôi gia s
và tận dụng khí đốt cho dân cư. Tăng cường sử dạng hố xí 2 ngân và hố xí tự hoại h
vệ sinh
Quy hoạch tập trung các khu vực khai thác cát, sỏi ờ ven hai bên bờ sông Ch

hệ thống cống ngầm. Quv hoạch các hệ thống tiêu thoát nước mưa trẽn cơ sở tận dụng
khai thác các hệ thống tiêu đã có, nâng cấp và kiên cố hóa thêm kênh mương tiêu, kết hợp
với việc tiêu thoát nước thải từ sản xuất nông nghiệp, tiểu thú công nghiệp và làng nghề và
các khu dân cư cho từng hệ thống tiêu.
Quy hoạch xây dựng các điểm thu gom và xư lý rắc thái nông thôn nhàm loại bỏ
hoàn toàn tình trạng thải rác bừa bãi ra các bãi ven bờ sông, đổng ruộng, ao hổ. Tại
mỗi thôn xóm, thành lập 1 tổ thu gom rác thải và xây dựng 1 hô chôn đế xứ lý rác thái
sâu khoảng 3m với diện tích khoảng l.OOOm2 và cách xa khu dãn cư tối thiếu 500m:
Từng thôn xóm cãn cứ vào nhu cầu của dân đẽ quy định số buổi thu gom rác trong
thôn. Tăng số lượng các hộ sử đụng hố xí 2 ngán, hô xí tự hoại và tiến tới loại bỏ hìnl.
thức bố xí đào và các hình thức không hợp vệ sinh khác nhầm loại ho tình trạng bón
phàn tươi, tăng tỳ lệ sô hộ ủ phân trước khi sử dụng; Tăng cương sứ dung chuồng trại
hợp vệ sinh; Sử dụng các loại phân từ chuồng trại đế tân dụng khí đốt dùng cho đun
nấu của dân cư theo công nghệ Biogas.
3.7. Định hướng quy hoạch bảo vệ môi trường vùng chậm lũ:
Để phòng tránh hiếm họa và ổn định đời sống cho dân cư ở những vùng nhay cảm
khi thực hiện phân lũ, huvện chủ động lập quy hoạch di dàn tạm thời cùng các biện
pháp hỗ trợ nhằm bảo đảm cuộc sông và vệ sinh môi truờng cho dân cư trong vung, các
xã trong vùng chậm lũ cùng với huvên lập quy hoạch các địa điểm di dân tạm thời lên
những vùng cao hơn mực nước lũ (khu vực các xã Xuân Châu, Quảng Phú ), có các
phương án và kế hoạch di chuyển dân, cung cấp lương thực, điện, nước Sinh hoạt và vệ
sinh môi trường, nhà bạt cho các hộ sône tạm thời trong thời kỳ phân lủ. lặp các tó
chức ứng cứu và sẩn sàng vặn chuyển người và các đồ dùng sinh hoat Cíìn ;hict cho các
hộ trong vùng chậm lũ. Trons quy hoach di dân tạm thời, xác định cát bế chứa nước
sông, nước mưa. các trạm bơm nước di động và các dụng cu, hóa chat (pilòn., ùế <ir lý
nước sông bào đảm cunii cấp nước sinh hoạt cho các hộ, dãn vùng chậm ki; tó chức các
nhóm hoạt động phòng chốns dịch bênh cỏ trang bị các trang thiét hi. iỉụr.g cu va cơ sá'
thuốc phòng chữa bênh cán thiết. Các nhóm này đưưc tập huấn trước i ■ :r.i htrớ;v
cộng đồng dân cư làm tốt công tác vệ sinh cảnh quan môi trường, đồng thời phòng trừ
những dịch bệnh đảm bảo sức khỏe cho nhân dân trong thời gian phân lũ và sau lũ.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status