CHIẾN LƯỢC KINH DOANH QUỐC TẾ CỦA P&G - Pdf 26

Mục lục
I. KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY PROCTER & GAMBLE
1. LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN
2. CƠ CẤU CÔNG TY
3. VĂN HÓA TRONG KINH DOANH CỦA P&G
4. TRIẾT LÝ KINH DOANH
5. SẢN PHẨM
6. CÁC SỐ LIỆU VỀ CTY
II. CHIẾN LƯỢC KINH DOANH QUỐC TẾ CỦA P&G
III. KINH NGHIỆM KINH DOANH TOÀN CẦU.
IV. KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC
V. BÀI HỌC KINH NGHIỆM
VI. KẾT LUẬN

Giới Thiệu
Procter & Gamble trụ sở chính tại Downtown Cincinnati, Ohio
Procter & Gamble (P&G) được đông đảo mọi người xem là một người kinh doanh
hàng tiêu dùng giỏi nhất không riêng chỉ ở Hoa Kì. Họ đã xây dựng được nhãn
hiệu số một ở một số mặt hàng quan trọng như: Máy rửa chén tự động (Cascade),
chất tẩy rửa (Tide), giấy vệ sinh (Charmin), khăn giấy (Bounty), thuốc làm mềm
quần áo (Downy), kem đánh răng (Crest) và dầu gội đầu Head&Shoulders.
P&G định vị chính mình như là giá trị bằng tiền của thương hiệu. Lời kiêu gọi của
nó là: Where your dream come true” .
Công ty Procter & Gamble
Loại Công ty
Được trao NYSE : PG
Hợp phần trung bình công nghiệp
Dow Jones
Công nghiệp Hàng tiêu dùng
Được thành lập 1837
Trụ sở chính Cincinnati, Ohio , Hoa Kỳ

• Năm 1882, P&G sử dụng 11000$ để quảng cáo cho Ivory trên tờ tuần báo.
• Năm 1886, Ivory bắt đầu được sản xuất tại nhà máy Ivorydale.
• Năm 1887, P&G bắt đầu chương trình phân phối lợi nhuận cho công nhân
dựa vào phần vốn góp của họ vào công ty, điều này gắn liền với sự sống còn
của họ với sự thành công của công ty. Chương trình này được đề xuất bởi
William Cooper Procter.
• Năm 1890, P&G tăng thêm vốn điều lệ để mở rộng công ty. William
Alexander Procter đã thành lập phòng nghiên cứu tại Ivorydale để nghiên
cứu và phát triển quá trình sản xuất xà phòng.Đó là một trong những phòng
nghiên cứu về sản phẩm đầu tiên ở America.
• Năm 1895, King Camp Gillette phát minh ra dao cạo râu an toàn đầu tiên
trên thế giới.
• Năm 1907, William Cooper Procter trở thành giám đốc điều hành của P&G
sau khi William Alexander Procter qua đời.
• Năm 1911, P&G giới thiệu Crisco, là một loại dầu thực vật đầu tiên trên thế
giới nó là giải pháp cho sức khỏe khi nấu ăn bằng mỡ động vật và tiết kiệm
chi phí hơn khi sử dụng bơ.
• Năm 1915, P&G xây dựng nhà máy đầu tiên ngoài nước Mỹ. Công ty đặt tại
Canada với 75 công nhân và sản xuất Ivory và Crisco.
• Năm 1924, thành lập phòng nghiên cứu thị trường để nghiên cứu về sự ưa
thích của khách hàng và hành vi mua của khách hàng.
• Năm 1926, P&G giới thiệu xà bông Camay, một loại xà bông mỹ phẩm.
• Năm 1930, P&G thành lập chi nhánh đầu tiên ở nước ngoài tên là Thomas
Hedley & Co. Ltd đặt tại nước Anh.
• Năm 1934, Công ty kinh doanh thêm lĩnh vực chăm sóc tóc. Drene là
loạidầu gội đầu đầu tiên của công ty.
• Năm 1935, công ty mở rộng kinh doanh toàn câu, Philippine Manufacturing
Company là công ty đầu tiên được thành lập ở các nước Châu Á.
• Năm 1937, P&G kỉ niệm 100 năm ngày thành lập. Doanh số khi này là 230
trieu USD

này là 22 tỷ USD.Vốn gần 200 tỷ USD.
• Ngày nay P&G với doanh thu 3 tỷ USD một ngày, một thương hiệu nổi
tiếng trên toàn thế giới với các dòng sản phẩm như Pampers, Tide, Ariel,
Always, Whisper, Pantene, Folgers, Charmin, Downy,Lenor, Iams, Crest,
Oral-B, Actonel, Duracell,Olay, Head & Shoulders, Wella, Gillette, and
Braun. Lực lượng nhân công gần 140000 người làm việc trên hơn 80 quốc
gia trên toàn thế giới.
2. Cơ cấu CTY.

Cấu trúc P & G đã loại bỏ nhiều chồng chéo và thiếu hiệu quả truyền thống tồn tại
trong nhiều công ty lớn.
Các đơn vị kinh doanh toàn cầu (GBUs) chỉ tập trung vào người tiêu dùng, thương
hiệu và các đối thủ cạnh tranh trên khắp thế giới. Họ chịu trách nhiệm cho đổi
mới, lợi nhuận và trả cổ đông từ các doanh nghiệp của họ..
Tổ chức Phát triển thị trường (MDO) . chiu trach nhiem người tiêu dùng và các
nhà bán lẻ trong từng thị trường mà P & G cạnh tranh và tích hợp những đổi mới
từ GBUs vào kế hoạch kinh doanh mà làm việc trong mỗi quốc gia.
Dịch vụ kinh doanh toàn cầu (GBS) sử dụng tài năng P & G và chuyên gia đối tác
để cung cấp các dịch vụ hỗ trợ kinh doanh tốt nhất-chi phí thấp nhất có thể để thúc
đẩy quy mô P & G
Lean Corporate Functions . Chức năng nạỳ doanh nghiệp đảm bảo đổi mới liên tục
chức năng và cải thiện khả năng. 3. Văn hóa kinh doanh
Cải thiện cuộc sống của người tiêu dùng trên toàn thế giới.P&G thực hiện việc này
bằng nhiều cách như hỗ trợ các nỗ lực nhân đạo, giáo dục và xã hội.

toàn thế giới 3 lần 1 ngày
P&G đã cố gắng phát triển sản phẩm dưới góc độ coi mỗi quốc gia làmột
thị trường riêng biệt.
Ví Dụ: Hàm lượng chất tẩy trắng có trong Virzir ở Ý sẽ khácTây Ban
Nha. Cụ thể là, ở Ý, chất làm mểm sợi vãi sẽ có nhiều hơn
trongVirzir, còn ở Tây Ban Nha luôn cần phải có nhiều chất
tẩy trắng trong sản phẩm. Ở các quốc gia thuộc vùng có khí
hậu nóng, tóc của người dân ở các vùng này thường có nhiều
gàu, P&G đã tung ra sản phẩm Head & Shouldersintensive solutions
chuyên đặc trị gàu để có thể đáp ứng nhu cầu riêng biệt củangười tiêu dùng
ở từng quốc gia.
Đối với Việt Nam Head & Shoulders intensivesolutions được tung ra vào
ngày 23/07/2007.Qua đó, P&G đã tạo ra sản phẩm phù hợp cho từng
quốc gia với 1 cộng nghệ hàng đầu thế giới, và họ nhận đượcrất nhiều sự
phản hồi từ người tiêu dùng ở các quốc gia với chi phí cho
sản phẩm.
5. Sản phẩm
Nhãn hiệu P&G đến tay người tiêu dùng trên tòan thế giới hơn 3 tỷ lần mỗi ngày.
Để có được thành công ấy , P&G đã cung cấp những sản phẩm có chất lượng cao
tạo ra giá trị lớn,ngày càng cải thiện hơn cho cuộc sống của người tiêu dùng. Điều
đó thể hiện rõ nhất ở doanh số bán, lợi nhuận và giá trị sáng tạo mà cty đã mang
lại, cho phép tòan thể nhân viên, cổ đông họat động và phát triển mạnh mẽ hơn….
Đến nay P&G có hơn 300 nhãn hàng, được chia thành các mục sau:
• Personal & Beauty: Olay, Head &Shoulder, Pantene, Gillette…
• Health &Wellness : Oral-B, Braun, Align….
• Baby &Family : Luvs, Pampers, Charmin…
• Pet care &Nutrition : Eukanuba, Iams
Dù có nhiều nhãn hàng nhưng P&G tập trung phát triển 1 số sản phẩm chủ yếu làm
thế mạnh.Chẳng hạn 23 nhãn hàng tỷ đô, đem lại lợi nhuận hàng tỷ đôla cho công
ty hằng năm.

$9,666
Net earnings $
12,736
$
13,436
$
12,075
$10,340 $ 8,684 $ 6,923
Net earning
margin from
continuing
Operation
13.9% 13.9% 14.2% 13.3% 12.7% 12.0$
Diluted Net
Earnings per
Common share
4.11 4.26 3.64 3.04 2.64 2.53
Dividends per
common share
1.8 1.64 1.45 1.28 1.15 1.03

6.2.Chi phí hoạt động trong năm 2010
Comparisons as a
percentage of net
sales; Years
ended June 30
2010
Basis Point
Change
2009

%
(20 )
20.2
%
Earnings from
continuing
operations before
19.1
%
30 18.8
%
0 18.8
%
income taxes
Net earnings
from continuing
operations
13.9
%
0
13.9
%
(30 )
14.2
%
6.3.Doanh thu của các nhãn hàng lớn
GBU Reportab
le
Segment
% of

Panten
e,
Wella
Groomin
g
10% 13% Beauty Electronics,
Home Small
Appliances, Male
Blades and Razors,
Male Personal Care
Braun,
Fusion,
Gillette
,
Mach3
HEAL
TH
AND
WELL
-
BEING
Health
Care
14% 16% Feminine Care,
Gastrointestinal,
Incontinence, Rapid
Diagnostics,
Respiratory,
Toothbrush,
Toothpaste, Water


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status