Mục lục
Lời nói đầu
Phần Nội dung
I. Pháp luật về công ty.
1. Khái niệm và đặc điểm của công ty theo Luật doanh nghiệp 2005.
2. c im phỏp lý ca cụng ty
II. Quy nh ca phỏp lut Vit Nam v cụng ty trỏch nhim hu hn.
1 . Khỏi nim v c im ca Cụng ty trỏch nhim hu hn.
2. Nhng vn phỏp lý c bn ca cụng ty trỏch nhim hu hn
2.1. Cụng ty trỏch nhim hu hn hai thnh viờn tr lờn.
a. V ch gúp vn ca thnh viờn
b. V quy ch thnh viờn cụng ty.
c. C cu t chc qun lý cụng ty
d. Giỏm c hoc Tng giỏm c
2.2 Cụng ty trỏch nhim hu hn mt thnh viờn
a. Quyn, ngha v ca ch s hu cụng ty
b. C cu t chc qun lý ca cụng ty trỏch nhim hu hn mt thnh viờn.
c. Vic tng, gim vn iu l
III. Mt s kin ngh v xut hon thin phỏp lut.
1.V c quan ng ký kinh doanh v nghnh ngh ng ký kinh doanh.
2. V yờu cu i vi doanh nghip trong vic tuõn th Lut doanh nghip
3. Cỏc yờu cu, kin ngh khỏc
Kt Lun
Danh mục tài liệu tham khảo
1
Lời nói đầu
Trong xó hi khi nn sn xut hng hoỏ ó phỏt trin n mt mc
nht nh, m mang kinh doanh cỏc nh kinh doanh cn cú nhiu vn.
ỏp ng nhu cu vn cho kinh doanh buc cỏc nh kinh doanh phi liờn kt vi
nhau. Trờn c s tin tng ln nhau h ó liờn kt theo nhng hỡnh thc nht
nh v to ra mụ hỡnh t chc kinh doanh mi cụng ty kinh doanh.
riờng, cú ti sn, cú tr s giao dch n nh, c ng ký kinh doanh theo quy nh
ca phỏp lut nhm mc ớch thc hin cỏc hot ng kinh doanh.
Nh vy, qua cỏc thi k khỏc nhau, khỏi nim cụng ty li uc hiu theo
nhiu gúc khỏc nhau. Hin nay, cụng ty c cụng nhn di nhiu hỡnh thc v
tờn gi. Cựng vi s phỏt trin ca nn kinh t, ngy cng xut hin nhiu loi hỡnh
cụng ty mi, ũi hi phi cú s thng nhõt v cỏch hiu ni hm khỏi nim cụng ty.
2. c im phỏp lý ca cụng ty
Hin nay, cú nhiu loi hỡnh doanh nghip v nh: cụng ty, hp tỏc xóVy,
im khỏc bit gia cụng ty vi cỏc mụ hỡnh doanh nghip ny cng nh vi hot
ng kinh t ca cỏc t chc chớnh tr, xó hi khỏc l gỡ. gii quyt vn ny,
chỳng ta phi lm rừ nhng c im phỏp lý ca cụng ty.
Cụng ty l s liờn kt ca hai hay nhiu cỏ nhõn, phỏp nhõn gúp vn thnh lp.
õy l c im ni bt ca cụng ty. Theo quan im truyn thng t trc n nay,
núi n cụng ty l núi n s liờn kt. S liờn kt c thc hin thụng qua mt s
kin phỏp lý nh: hp ng, iu l hay quy ch v c th hin hỡnh thc bờn
ngoi l mt t chc. Bn thõn yu t liờn kt ó phn ỏnh c mi quan h gia cỏc
bờn ch th; Vic thnh lp cụng ty ũi hi phi cú nhiu ngi. Ch th thnh lp
3
công ty có thể là cá nhân, pháp nhân thuộc mọi thành phần kinh tế. Tuy nhiên thực
tiễn pháp lý ngày nay đã đặt ra những ngoại lệ về công ty bởi sự thừa nhận loại hình
công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên của hầu hết pháp luật các nước trong đó
có Việt Nam.
Các thành viên bỏ tài sản của mình ra để góp vốn vào công ty. Đây là điều kiện
quan trọng để thành lập công ty. Vốn là yếu tố không thể thiếu phục vụ cho mục đích
và hoạt động của công ty. Tuy nhiên, vai trò của vốn góp đối với các loại hình công
ty khác nhau là khác nhau. Mức độ liên kết và tính chất liên kết là yếu tố quyết định
phần vốn góp. Góp vốn là đặc điểm quan trọng để phân biệt sự liên kết trong công ty
với các hình thức liên kết khác.
Mục đích của việc kiên kết thành lập công ty là nhằm kiếm lời. Đặc điểm này
cũng cho phép phân biệt công ty với các hình thức liên kết khác không có mục đích
chế hơn so với công ty cổ phần. Muốn chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn
góp của mình thì trước hết phải ưu tiên chào bán cho thành viên còn lại theo tỷ lệ
tương ứng với phần vốn góp của họ trong công ty với cùng điều kiện. Thành viên
công ty chỉ chuyển nhượng cho người khác không phải là thành viên công ty nếu các
thành viên còn lại không mua hoặc không mua hết.
Về chế độ chịu trách nhiệm: Các thành viên của công ty TNHH chỉ chịu trách
nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phần vốn cam
kết góp vào công ty. Công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ của mình trong phạm
vi tài sản của công ty.
Về phát hành chứng khoán: Cả hai loại hình công ty TNHH một thành viên và
hai thành viên trở lên đều là chủ thể có tư cách pháp nhân. Theo quy định tại điều 84
Bộ luật dân sự 2005 thì một tổ chức được công nhận là pháp nhân khi đủ 4 điều kiện:
- Được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập,
- cho phép thành lập;
- có cơ cấu tổ chức chặt chẽ,
5
- có tài sản độc lập với cá nhân, tổ chức khác và tự chịu trách nhiệm về tài
sản đó; nhân danh mình tham gia các quan hệ pháp luật độc lập.
Như vậy, cả hai loại hình công ty TNHH nói trên đều có đầy đủ các dấu hiệu
của một pháp nhân được quy định tại điều 84 Bộ luật dân sự. Do đó, pháp luật thừa
nhận tư cách pháp nhân của hai loại hình công ty TNHH này kể từ thời điểm được
cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
2. Những vấn đề pháp lý cơ bản của công ty trách nhiệm hữu hạn
2.1. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.
Theo quy định của Luật doanh nghiệp 2005, Công ty trách nhiệm hữu hạn là
doanh nghiệp, trong đó, thành viên có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên
không vượt quá năm mươi. Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ
tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn cam kết góp vào doanh nghiệp;
công ty trách nhiệm hữu hạn có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh, loại hình công ty này không được quyền phát hành cổ
thành viên nếu các thành viên còn lại của công ty không mua hoặc không mua hết
trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày chào bán.
Xử lý phần vốn góp trong các trường hợp khác: Trong trường hợp thành viên là
cá nhân chết hoặc bị Toà án tuyên bố là đã chết thì người thừa kế theo di chúc hoặc
theo pháp luật của thành viên đó là thành viên của công ty. Nếu có thành viên bị hạn
chế hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự thì quyền và nghĩa vụ của thành viên đó
trong công ty được thực hiện thông qua người giám hộ.
Phần vốn góp của thành viên được công ty mua lại hoặc chuyển nhượng trong
các trường hợp sau đây: Người thừa kế không muốn trở thành thành viên; người được
tặng cho không được Hội đồng thành viên chấp thuận làm thành viên; thành viên là tổ
chức bị giải thể hoặc phá sản.Trường hợp phần vốn góp của thành viên là cá nhân
chết mà không có người thừa kế, người thừa kế từ chối nhận thừa kế hoặc bị truất
7
quyền thừa kế thì phần vốn góp đó được giải quyết theo quy định của pháp luật về
dân sự.Thành viên có quyền tặng cho một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình
tại công ty cho người khác. Trường hợp người được tặng cho là người có cùng huyết
thống đến thế hệ thứ ba thì họ đương nhiên là thành viên của công ty. Trường hợp
người được tặng cho là người khác thì họ chỉ trở thành thành viên của công ty khi
được Hội đồng thành viên chấp thuận.
Về việc tăng, giảm vốn điều lệ: Theo quyết định của Hội đồng thành viên, công
ty có thể tăng vốn điều lệ bằng các hình thức sau đây: Tăng vốn góp của thành viên;
điều chỉnh tăng mức vốn điều lệ tương ứng với giá trị tài sản tăng lên của công ty;
tiếp nhận vốn góp của thành viên mới. Trường hợp tăng vốn góp của thành viên thì
vốn góp thêm được phân chia cho các thành viên theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn
góp của họ trong vốn điều lệ công ty. Thành viên phản đối quyết định tăng thêm vốn
điều lệ có thể không góp thêm vốn. Trong trường hợp này, số vốn góp thêm đó được
chia cho các thành viên khác theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong vốn
điều lệ công ty nếu các thành viên không có thoả thuận khác.Trường hợp tăng vốn
điều lệ bằng việc tiếp nhận thêm thành viên phải được sự nhất trí của các thành viên,
trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác.
quy định khác, có quyền yêu cầu triệu tập họp Hội đồng thành viên để giải quyết
những vấn đề thuộc thẩm quyền. Trường hợp công ty có một thành viên sở hữu trên
75% vốn điều lệ và Điều lệ công ty không quy định một tỷ lệ khác nhỏ hơn theo quy
định tại khoản 2 Điều này thì các thành viên thiểu số hợp nhau lại đương nhiên có
quyền như quy định tại khoản 2 Điều này.
Nghĩa vụ của thành viên
Khi tham gia góp vốn để thành lập công ty TNHH, bên cạnh các quyền, các
thành viên phải có những nghĩa vụ sau: Góp đủ, đúng hạn số vốn đã cam kết và chịu
trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số
vốn đã cam kết góp vào công ty; không được rút vốn đã góp ra khỏi công ty dưới mọi
9
hình thức; tuân thủ Điều lệ công ty; chấp hành quyết định của Hội đồng thành viên,
thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Ngoài ra, thành viên của công ty còn phải chịu trách nhiệm cá nhân khi thực
hiện các hành vi sau đây: vi phạm pháp luật; tiến hành kinh doanh hoặc giao dịch
khác không nhằm phục vụ lợi ích của công ty và gây thiệt hại cho người khác; thanh
toán các khoản nợ chưa đến hạn trước nguy cơ tài chính có thể xảy ra đối với công ty.
c. Cơ cấu tổ chức quản lý công ty
Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có Hội đồng thành viên,
Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Công ty trách nhiệm
hữu hạn có từ mười một thành viên trở lên phải thành lập Ban kiểm soát; trường hợp
có ít hơn mười một thành viên, có thể thành lập Ban kiểm soát phù hợp với yêu cầu
quản trị công ty. Quyền, nghĩa vụ, tiêu chuẩn, điều kiện và chế độ làm việc của Ban
kiểm soát, Trưởng ban kiểm soát do Điều lệ công ty quy định.
Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Giám đốc hoặc Tổng giám đốc là người đại
diện theo pháp luật của công ty theo quy định tại Điều lệ công ty. Người đại diện theo
pháp luật của công ty phải thường trú tại Việt Nam; trường hợp vắng mặt ở Việt Nam
trên ba mươi ngày thì phải uỷ quyền bằng văn bản cho người khác theo quy định tại
Điều lệ công ty để thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật
của công ty.
Hội đồng thành viên được triệu tập họp bất cứ khi nào theo yêu cầu của Chủ
tịch Hội đồng thành viên hoặc theo yêu cầu của thành viên hoặc nhóm thành viên quy
định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 41 của Luật doanh nghiệp 2005. Cuộc họp của Hội
đồng thành viên phải được tổ chức tại trụ sở chính của công ty, trừ trường hợp Điều
lệ công ty có quy định khác. Chủ tịch Hội đồng thành viên chuẩn bị hoặc tổ chức việc
chuẩn bị chương trình, nội dung tài liệu và triệu tập họp Hội đồng thành viên.
Điều kiện và thể thức tiến hành họp Hội đồng thành viên: Cuộc họp Hội đồng
thành viên được tiến hành khi có số thành viên dự họp đại diện ít nhất 75% vốn điều
11
lệ; tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định. Trường hợp cuộc họp lần thứ nhất không
đủ điều kiện tiến, thì được triệu tập họp lần thứ hai trong thời hạn mười lăm ngày, kể
từ ngày dự định họp lần thứ nhất. Cuộc họp Hội đồng thành viên triệu tập lần thứ hai
được tiến hành khi có số thành viên dự họp đại diện ít nhất 50% vốn điều lệ; tỷ lệ cụ
thể do Điều lệ công ty quy định. Trường hợp cuộc họp lần thứ hai không đủ điều kiện
tiến hành theo quy định, thì được triệu tập họp lần thứ ba trong thời hạn mười ngày
làm việc, kể từ ngày dự định họp lần thứ hai. Trong trường hợp này, cuộc họp Hội
đồng thành viên được tiến hành không phụ thuộc số thành viên dự họp và số vốn điều
lệ được đại diện bởi số thành viên dự họp. Thành viên, người đại diện theo uỷ quyền
của thành viên phải tham dự và biểu quyết tại cuộc họp Hội đồng thành viên. Thể
thức tiến hành họp Hội đồng thành viên, hình thức biểu quyết do Điều lệ công ty quy
định.
d. Giám đốc hoặc Tổng giám đốc
Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty là người điều hành hoạt động kinh
doanh hằng ngày của công ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên về việc
thực hiện các quyền và nhiệm vụ của mình.
Giám đốc hoặc Tổng giám đốc có các quyền và nhiệm vụ sau đây: Tổ chức
thực hiện các quyết định của Hội đồng thành viên; quyết định các vấn đề liên quan
đến hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty; tổ chức thực hiện kế hoạch kinh
doanh và phương án đầu tư của công ty; ban hành quy chế quản lý nội bộ công ty; bổ
nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong công ty, trừ các chức
nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của công ty cho tổ chức, cá nhân khác;
quyết định việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa
vụ tài chính khác của công ty; quyết định tổ chức lại, giải thể và yêu cầu phá sản công
ty; thu hồi toàn bộ giá trị tài sản của công ty sau khi công ty hoàn thành giải thể hoặc
phá sản; Các quyền khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.
Nghĩa vụ của chủ sở hữu công ty
13
Bên cạnh các quyền, chủ sở hữu công ty còn có các nghĩa vụ sau: Góp vốn đầy
đủ và đúng hạn như đã cam kết; trường hợp không góp đủ và đúng hạn số vốn đã cam
kết thì phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty;
tuân thủ Điều lệ công ty; phải xác định và tách biệt tài sản của chủ sở hữu công ty và
tài sản của công ty.
Chủ sở hữu công ty là cá nhân phải tách biệt các chi tiêu của cá nhân và gia
đình mình với các chi tiêu trên cương vị là Chủ tịch công ty và Giám đốc hoặc Tổng
giám đốc, tuân thủ quy định của pháp luật về hợp đồng và pháp luật có liên quan
trong việc mua, bán, vay, cho vay, thuê, cho thuê và các giao dịch khác giữa công ty
và chủ sở hữu công ty.
Hạn chế đối với quyền của chủ sở hữu công ty: Chủ sở hữu công ty chỉ được
quyền rút vốn bằng cách chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn điều lệ cho tổ
chức hoặc cá nhân khác; trường hợp rút một phần hoặc toàn bộ vốn đã góp ra khỏi
công ty dưới hình thức khác thì phải liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ và
nghĩa vụ tài sản khác của công ty.Trường hợp chuyển nhượng một phần vốn điều lệ
cho tổ chức hoặc cá nhân khác, công ty phải đăng ký chuyển đổi thành công ty trách
nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày
chuyển nhượng. Chủ sở hữu công ty không được rút lợi nhuận khi công ty không
thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác đến hạn.
b. Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.
Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là tổ chức.
Chủ sở hữu công ty bổ nhiệm một hoặc một số người đại diện theo uỷ quyền
với nhiệm kỳ không quá năm năm để thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình theo
nghĩa vụ của chủ sở hữu công ty có giá trị pháp lý kể từ ngày được chủ sở hữu công
ty phê duyệt, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác.
Giám đốc hoặc Tổng giám đốc: Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty bổ
nhiệm hoặc thuê Giám đốc hoặc Tổng giám đốc với nhiệm kỳ không quá năm năm để
15
điều hành hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty. Giám đốc hoặc Tổng giám
đốc chịu trách nhiệm trước pháp luật và Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty
về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ của mình. Giám đốc hoặc Tổng giám đốc có
các quyền sau đây: Tổ chức thực hiện quyết định của Hội đồng thành viên hoặc Chủ
tịch công ty; quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh hằng ngày
của công ty; tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty;
ban hành quy chế quản lý nội bộ công ty; bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức
danh quản lý trong công ty, trừ các chức danh thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành
viên hoặc Chủ tịch công ty.
Cơ cấu tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là cá nhân
Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là cá nhân có Chủ tịch công ty,
Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Chủ sở hữu công ty đồng thời là Chủ tịch công ty.
Chủ tịch công ty hoặc Giám đốc hoặc Tổng giám đốc là người đại diện theo pháp luật
của công ty theo quy định tại Điều lệ công ty. Chủ tịch công ty có thể kiêm nhiệm
hoặc thuê người khác làm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.
Hợp đồng, giao dịch của công ty với những người có liên quan: Hợp đồng,
giao dịch giữa công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là tổ chức với các đối
tượng sau đây phải được Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, giám đốc hoặc
Tổng giám đốc và Kiểm soát viên xem xét quyết định theo nguyên tắc đa số, mỗi
người có một phiếu biểu quyết: Chủ sở hữu công ty và người có liên quan của chủ sở
hữu công ty; người đại diện theo uỷ quyền, giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm
soát viên; người quản lý chủ sở hữu công ty, người có thẩm quyền bổ nhiệm những
người quản lý đó.
Hợp đồng, giao dịch quy định trên chỉ được chấp thuận khi có đủ các điều kiện
sau đây: Các bên ký kết hợp đồng hoặc thực hiện giao dịch là những chủ thể pháp lý
đội ngũ cán bộ có đủ trình độ chuyên môn và nghiệp vụ trong quản lý doanh nghiệp.
17
Về nghành nghề đăng ký kinhdoanh: Hiện nay, ở hầu hết các tỉnh, thành phố
thuộc trung ương vẫn chưa thực hiện việc đăng ký những nghành nghề kinh doanh
đòi hỏi phải có chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật. Vì thế, cần triển
khai trên thực tế những quy định của páhp luật về vấn đề này.
2. Về yêu cầu đối với doanh nghiệp trong việc tuân thủ Luật doanh nghiệp
Tự do kinh doanh là quyền của doanh nghiệp. Nhưng luật doanh nghiệp cũng
đòi hỏi các doanh ngiệp phải nghiêm túc thực hiện các quy định của pháp luật về
đăng ký kinh doanh như: Tự chịu trách nhiêm về tính chính xác, trung thực về các
thông tin khai báo của doanh nghiệp, thực thi nghiêm chỉnh điều lệ của doanh nghiệp,
tự tổ chức việc kiểm tra, giám sát của các thành viên hoặc các bên tham gia.
Tuy nhiên, hầu hết các doanh nghiệp chỉ quan tâm đến việc cải cách thủ tục
hành chính tạo điều kiện thông thoáng trong kinh doanh mà họ chưa quan tâm đến
các vấn đề liên quan khác đến doanh nghiệp như: bảo đảm các quyền cơ bản của các
nhà đầu tư, thiết lập cơ cấu tổ chức nội bộ hợp lý, cơ chế hoạt động và ra quyêt định
của các cơ quan quản lý doanh nghiệp. Vì vậy, thành viên đa số sẽ lợi dụng vị thế cua
mình để tạo lợi ích cho bản thân và gia đình họ; quyền lợi của các thành viên thiểu số
sẽ bị ảnh hưởng.
3. Các yêu cầu, kiến nghị khác
Để các mô hình công ty nói chung cũng như công ty trách nhiệm hữu hạn nói
riêng tiếp tục được phát triển, chúng ta cần hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luạt
theo hướg đầy đủ và đồng bộ giữa các văn bản pháp quy trong cùng một nghành và
trong những nghành, lĩnh vực khác nhau. Cụ thể, cần đẩy mạnh công tác pháp điển
hóa các văn bản pháp luật để loại bỏ những văcn bản mâu thuẫn, chồng chéo; ban
hành mới những văn bản hướng dẫn để cụ thể hóa các văn bản luật…
Luật doanh nghiệp có nhiều nội dung đổi mới và cải cách về vai trò của các
chủ thể kinh doanh, về cách thức điều tiết mối quan hệ của họ trong hoạt động kinh
doanh, về vai trò của các cơ quan nhà nước có liên quan và đổi mới về cơ bản phương
thức quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp. Vì vậy, việc thực hiện một cách đầy đủ
20