B ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỌI
Trường đại học Khoa học Xă hội và Nhân vản
U
NGUYỄN TRỌNG TUẤN
NHẬN THỨC VÀ VẬN DỤNG QUI LUẬT
QUAN HỆ SẢN XUẤT PHÙ HỢP VỚI TRÌNH ĐỘ
PHÁT TRiỂN CỦA Lực LƯỢNG SẢN XUẤT TRONG
NÔNG NGHIỆP NƯỚC TA THỜI KÌ Đổl MỚI
Chuy6n ngành: Chủ nghĩa duy vật biện chứng
và chủ nghĩa duy vật lịch sử
Mã số: 5 01 02
LUẬN ÁN PHÓ nẾN Sĩ KHOA HỌC TRIẾT HỌC
Người hướng dẫn khoa học:
Nguyễn Duy Quỷ
Giáo sư - Tiên 8Ĩ khoa học Triết học
HÀ NỘI -1 9 9 6 1 ;v, ( / - L i Ị
L
MỤC LỤC
★Mở đâu
★ Chương I Quy luật quan hệ sản xuất phù họfp vód trình độ
phát triển của lực lượng -Sẩn xuất và sự tác động
của nó trong nông nghiệp.
1. Thực chất của quy luật quan hệ sản xuất phù họp
với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.
2. Những biểu hiện đặc thù của quy luật quan hệ
sản xuất phù hợp vói trình độ phát triển của lực
lượng sản xuất trong nống nghiệp.
★ Chương n Tác động của quy luậl quan hệ sản xuất phù hợp
vói trình độ phát triển của lực lượng sản xuất
trong nông nghiệp nước ta thòi kỳ đổi mới.
triệu táh qui thóc. Về cơ bản đã đáp ứng nhu cẫu tiêu dùng ữong nước và
3
có một ít xuất khẩu. Thành tựu nông nghiệp trên đã chúng minh rằng
khi nhận thức và vận dụng dúng quy luật về sự phù hợp giữa quan hệ
sản xuất (QHSX) với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất (LLSX)
sẽ tạo điều kiện cho LLSX phát triển. Diều này là cơ sỏ thực tế cho
chúng tôi có dịp trỏ lại tìm hiểu quan hệ giữa Q H SX và LLSX cùng
nhúng biểu hiện của chúng trong nông nghiệp ỏ nưóc ta hiện nay.
Sự thôi thúc để chúng tôi chọn và nghiên cứu đề tài này còn có
những lý do khác. M ột mặt đây là quy luật cơ bản nhất của sự phát
triển xã hội, là quan hệ nền tảng làm nảy sinh và chi phối các quan hệ
khác trên mọi lĩnh vực của đòi sống mà việc nhận thúc và vận dụng nó
không đúng là m ột trong những nguyên nhân đẩy chủ nghĩa xã hội vào
cuộc khủng hoảng. Mặt khác việc tìm ra nhũng biểu hiện của quy luật
trên tác động trong nông nghiệp sẽ góp phần phát hiện các dộng lực,
các hình thức, bưóc đi thích hợp, góp phân dề xuất các giải pháp nhằm
đưa nông nghiệp tiến lên theo hưóng công nghiệp hoá, hiện dại hoá,
đặc biệt trong điều kiện kinh tế thị trường có nhiều thành phần kinh tế
cùng tồn tại.
2. Tình hình nghiên cứu.
Quy luật QHSX phù hợp vói trình dộ phát triển của LLSX đã
dược các nhà kinh điển của chủ nghĩa M ác Lênin phát hiện và nghiên
cứu sâu sắc, đặc biệt trong "Tư bản luận" và các tác phẩm chuẩn bị cho
"Tư bản luận".
Vấn đề này cũng đã được giỏi ]ý luận M ác xít đề cập trong hàng
loạt các công trình đặc biệt trong các công trình của các học giả Xô
Viết truóc đây như : "Biện chúng của phuong thức sản xuất ra dòi sống
4
xã hội" [12]. Đ ặc biệt trong khi nói về xây dụng chủ nghĩa xã hội - cái
chung và cái đặc thù p. Glađunốp, v .p Đavưnốp, A.M Côvadinốp,
đủ đến vai trò của quan hệ về tổ chúc, quản lý sản xuất, của việc phân
phối sản phẩm đến việc củng cố QHSX, thúc đẩy LLSX mà chỉ nhấn
mạnh m ột chiều vai trò của quan hệ sỏ hữu về tư liệu sản xuất Bàn
về LLSX, các công trình khoa học đã thừa nhận tính quyết định của nó
đối vói việc hình thành, củng cố Q HSX mói. Yếu tố con ngưòi, vai trò
của tư liệu sản xuất, của công cụ lao dộng, của khoa học kỹ thuật dã
được luận chúng. Tuy nhiên rất nhiều vấn đề lón vẫn chưa dược đề cập.
Chẳng hạn tổ chức quản lý sản xuất, phân phối sản phẩm dóng vai trò
thế nào đối vói việc củng cố QHSX? Tại sao khi có Q HSX tiến bộ mà
LLSX vẫn không phát triển mạnh mẽ ?
Từ ngày đất nước đổi mỏi, trưóc yêu cầu nhận thức lại CNXH đã
xuất hiện nhiều công trình nghiên cúu có giá trị. N hiều công trình đã dề
cập đến lĩnh vực nông nghiệp. Chẳng hạn luận án PTS của Nguyễn
Quang H ồng : "Phát triển nông nghiệp theo định hướng XHCN trong
thời kỳ quá độ ỏ Việt Nam" (1988) ; Luận án PTS của Lê Cao Đoàn :
"Sự thống nhất của LLSX và QHSX và quá trình cải tiến nền nông
nghiệp sản xuất nhỏ thành nền sản xuất lón XHCN" (1993). Ngoài ra
trong tạp chí Triết học còn có nhiều bài viết của các tác giả như : Dỗ
T h ế Tùng, Cao Chí Dịnh, Nguyễn Đình Hoà bàn về các hình thúc
6
khoán trong nông nghiệp, về dịnh hưóng XHCN trong nông nghiệp,
con dưòng phát triển của hợp tác xã nông nghiệp Đặc biệt trong tạp
chí Cộng sản số 2/1984 giáo sư H ồ Văn Thông có bài : "Về quy luật
QHSX phải phù hợp với trình độ và yêu cầu phát triển của LLSX ỏ
nưóc ta" [103] đã nêu ra một cách khá sâu sắc và toàn diện về quan hệ
biện chứng giũa Q HSX và LLSX, đã chỉ ra một số sai lầm nhũng giản
đơn mà chúng ta đã mắc phải khi nhận thức và vận dụng quy luật.
Như vậy, trên thực tế việc nhận thức và vận dụng quy luật về sụ
phù hợp giữa QHSX vói trình độ phát triển của LLSX dã có nhiều
bước tiến. Tuy nhiên do những biến đổi nhanh chóng của đất nưóc và
Các tài liệu thống kê xã hội học.
Phương pháp nghiên cứu chủ yếu là : Phương pháp duy vật biện
chúng và duy vật lịch sử. Một số phương pháp cụ thể như : phân tích
và tổng hợp, lô gíc và lịch sử, khái quát hoá và trừu tượng hoá, so sánh
đối chiếu
5. Cái mới khoa học của luận án.
Phân tích một cách có hệ thống quá trình phát triển của nhận
thức lý luận đối vói quy luật về sự phù hợp của QHSX vói trình dộ
phát triển của LLSX và nhũng biểu hiện đặc thù của chúng trong
nông nghiệp ỏ nưóc ta.
8
Bước đầu đề xuất phương hướng và một số giải pháp chủ yếu để thúc
đẩy nông nghiệp nước ta phát triển theo hướng công nghiệp hoá, hiên đại
hoá.
6. Ý nghĩa lí luận và thực tiễn của luận án
Luận án có thể dùng làm tài liệu tham khảo cho việc giảng dạy,
nghiên cứu lí luận triết học ưong các trường chuyên nghiệp và hoạt động
thực tiẽn.
7. Kết cấu của luận án
Ngoài phần mỏ đầu, kết luận và danh mục các tài liệu tham khảo,
luận án gồm 2 chương 4 tiết với 114 trang.
9
CHƯONGI
QUY LUẬT QUAN HỆ SẢN XUAT PHÙ Hộp vỏl
TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIEN CỦA Lực LƯỘNG SÁN XUAT và
Sự TÁC ĐỘNG CỦA NÓ TRONG NÔNG NGHIỆP
§ 1. THỰC CHẤT CỦA QUY LUẬXQUAN HỆ SẤN XUÂT
PHÙ HỘP VÓI TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIEN c ủ a
LỰC LƯỌNG S ấ n x u ấ t
I - Các khái niệm "lụt lirợng sản xuất " và "quan hệ sàn xuất".
Trong lực lượng sản xuất thì con ngưòi là yếu tố quan trọng nhất. Bỏi
v ì: thứ nhất, dù tư liệu lao động có hiện dại dến dâu nhưng nếu không có
con ngưòi có năng lực tương xúng sủ dụng tư liệu lao dộng dó thì cũng
không tạo ra năng suất lao động tương xúng dược ; thú hai, bản thần con
ngưòi chê tạo ra tư liệu lao dộng. Khi nói đến sản xuất là nói đến lao
động của con ngưòi. Thiếu lao động của con ngưòi sẽ không có bất kỳ
một quá trình sản xuất nào. Con ngưòi thể hiện vói tư cách là lực lượng
sản xuất dưọc thể hiện thông qua năng lục thực tiễn của họ. Lục lượng
sản xuất là tổng hợp những năng lực thực tiễn của con ngưòi trong quá
trình sản xuất, đồng thòi là sự kết tinh, vật chất hóa những năng lực thục
tiễn của các thế hệ con ngưòi nối tiếp nhau. Điều này quyết dịnh sụ phát
triển không ngùng của xã hội loài nguòi nói chung, của sản xuất nói
riêng. C.M ác viết "lực lượng sản xuất là kết quả của năng lục thực tiễn
của con ngưòi". [70 tr 8]
Bằng việc chế tạo ra công cụ lao động, vật chất hóa năng lục thực
11
tiễn của mình vào công cụ lao dộng, đối tượng lao động mà con ngưòi đã
trực tiếp sản xuất ra lực lượng sản xuất của mình. Như vậy, con nguòi tự
bản thân mình vùa là lục lượng sản xuất vừa là nguồn gốc phát triển
LLSX của mình.
X ét dưói góc độ quan hệ vật chất - tinh thân (vân đề cơ bản của triết
học) thì con ngưòi với tính cách là một bộ phận của LLSX được thống
nhất từ hai m ặt: lực lượng vật chất và lực lượng tinh thân. Hai lực lượng
này có quan hệ biện chứng vói nhau trong quá trình phát triển của lực
lượng sản xuất. Hai lực lượng này hợp lại dược thể hiện bằng năng lực
thực tiễn của con ngưòi trong sản xuất. Cũng vậy, xét về toàn bộ LLSX
thì LLSX của xã hội gôm hai lực lượng : lực lượng vật chất và lực lượng
tinh thần. Yếu tố tinh thần với tính cách là LLSX dược thể hiện trong
hoạt động chỉ dạo, tổ chức quản lý sản xuất, trong kinh nghiệm và trí
thức, trong khoa học và công nghệ dược vận dụng để chê tạo ra tư liệu
Mối quan hệ biện chứng hệ thống và bộ phận dược thê hiện bằng sự
phát triển về lượng, dẫn đến sự phát triển về chất. Sự phát triển của LLSX
bao giò cũng bắt đầu từ bộ phận dân dân phát triển thành hệ thống. Cái mói
bao giò cũng xuất hiện vói tính cách là một thành tô của hệ thống, dán dân
phát triển thành hệ thống, cái cũ dân dân bị loại bỏ trong hệ thốnc mói. Sự
phát triển của LLSX vói tư cách là một hệ thống diễn ra trong sự thống nhất
giữa tuần tự và nhảy vọt (bưóc tiến hóa và cách mạng). Khái niệm "tuân tự
trong LLSX được hiểu là một quá trình biến dổi tích luỹ dân nhũnơ thuộc
tính về lượng của nó, là quá trình phát triển từ thấp dến cao. tù thô so dến
hiện đại
13
Khái niệm "nhảy vọt" trong LLSX là một quá trình chuyển hóa
nội tại từ chất cũ sang chất mói. Đồng thòi vỏi các quá trình này là các
quá trình chuyển từ lao động cơ bắp sang lao động bằng máy móc và
ngày nay là lao dộng bằng trí tuệ diều khiển tự dộng hóa các quá trình
sản xuất.
Mối quan hệ giũa tuần tự và nhảy vọt trong sự phát triển của LLSX
tuân theo tính biện chúng của quá trình phát triển của LLSX.
Mối quan hệ giũa truyền thống và hiện đại dược thể hiện bằng sụ kê
thùa và cải tiến cái cũ dể sáng tạo ra cái mói, cái mói dân dân lại trỏ
thành cái cũ khi có cái mói khác cao hon ra dòi. Cứ như vậy LLSX luôn
được phát triển theo lôgich nội tại của nó.
Mối quan hệ giữa khoa học kỹ thuật và thục tiễn sản xuất dược thể
hiện ỏ chỗ thực tiễn dặt ra nhiệm vụ mói cho khoa học, khoa học thâm
nhập vào thực tiễn sản xuất bằng cách gián tiếp thông qua kỹ thuật, hoặc
bằng cách trực tiếp thông qua công nghệ mói, trí thúc về tổ chúc quản lý
sản xuất, kê hoạch điều khiển sản xuất bằng chương trình tự dộng hóa
được thiết kế và cài dặt sẵn trong hệ thống diều khiển, thực tiễn sản xuất
phát triển ỏ trình dộ mói lại dặt ra cho khoa học nhiệm vụ mói phải giải
quyết, thúc dẩy khoa học phát triển.
mạng lần thứ nhất diễn ra vào thế kỷ 18 -19 làm thay đổi cơ bản LLSX ỏ
các nưóc có nền khoa học phát triển bằng việc chuyển từ lao dộng sang
nền sản xuất đại công nghiệp, co khí hóa và diện khí hóa các ngành, các
lĩnh viic sản xuất. Sinh hoc và hóa hoc, nhất là hóa hoc hữu cơ cũng dat
' • o •
dược những thành tựu to lỏn giúp cho LLSX phát triển.
Cuộc cách mạng khoa học - kỹ thuật lần thú hai diễn ra vào dầu thế
kỷ 20, cùng vói sự phát triển mạnh mẽ của khoa học và côns nghệ tiên
15
tiến trong các lĩnh vực diều khiển học, diện tử, tin học, sinh học và sự
thâm nhập mạnh mẽ của khoa học và công nghệ vào tất cả các mặt của
quá trình sản xuất. Ngày nay khoa học và công nghệ dang trỏ thành
LLSX hàng dầu của toàn nhân loại.
Trong quá trình phát triển của mình, LLSX đã trải qua các giai doạn
chủ yếu sau đây : Giai doạn công cụ lao dộng thô sơ trong nông nghiệp
cổ truyền và thủ công nghiệp kéo dài hàng ngàn năm vói đặc trung là lao
dộng co bắp. Giai doạn co khí hóa trong sản xuất công nghệ và các
ngành sản xuất khác. Giai doạn này kéo dài hàng trăm năm. Sự phát
triển của LLSX ỏ giai doạn này không chỉ ỏ việc tăng sô lượng công cụ
lao dộng mà chủ yếu là ỏ việc sáng tạo ra nhũng công cụ lao dộng mói, sủ
dụng các nguồn năng lượng khác nhau trong tự nhiên thay thế cho
nguồn năng lượng cơ bắp của con ngưòi. nhò vậy con nsuòi dã chuyển
lao dộng nặng nhọc sang cho máy móc. có điều kiện phát triển trí tuệ và
các năng lực khác của mình, giải phóng được sô lón lao động trong mỗi
dây chuyền sản xuất để chuyển sang phát triển quy mỏ các ngành khác.
Ngày nay chúng ta đang bước vào một giai đoạn mói của nền văn minh
nhân loại. Trên cơ sỏ của đại công nghiệp cơ khí, những thành tựu của
các khoa học hiện dại trong thòi kỳ cuộc cách mạng khoa học lân thứ hai
như toán học ứng dụng, diện tử học, tin học, sinh học, diều khiển học
mà kỹ thuật cơ khí đang chuyển sang kỹ thuật tụ động hóa, tối ưu hóa, kê
nhau và do vậy quy dịnh bản chất của một chế dộ xã hội. sỏ hũu khẳng
dịnh quyền quản lý tu liệu sản xuất. Vói mối QHSX nhất dịnh thì tính
chất của sỏ hữu quy dịnh tính chất của quản lý phân phối. Tùy thuộc vào
17
chế độ công hữu hay tư hữu về tư liệu sản xuất mà quan hệ giũa ngưòi vói
ngưòi trong quản lý phân phối là làm chủ, bình đẳng, tương trợ lẫn nhau,
phân phối theo lao động hay cưỡng búc, bất bình dẳng theo quan hệ
chỉ thị, phân phối theo nguyên tắc sỏ hữu tư liệu sản xuất và bán sức lao
động. Tuy vậy nếu cưòng điệu vai trò eủa sỏ hữu tập thể và toàn dân
(như trưóc đây chúng ta đã mắc phải), mà không tính dến tính chất, quy
mô sỏ hữu phải tương xúng vói trình độ tổ chúc quản lý sản xuất, phân
phối sản phẩm cũng như trình độ phát triển của LLSX, trong dó có ý
thúc tự giác, khả năng đảm bảo lợi ích, nhu câu của ngưòi lao động thì
chế độ sỏ hữu dó chỉ là hình thúc, không có tác dụng thục tế, thậm chí
còn trỏ thành lực cản sự phát triển sản xuất, chế độ sỏ hữu là tiền đề, ]à
điều kiện cho LLSX phát triển.
Vai trò của quan hệ quản lý phân phối là ỏ chỗ chúng làm cho
quan hệ sỏ hữu tù chỗ được thùa nhận về mặt pháp lý trỏ thành có nội
dung hiện thực. Chế độ sỏ hữu được xảy dựng phù họp VÓI trình độ
phát triển của quản lý, phân phối sẽ có tác dụng thúc đẩy LLSX phát
triển. Quá trình hoàn thiện, phát triển nâng cao chế độ sỏ hũu dụa
trên cơ sỏ phát triển của trình độ tổ chức quản lý và phản phối. Nếu
tổ chức quản lý lỏng lẻo thì tư liệu sản xuất ngày càng bị thất thoát,
hao mòn đi, không phát huy được tác dụng dù có gom lại duói hình
thức sỏ hữu tập thể hay toàn dân. Việc phân phối hợp lý đảm bảo lợi
ích của ngưòi lao động làm cho họ gắn bó thật sự vói sản xuất tập thể,
là động lực thúc đẩy sản xuất phát triển, ngược lại sẽ làm cho sản xuất
bị đình trệ. V.I. Lênin đả tùng chỉ ra rằng, chủ nghĩa xã hội chỉ có thể
thắng dược chủ nghĩa tư bản nếu nó đưa ra một kiểu tổ chúc lao động
xã hội cao hơn so với chủ nghĩa tư bản.
phát triển của LLSX.
19
Yêu cầu cơ bản của quy luật này là ỏ chỗ : QHSX phải được thiết
lập phù hợp vói trình độ phát triển của LLSX để tạo sản xuất, đông
thòi cũng tạo dịa bàn cho LLSX phát triển. Sự phù hợp này là rất xác
định : "phù hợp vói một trình độ phát triển nhất định của lực lượng
sản xuất" [61. tr 637].
Sự phù họp này là yêu câu của quy luật QHSX phù hợp vói trình độ
phát triển của LLSX. Yêu câu của quy luật này đòi hỏi QHSX phải phù
họp vói trình độ phát triển của LLSX mà không phải nguợc lại. 0 dây
LLSX là cái quy dịnh QHSX phải phù hợp với một trình độ phát triển
của nó. Do mâu thuẫn giũa khả năng và nhu cầu con người (nhu câu bao
giò cũng cao hơn khả năng), do quy luật nội tại của bản thân mình mà
LLSX luôn luôn phát triển không ngùng trong sự tác động qua lại biện
chứng vói quan hệ sản xuất,
Cho nên yêu câu của quy luật QHSX phù hợp vói trình độ phát triển
của LLSX dòi hỏi QHSX cũng phái biến dổi, hoàn thiện, đổi mói không
ngùng cho phù hợp vói trình độ phát triển mói của LLSX. QHSX là hình
thức xã hội của LLSX do vậy bao giò nó cũng chậm biến đổi hon LLSX.
Sự phát triển của LLSX sẽ thúc dẩy QHSX phát triển, đổi mói theo cho
phù hợp vói trình dộ phát triển của LLSX. QHSX khi còn là tiến bộ, phù
hợp vói trình độ phát triển của LLSX sẽ tạo dịa bàn. làm dộne lục thúc
đẩy LLSX phát triển. Vai trò của các mặt của QHSX đối vói sự phát
triển của LLSX được thể hiện như sau : Chế độ sỏ hữu tu liệu sản xuất
đóng vai trò tạo tiền đề cho LLSX phát triển, chế độ tổ chúc quản lý
đóng vai trò nâng cao hiệu quả năng suất lao dộng, chế dộ phán phối
quản lý dóng vai trò động lực thúc dẩy tính tích cực tự giác, nhiệt tình của
người lao dộng - một yếu tố quan trọng của LLSX. Ngược lại QHSX khi
không còn phù hợp vói LLSX sẽ cản trỏ, trỏ thành xiềng xích trói buộc
20
mọi khả năng vật chất tinh thần ra sản xuất phục vụ cho mình và dóng
góp cho xã hội.
2. Nội dung CO’bản của quy luật.
a) Sự phù hợp và không phù hợp (mâu thuẫn) của QHSX với trình nh
độ phát triền của LLSX.
Như trên đã trình bày, yêu câu của quy luật QHSX phù hợp vói
trình độ phát triển của LLSX dòi hỏi QHSX phải phù hợp vói trình độ
phát triển của LLSX, đòi hỏi khi LLSX phát triển QHSX phải biến
dổi theo dể phù họp vói LLSX ỏ trình độ mỏi. Trạng thái sự phù hợp
của QHSX vói trình dộ phát triển của LLSX bao hàm nhũng yếu tố,
nhũng mức dộ khác nhau sau đây :
- Nhữngyếu tô phù hợp chính, đang giũ vai trò ch ủ dạo ỏ giai doạn dó.
- Những yếu tô phù hợp của giai doạn trưóc dang mất dân tác dụng,
trỏ thành mâu thuẫn.
- Nhũng yếu tố phù hợp của giai đoạn sau dang xuất hiện.
- Sự phù hợp là yêu cầu của quy luật, tuy nhiên trong thực tế
không phải bao giò quan hệ sản xuất cũng hoàn toàn phù hợp (thống
nhất) vói LLSX, mà sự phù hợp bao hàm mâu thuẫn. Theo C.Mác sụ
mâu thuẫn của LLSX vói QHSX truóc hết diễn ra ỏ mâu thuẫn của
LLSX vói quan hệ sỏ hữu ; mâu thuẫn giữa LLSX vói QHSX nảy sinh
do LLSX phát triển.
22
C.Mác viết "tỏi một giai doạn phát triển nào dó của chúng, các lực
lượng sản xuất vật chất của xã hội sẽ mâu thuẫn vói những quan hệ sản
xuất hiện có, hay - đây chỉ là biểu hiện pháp lý của những quan hệ sản
xuất đó - mâu thuẫn vói nhũng quan hệ sỏ hữu, trong đó từ trưóc dến
nay các LLSX vẫn phát triển" [61. tr 638].
Quan hệ sản xuất là hình thúc xã hội của LLSX cho nên chậm biến
đổi, còn LLSX lại thưòng xuyên phát triển nên dẫn đến phá vỡ trạng thái
phù hợp dã được xác lập và tạo ra mâu thuẫn. Như vậy mâu thuẫn giữa
mãn ngày càng tăng của con người. QHSX dóng vai trò làm thay đổi tốc
độ phát triển của LLSX. Mâu thuẫn giũa LLSX và QHSX làm nảy sinh
nhu cầu, dòi hỏi phải đổi mói QHSX cho phù hợp vói LLSX mà không
phải ngược lại, hoặc phải phá bỏ QHSX dang thống trị (QHSX cơ bản),
thiết lập Q HSX mói, tiến bộ hơn dể tạo dịa bàn cho LLSX phát triển.
Đòi hỏi thứ nhất diễn ra khi LLSX phát triển còn chưa mâu thuẫn gay
gắt vói QHSX, còn có thể diều chỉnh, đổi mỏi được. Đòi hỏi thứ hai diễn
ra khi LLSX mâu thuẫn gay gắt vói QHSX, QHSX đang thống trị đã trỏ
thành quá lỗi thòi. Việc giải quyết mâu thuẫn này dược thục hiện thông
qua cách mạng xã hội.
b) Mõi quan hệ phù hợp và không phù hợp (mâu thuẫn) giữa LLSX X
và QHSX.
Trong mỗi giai đoạn phát triển, trong mối quan hệ giữa LLSX và
QHSX hai mặt phù hợp và mâu thuẫn dan xen nhau cùng tồn tại. Phù
hợp và mâu thuẫn là hai trạng thái của mối quan hệ giữa LLSX
và QHSX.
24
Khi ta gọi là "phù họp" thì có nghĩa lúc đó trạng thái phù họp giũa vai
trò chủ đạo, cơ bản, còn mâu thuẫn là thú yếu. Khi ta gọi là "mâu thuẫn"
thì lúc đó trạng thái không phù hợp nổi lên, lấn át sự phù hợp, giữ vai trò
chủ đạo, còn phù họp giữ vai trò thứ yếu. Mâu thuẫn ỏ đây được hiểu là
không phù hợp. Do yêu cầu phát triển cềa LLSX đòi hỏi phải giải quyết
mâu thuẫn, xác lập sự phù hợp mói. Khi mâu thuẫn được giải quyết, sự
phù hợp được xác lập, thì quá trình phát triển của LLSX lại làm xuất
hiện trạng thái mâu thuẫn mói. Cú như vậy phù hợp và mâu thuẫn
chuyển hóa lẫn nhau trong quá trình phát triển của lực lượng sản xuất và
quan hệ sản xuất.
Phù hợp tạo ra sự thống nhất, sự ổn định và cân bằng cần thiết dê
phát triển. Sự thống nhất nằm trong mục đích cuối cùng của sản xuất
vật chất là lợi ích của các chủ thê của quá trình sản xuất xã hội ; trong