Quản trị nhân lực tại khách sạn Vinperl Resort Nha Trang - Pdf 26

Chuyên đề thực tập Khoa Quản trị
LỜI MỞ ĐẦU
Trong điều kiện nền kinh tế Việt Nam và trên toàn thế gới đang có
những bước phát triển không ngừng, thu nhập của người dân ngày được cải
thiện,mức sống tăng lên cùng với chủ trương và chính sách của đảng và Nhà
nước ta đã đưa nghành Công Nghiệp trở thành mũi nhọn và nghành Du lịch
được chú trọng,phát triển mạnh mẽ.Từ đó đã có đóng góp không nhỏ vào
GDP cho đất nước,thúc đẩy nền kinh tế nươc nhà ngày càng phát triển hơn
nữa.
Khi nghành Du lịch phát triển kéo theo đó là sự phát triển của nhà
hàng,khách sạn cũng phát triến hơn.Các khách sạn ở nước ta đã có những
thay đổi đáng kể trên nhiều phương diện như cơ sở hạ tầng ,cung ứng dịch vụ
Tourist,nâng cấp cơ sở vật chất và chất lượng dịch vụ.Hơn nữa với lợi thế về
vẻ đẹp thiên nhiên cùng với ẩm thực truyền thống và với điều kiện giao thông
đi lại thuận tiện nên rất thu hút được khách du lịch nước nhà cũng như trên
toàn thế giới.
Hiện nay, khi mà kinh tế thị trường, sự cạnh tranh ngày càng mạnh mẽ,
các doanh nghiệp các tổ chức muốn đững vững trên thị trường và tồn tại phát
triển thì phải có các chiến lược kinh doanh tốt, phải tạo được lợi thế cạnh
tranh. Trong ngành kinh doanh khách sạn thì để tồn tại duy trì được hoạt động
kinh doanh thì các nhà kinh doanh khách sạn phải xác định được lợi thế cạnh
tranh, không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ của khách sạn, duy trì và thu
hút khách hàng đến với khách sạn. Để làm được điều đó thì các nhà kinh
doanh khách sạn cần phải có đội ngũ nhân lực tốt, giàu kinh nghiệm, làm việc
chuyên nghiệp.
Trong khoảng thời gian đi thực tập em đã rất may mắn được nhận tại
khách sạn Vinpearl Resort Nha Trang.Đây là khách sạn nằ trên đảo Hòn Tre
được bao bọc bởi một mặt là dãy núi đá tự nhiên trên đảo Hòn Tre và biển
1
Chuyên đề thực tập Khoa Quản trị
đông tạo ấn tượng rất mạnh mẽ với không gian thoáng đãng,trong lành rất hấp

dần khách sạn tổ chức thêm những hoạt động kinh doanh ăn uống. Từ đó, các
chuyên gia trong lĩnh vực này thường sử dụng hai khái niệm: kinh doanh
khách sạn theo nghĩa rộng và nghĩa hẹp:
Theo nghĩa rộng, kinh doanh khách sạn là hoạt động cung cấp các dịch
vụ phục vụ nhu cầu nghỉ ngơi và ăn uống cho khách.
Theo nghĩa hẹp, kinh doanh khách sạn chỉ đảm bảo việc phục vụ nhu
cầu ngủ, nghỉ cho khách.
Ngoài hoạt động chính đã nêu điều kiện cho các cuộc hội họp, cho các
mối quan hệ, cho việc chữa bệnh, vui chơi giải trí… cũng ngày càng tăng
nhanh. Theo đó kinh doanh khách sạn được bổ sung thêm các dịch vụ giải trí,
y tế dịch vụ chăm sóc sắc đẹp, dịch vụ giặt là…
Trong kinh doanh khách sạn, hai quá trình sản xuất và tiêu thụ các dịch
vụ thường đi liền với nhau. Đa số các dịch vụ trong kinh doanh khách sạn
phải trả tiền trực tiếp, nhưng một số dịch vụ không phải trả tiền trực tiếp
nhằm tăng mức độ thoả mãn nhu cầu của khách hang, làm vui long họ và từ
đó làm tăng khả năng thu hút khách và khả năng cạnh tranh của mình trên thị
trường. Ví dụ như dịch vụ cung cấp thông tin, dịch vụ chăm sóc khách hàng.
3
Chuyên đề thực tập Khoa Quản trị
Khái niệm kinh doanh khách sạn lúc đầu dùng để chỉ hoạt động cung
cấp chỗ ngủ cho khách trong khách sạn (Hotel ) và quán trọ. Khi nhu cầu lưu
trú và ăn uống với các mong muốn thoả mãn khác nhau của khách ngày càng
đa dạng, kinh doanh khách sạn đã mở rộng đối tưọng và bao gồm cả khu cắm
trại, làng du lịch, các khách sạn-căn hộ, Motel Nhưng dù sao khách của
khách sạn vẫn chiếm tỷ trọng lớn và là cơ sở chính với các đặc trưng cơ bản
nhất của hoạt động kinh doanh phục vụ nhu cầu lưu trú cho khách, vì vậy loại
hình kinh doanh này có tên là “ Kinh doanh khách sạn ”.
Tóm lại nội dung của kinh doanh khách sạn ngày càng được mở rộng
và phong phú, đa dạng về thể loại. Do sự phát triển ấy mà ngày nay người ta
vẫn thừa nhận cả nghĩa rộng và nghĩa hẹp của khái niệm kinh doanh khách

việc tạo điều kiện thuận lợi cho việc tiêu dung trực tiếp các thức ăn đồ uống,
các điều kiện để giúp khách giải trí tại nhà hang cũng được quan tâm và ngày
càng được mở rộng, mà thực chất đây là dịch vụ phục vụ nhu cầu bổ sung và
giải trí cho khách tại nhà hàng.
1.1.3. Khách của khách sạn.
Ta có thể coi khách của khách sạn là tất cả những ai có nhu cầu tiêu
dùng sản phẩm của khách sạn. Họ có thể là khách du lịch từ các nơi khác
ngoài địa phương hoặc bất kỳ ai với các mục đích khác nhau và họ cũng có
thể là người dân của địa phương hoặc bất kỳ ai tiêu dung những sản phẩm đơn
lẻ của khách sạn như dịch vụ tắm hơi, xông hơi, xoa bóp, sử dụng sân tennis,
đến dự tiệc…. Như vậy khách của khách sạn là người tiêu dùng sản phẩm
dịch vụ của khách sạn không giới hạn bởi mục đích thời gian và không gian
tiêu dung.
Có nhiều tiêu thức để phân loại khách của khách sạn.
1.1.3.1. Căn cứ vào tính chất tiêu dung và nguồn gốc của khách thì bao gồm:
+ Khách là người địa phương.
Bao gồm tất cả những người có nơi ở thường xuyên cư trú và làm việc
tại địa phương nơi xây dựng khách sạn. Loại khách này tiêu dung các sản
5
Chuyên đề thực tập Khoa Quản trị
phẩm ăn uống và dịch vụ bổ sung ( hội họp, giải trí, …) họ ít sử dụng dịch vụ
buồng ngủ của khách sạn, nếu có thì chủ yếu là mua lẻ với thời gian lưu trú
rất ngắn.
+ Khách không phải là người địa phương.
Bao gồm tất cả những khách từ địa phương khác trong phạm vi quốc
gia, và các khách đến từ các quốc gia khác nhau. Loại khách này tiêu dung
hầu hết các sản phẩm của khách sạn như dịch vụ buồng ngủ, dịch vụ ăn uống
và các dịch vụ bổ sung, giải trí.
1.1.3.2. Căn cứ vào mục đích ( động cơ ) của chuyến đi của khách bao
gồm:

phối nào ?
Tất cả những điều này sẽ giúp cho doanh nghiệp kinh doanh khách sạn
có thể phân loại thị trường và sử dụng tốt nhất các công cụ marketing, và sắp
xếp đội ngũ nhân viên phù hợp để phục vụ tốt nhất nhu cầu của khách hàng.
Tạo ra lợi thế cạnh tranh với các đối thủ khác, tránh những rủi ro không mong
muốn trong việc cung cấp các sản phẩm dịch vụ của khách sạn.
1.1.4. Sản phẩm của khách sạn
1.1.4.1. Khái niệm:
Sản phẩm của khách sạn là tất cả những dịch vụ và hàng hóa vật chất
mà khách sạn có khả năng cung cấp nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của
khách hàng khi họ yêu cầu khách sạn cung cấp.
Ví dụ: Dịch vụ thuê buồng phòng, dịch vụ ăn uống, dịch vụ giặt là….
Như vậy sản phẩm của khách sạn tồn tại dưới hai dạng đó là:
Sản phẩm mang tính hàng hóa, là những sản phẩm mang tính hữu hình,
Được bán trong khách sạn như là quà lưu niệm.
Sản phẩm dịch vụ là những giá trị về vật chất hoặc về tinh thần cũng có
thể là sự hài long khi khách hàng chấp nhận thanh toán để có được nó.
Trong khách sạn thì sản phẩm chính là Dịch vụ cho thuê buồng ngủ và
dịch vụ ăn uống nhằm thỏa mãn nhu cầu thiêt yếu của khách hàng trong quá
trình họ lưu lại ở khách sạn.
7
Chuyên đề thực tập Khoa Quản trị
Ngoài ra các khách sạn còn cung cấp cho khách hàng dịch vụ bổ sung
nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng như: dịch vụ giặt là, dịch vụ
massage, sauna
1.1.4.2. Đặc điểm của sản phẩm khách sạn
Sản phẩm của khách sạn là sản phẩm dịch vụ. và sản phẩm của khách
sạn có tính trọn gói.
Sản phẩm của khách sạn mang tính vô hình, do sản phẩm của khách sạn
không tồn tại dưới dạng vật chất nên không thể nhìn thấy hay sờ thấy cho nên

nguyên du lịch, bởi lẽ tài nguyên du lịch là yếu tố thúc đẩy, thôi thúc con
người đi du lịch. Nơi nào không có tài nguyên du lịch nơi đó không thể có
khách du lịch tới. Mà khách hàng quan trọng nhất của khách sạn là khách du
lịch. Như vậy yếu tố tài nguyên du lịch ảnh hưởng rất mạnh đến việc kinh
doanh của khách sạn. Ngoài ra yếu tố về kiến trúc và quang canh xung quanh
khách sạn cũng là một yếu tố rất quan trọng quyết định việc phát triển của
khách sạn hay không.
1.1.5.2. Kinh doanh khách sạn đòi hỏi lượng vốn đầu tư lớn.
Đặc điểm này xuất phát từ nguyên nhân do yêu cầu về tính chất lượng
cao của khách sạn, đòi hỏi các thành phần cơ sở vật chất của khách sạn cũng
phải có chất lượng cao. Sự sang trọng của các thiết bị được lắp đặt bên trong
của khách sạn cũng chính là một nguyên nhân đẩy chi phí đầu tư ban đầu của
dự án xây dựng khách sạn lên cao, ngoài ra còn có chi phí đất đầu tư rất lớn
do diện tích khách sạn là rất lớn.
1.1.5.3. Kinh doanh khách sạn đòi hỏi dung lượng lao động trực tiếp tương
đối lớn.
Sản phẩm của khách sạn chủ yếu mang tính chất phục vụ và sự phục vụ
này không thể cơ giới hóa được và cần phải có đội ngũ nhân viên chuyên
nghiệp. Mặt khác thời gian tiêu dùng trong khách sạn thường kéo dài 24/24 h
nên cần phải có một đội ngũ lao động sẵn sàng phục vụ 24/24 h. Lao động
9
Chuyên đề thực tập Khoa Quản trị
trong khách sạn có hệ số luân chuyển rất cao nên các khách sạn cần có chiến
lược nhân lực ngắn và dài hạn, bảo đảm số lượng và chất lượng nhân viên sẵn
sàng phục vụ 24/24 h.
1.1.5.4. Kinh doanh khách sạn còn phụ thuộc vào tính quy luật: Như quy
luật kinh tế, quy luật xã hội, quy luật tâm lý của con người.
Kinh doanh khách sạn phải chịu sự tác động của môi trường kinh tế xã
hội mang tính quy luật và không nằm ngoài các quy luật mang tính khách
quan. Sự tác động của các quy luật này đều làm ảnh hưởng tới hoạt động kinh

Bao gồm tất cả các tiềm năng của con người trong một tổ chức hay xã
hội (kể cả những thành viên trong ban lãnh đạo doanh nghiệp) tức là tất cả các
thành viên trong doanh nghiệp sử dụng kiến thức, khả năng, hành vi ứng xử
và giá trị đạo đức để thành lập, duy trì và phát triển doanh nghiệp.
1.2.1.3. Khái niệm quản trị nhân lực.
Quản trị nhân sự là tổ hợp toàn bộ mục tiêu, chiến lược và công cụ mà
qua đó, các nhà quản trị và nhân viên trong doanh nghiệp dùng làm nền tảng
cho cung cách ứng xử để phát triển doanh nghiệp.
Một khái niệm khác: Quản trị nhân sự là tất cả các hoạt động, chính
sách và các quyết định quản lý liên quan và có ảnh hưởng đến mối quan hệ
giữa doanh nghiệp và cán bộ công nhân viên của nó. Quản trị nhân sự đòi hỏi
phải có tầm nhìn chiến lược và gắn với chiến lược hoạt động của công ty. Ở
đây danh từ “Quản trị” bao gồm các khía cạnh nhân sự liên quan đến cơ cấu,
điều hành và phát triển. Cơ cấu xây dựng cách lãnh đạo cho nhân sự, tạo cho
nhân sự các hệ thống phù hợp với các yếu tố bên trong và bên ngoài DN để
điều khiển quá trình.
Điều hành: Nghĩa là chỉ đạo nhân lực trong ý nghĩa điều khiển cung
cách ứng xử của nhân viên qua quá trình lãnh đạo nhân viên và chế ngự hệ
thống nhân sự.
Phát triển: Là cách lãnh đạo để khuyến khích khả năng học hỏi hoàn
thiện liên tục việc tạo dựng cơ cấu tổ chức và điều hành tổ chức.
1.2.1.4. Nội dung quản trị nhân lực.
11
Chuyên đề thực tập Khoa Quản trị
Các doanh nghiệp đều có các nguồn lực, bao gồm tiền bạc , vật chất,
thiết bị và con người cần thiết để tạo ra hàng hóa và dịch vụ mà doanh nghiệp
đưa ra thị trường. Hầu hết các doanh nghiệp đều xây dựng các thủ tục và quy
trình về cung cấp nguyên vật liệu và thiết bị nhằm đảm bảo việc cung cấp đầy
đủ chúng khi cần thiết. Tương tự như vậy, các doanh nghiệp cần phải quan
tâm đến qui trình quản lý con người, một nguồn lực quan trọng của họ. Quản

cách nhà quản trị, mỗi người trong số họ lúc này hay lúc khác đều phải được
thực hiện những nhiệm vụ đặc trưng của những nhà quản trị”. Thậm chí một
quản trị gia được việc cũng sử dụng các chức năng quản trị này, mặc dù trong
nhiều trường hợp các chức năng này cũng được sử dụng theo trực giác. Hoạch
định bao hàm một việc thiết lập các mục tiêu và đối tượng đối với tổ chức và
phát triển các biểu đồ công việc cho thấy những mục tiêu và đối tượng đó
được hoàn thành như thế nào. Khi kế hoạch đã được hình thành thì việc tổ
chức trở nên quan trọng. Chức năng này bao hàm việc kết hợp các nguồn lực
với nhau là con người, vốn và thiết bị một cách hiệu quả nhất để hoàn thành
mục tiêu. Do vậy tổ chức bao hàm nhiều việc kết hợp các nguồn lực.
Vì vậy, quản trị nhân sự chính là việc thực hiện chức năng tổ chức của quản
trị căn bản, bao gồm các nội dung cơ bản sau đây:
1. Thiết kế và phân tích công việc.
2. Kế hoạch hóa nguồn nhân lực.
3. Tuyển mộ và tuyển chọn nhân lực.
4. Tạo động lực trong lao động.
5. Đánh giá thực hiện công việc.
6. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực.
7. Thù lao và các phúc lợi.
8. Quan hệ lao động.
9. An toàn và sức khỏe cho người lao động.
Các nội dung này chúng ta sẽ nghiên cứu kỹ khi vận dụng lý thuyết
quản trị nguồn nhân lực trong nhà hàng khách sạn.
Như vậy quản trị nhân sự gắn liền với việc tổ chức, bất kỳ doanh
13
Chuyên đề thực tập Khoa Quản trị
nghiệp nào hình thành và hoạt động thì đều phải có bộ phận tổ chức.
1.2.1.5. Triết lý quản trị nhân lực.
Mỗi một tổ chức đối xử với người lao động theo một cách riêng của
mình tùy thuộc vào triết lý được xây dựng và duy trì trong đó.

Con người muốn cảm thấy mình có ích và quan trọng, muốn chia sẻ
trách nhiệm và tự khẳng định mình. Con người muốn tham gia vào công việc
chung, con người có những khả năng tiềm ẩn rất lớn cần được khai thác và
phát huy.
Nhà quản trị cần phải để cấp dưới thực hiện được một số quyền tự chủ
nhất định và tự kiểm soát cá nhân trong quá trình làm việc.
Cần phải có quan hệ hiểu biết và thông cảm lẫn nhau giữa cấp trên và
cấp dưới.
Những quan điểm trên sẽ tác động tích cực tới người lao động. Làm
cho người lao động thấy mình có ích và quan trọng, có vai trò nhất định trong
tập thể do đó họ càng có trách nhiệm.
Họ sẽ thấy cần phải tự nguyện, tự giác làm việc tận dụng khai thác tiềm
năng của mình để lam việc hiệu quả hơn và sáng tạo hơn.
1.2.1.5.3. Học thuyết Z.
Đây là học thuyết đặc trưng theo mô hình quản trị kiểu của Nhật. Mô
hình quản lý này cho rằng sự tư duy, sự thông minh không phải bằng kỹ
thuật, hay công cụ quản lý hiệu quả mà bằng cách nhìn nhân văn của
người quản lý đối với người bị quản lý.
Nội dung của thuyết Z được tóm tắt như sau:
Năng suất đi đôi với niềm tin, phương pháp quản lý là loại bỏ lòng nghi
kỵ, phải xây dựng và thúc đẩy niềm tin nhờ vào sự thẳng thắn và trung thực
của những cá nhân cùng làm việc với nhau, công nhận liên đới trách nhiệm
trong công việc sẽ là động lực chính để tăng năng suất lao động.
Học thuyết cho rằng sự tinh tế trong các mối quan hệ ứng xử giữa
con người với con người đem lại cho cuộc sống hiệu quả hơn, cân bằng
hơn và chất lượng hơn, và tính thân mật là một trong những yếu tố quan
15
Chuyên đề thực tập Khoa Quản trị
trọng của một xã hội lành mạnh, khả năng cho và nhận trong tình bạn
chân thành là cội nguồn thật sự của tình thân. Tình thân loại bỏ những

trong nhà hàng khách sạn thì càng cần phải nghiên cứu kỹ hơn vì đặc
điểm nguồn nhân lực trong nhà hàng khách sạn rất phức tạp và nó còn
mang tính chất mùa vụ.
1.2.1.6. Thực trạng quản trị nhân lực trong các doanh nghiệp Việt Nam.
Sau đây ta sẽ nghiên cứu thực trạng của hoạt động quản trị trong các
doanh nghiệp Việt Nam, chức năng quản lý nhân lực được mở rộng cho tất cả
các nhà quản lý trực tuyến. Có nghĩa là, quản lý nhân lực không những là
nhiệm vụ của cán bộ phòng nhân sự mà còn là nhiệm vụ của tất cả các cán bộ
quản lý các bộ phận trong doanh nghiệp hay tổ chức. Sự thống nhất hoá trong
quản trị nhân sự đòi hỏi sự thống nhất hoá trong việc xây dựng chiến lược
quản trị nhân sự và chiến lược kinh doanh của DN. Chiến lược, chính sách
quản trị nhân sự trong doanh nghiệp gắn liền chặt chẽ với chiến lược chung,
tác động qua lại lẫn nhau. Trong nhận thức, hầu hết các chủ doanh nghiệp đều
thống nhất rằng “Con người được coi là yếu tố quan trọng nhất của cả hệ
thống để xây dựng chiến lược kinh doanh và tạo lợi thế cạnh tranh”. Quản trị
nhân sự không chỉ là phương tiện để đạt mục đích mà vừa là phương tiện, vừa
là mục đích hoạt động của hệ thống. Kết quả hoạt động của doanh nghiệp
được tạo dựng do con người và cũng là vì con người. Nguồn nhân lực được
coi là lợi thế cạnh tranh then chốt và quyết định của DN. Chính sách kinh
doanh được xây dựng dựa trên lợi thế của nguồn nhân lực, nguồn nhân lực
cũng trở thành động lực chủ yếu
1.2.1.6.1. Chức năng và trách nhiệm chủ yếu của cán bộ quản trị nhân sự
trong các doanh nghiệp ở Việt Nam
1.2.1.6.1.1. Chức năng chủ yếu của cán bộ quản trị nhân sự.
Nghiên cứu tình hình kinh doanh của công ty, nghiên cứu chiến lược
kinh doanh ngắn hạn của công ty và chiến lược kinh doanh dài hạn của công
ty, nắm bắt các mục tiêu của công ty để từ đó hoạch định chiến lược nhân sự
cho doanh nghiệp. Tổ chức phân tích hoạt động kinh doanh của công ty, lên
kế hoạch nhân lực.
17

18
Chuyên đề thực tập Khoa Quản trị
đối với công tác quản lý.Giúp đỡ các cá nhân người lao động giải quyết các
vấn đề tác động đến tinh thần và hiệu quả làm việc trong công ty. Quan tâm
đến các qui định của chính phủ trong việc bảo đảm lợi ích cho ngừơi lao
động.
1.2.1.6.1.3. Các kỹ năng, kiến thức và khả năng cần có của cán bộ quản trị
nhân sự.
Phải là người được đào tạo chuyên môn nghiệp vụ về quản trị nguồn
nhân lực.
Thông thạo và hiểu biết về các nguyên tắc Marketing, sản xuất và tài chính
Tính cách thật thà thẳng thắn, kiên trì và nhạy cảm.
Có kỹ năng truyền đạt bằng lời và bằng văn bản tốt.
Có khả năng phỏng vấn, thuyết phục động viên, khả năng ra chính
sách và đào tạo tốt.
Có khả năng tính toán tốt để làm việc có hiệu quả trong chương trình
tính toán lương cho nhân viên.
Có khả năng sử dụng máy tính cá nhân.
Có hiểu biết sâu sắc về luật và các qui định của chính phủ Việt Nam
đặc biệt là Luật lao động.
Thường xuyên nghiên cứu và bổ sung luật lao động và sử dụng người
lao động của nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam.
Có kỹ năng quan hệ cá nhân tốt.
Có khả năng đảm bảo bí mật các thông tin cần thiết.
Có kỹ năng giải quyết mâu thuẫn một cách hiệu quả.
Am hiểu tâm lý và nghệ thuật giao tiếp.
Có hiểu biết nhất định về tâm lý để có thể thông cảm với các hành vi
của người lao động trong các mối quan hệ xã hội và quan hệ với môi trường
xung quanh.
Thật sự tế nhị khi làm việc với các tổ chức đoàn thể về tuyển chọn và

cho người quản lý một phong cách quản lý hiệu quả và phát huy được khả
năng và tinh thần lao động sáng tạo của nhân viên.
20
Chuyên đề thực tập Khoa Quản trị
Các khía
cạnh cơ bản
Theo kiểu Nhật
Bản
Theo kiểu Trung Quốc Theo kiểu
Phương Tây
Truyền thốngHiện đại
Khái quát
chung những
điểm nổi bật
Con người là
nhân tố số 1;
Quan hệ chủ thợ
kiểu “trong
nhà”; Nhấn
mạnh yếu tố tập
thể; Nhấn mạnh
thâm niên và sự
ổn định của
công việc
Ông chủ quản
lý quán xuyến
mọi việc;
Nhấn mạnh
lòng trung
thành; Nhấn

tin cậy
Qui định rõ
chức trách
nhiệm vụ đối
với công việc
nhưng vẫn bảo
đảm sự linh
hoạt;
Qui định rõ ràng
chức trách
nhiệm vụ, chi
tiết cụ thể; Nhấn
mạnh sự “làm
giàu” công việc.
Thu hút, tuyển
chọn
Nhấn mạnh tư
chất; Ưu tiên
người mới rời
ghế nhà trường;
Tuyển “đồng
đội”; Nhấn
mạnh các nguồn
bên trong.
Nhấn mạnh
yếu tố quan
hệ; Thu hút từ
các nguồn
người quen,
bạn bè; Không

thành; Đánh
giá theo hành
vi; Nhấn mạnh
phương pháp
thực hiện
hơn vào kết
quả cuối cùng,
song vẫn tính
đến yếu tố
hành vi.
kết quả; Phương
pháp đánh giá rõ
ràng
Thanh toán Dựa nhiều vào
yếu tố thâm
niên làm việc
tại công ty;
Không xác
định cụ thể rõ
ràng; Dựa
nhiều vào sự
trung thành và
quan hệ; Nhấn
mạnh yếu tố
thâm niên; Vai
trò công đoàn
ít
Xác định cụ
thể, rõ ràng; Có
tính đến yếu tố

nhân đóng vai
trò chủ động;
Công ty tạo
điều kiện ủng
hộ
Công ty có vai
trò chủ động. Cá
nhân cũng có kế
hoạch phát triển
cá nhân mình.
Nhu cầu cá nhân
và yêu cầu của
công ty luôn
được xem xét
cân đối
1.2.1.8. Môi truờng quản trị nhân lực trong các doanh nghiệp.
Các doanh nghiệp hay các tổ chức dù hoạt động trong bất kỳ lĩnh vực
nào hoặc nghành kinh doanh nào thì cũng phải hoạt động trong một môi
trường nhất định. Đối với hoạt động quản trị nhân lực trong một tổ chức hay
22
Chuyên đề thực tập Khoa Quản trị
tron một doanh nghiệp cũng vậy.
Các hoạt động này cũng phải diễn ra trong những điều kiện nhất định
và trong một môi trường nhất đinh.
Môi trường quản trị nguồn nhân lực được hiểu là: tất cả các yếu tố có
tác động tích cực hoặc tác động tiêu cực đến hoạt động quản trị nguồn nhân
lực trong một tổ chức.
Môi trường quản trị nhân lực bao gồm: Môi truờng vĩ mô và môi
trường vi mô.
1.2.1.8.1. Môi trường vĩ mô:

Nghiên cứu môi trường vi mô giúp các doanh nghiệp thấy được điểm
yếu điểm mạnh trong hoạt động xây dựng cơ cấu nguồn nhân lực cho tổ chức
doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp cơ cấu lại đội ngũ nguồn nhân lực cho phù
hợp với chiến lược kinh doanh của mình và, tạo được vị thế vững mạnh trong
sự cạnh tranh gay gắt.
1.3. Vận dụng lý thuyết quản trị nguồn nhân lực vào quản trị kinh doanh
khách sạn
1.3.1. Quản trị nguồn nhân lực của khách sạn.
1.3.1.1. Khái niệm
Quản trị nguồn nhân lực của khách sạn là hệ thống các triết lý, chính
sách và hoạt động chức năng để thu hút, đào tạo và duy trì phát triển sức lao
động của con người của khách sạn lẫn thành viên. Quản trị nguồn nhân lực
trong khách sạn là một phần của quản trị kinh doanh, nó có lien quan tới con
người trong công việc và các quan hệ của họ trong khách sạn, làm cho họ có
thể đóng góp tốt nhất vào sự thành công của khách sạn quản trị nguồn nhân
lực của khách sạn lien quan tới công tác tổ chức thu hút các ứng củ viên cho
công việc, tuyển chọn, giới thiệu sắp đặt nhân ra, xác định tiềm năng của họ
cho sự phát triển trong tương lai, lập kế hoạch phát triển nguồn nhân lực của
khách sạn.
1.3.1.2. Mục tiêu quản trị nguồn nhân lực.
24
Chuyên đề thực tập Khoa Quản trị
- Đối với các khách sạn nói riêng các tổ chức kinh tế xã hội nói chung,
công tác quản trị nguồn nhân lực đều có ba mục tiêu cơ bản sau.
Sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực nhằm tăng năng suất lao động và
nâng cao hiệu quả kinh doanh.
- Đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nhân viên, tạo điều kiện cho nhân
viên phát huy tối đa năng lực. Cá nhân được kích thích động viên nhiều nhất
tại nơi làm việc và trung thành, tận tâm với khách sạn.
- Xây dựng đội ngũ người lao động có chất lượng cao đáp ứng được tư


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status