Vận dụng các phương pháp thống kê phân tích thống kê hoạt động huy động vốn ngân hàng Thương mại cổ phần Nhà Hà Nội (HABUBANK) giai đoạn 2005-2009 - Pdf 26

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
NHTM: Ngân hàng thương mại
NHNN: Ngân hàng nhà nước
THCP: Thương mại cổ phần
UBND: Uỷ ban nhân dân
HTX: Hợp tác xã
HĐQT: Hội đồng quản trị
ĐHĐCĐ: Đại hội đồng cổ đông
BKS: Ban kiểm soát
1
LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây, khi mà nền kinh tế toàn cầu đang ngày càng phát
triển, cùng với sự gia nhập của Tổ chức thương mại thế giới (WTO) nền kinh tế Việt
Nam đã có những chuyển biến rõ rệt về mọi mặt. Trong quá trình phát triển đó, chúng
ta không thể không nói đến sự bùng nổ của hàng loạt các ngân hàng, đặc biệt là các
ngân hàng thương mại. Lĩnh vực ngân hàng – tài chính trở thành một trong những lĩnh
vực quan trọng bậc nhất của nền kinh tế, góp phần to lớn trong việc gia tăng GDP của
quốc gia, nâng cao mọi mặt của đời sống xã hội. Các ngân hàng thương mại đã dần
khẳng định được vị thế to lớn của mình.
Khi nhắc đến ngân hàng, chúng ta không thể không nhắc đến hoạt động huy động
vốn, một hoạt động chủ lực của các ngân hàng Việt Nam hiện nay, mang lại nguồn
vốn chủ yếu, đóng vai trò rất quan trọng trong việc mở rộng và phát triển hoạt động
kinh doanh của ngân hàng. Vì vậy hoạt động tín dụng nói chung và hoạt động huy
động vốn nói riêng mạnh hay yếu sẽ quyết định đến sự sống còn của các ngân hàng.
Để các ngân hàng thương mại hoạt động hiệu quả, phát huy được tiềm lực cũng như
vai trò của mình trong nền kinh tế thì trước hết các ngân hàng phải tiến hành phân tích
tốt hoạt động huy động vốn. Từ đó có cái nhìn chính xác thực trạng hoạt động huy
động vốn hiện nay và đưa ra các căn cứ khoa học để nâng cao hơn nữa hoạt động này.
Thống kê chính là một trong những công cụ hữu ích để phân tích hoạt động huy
động vốn. Thống kê giúp chúng ta có cái nhìn chuẩn xác, có tính khoa học cao về hoạt
động huy động vốn của ngân hàng. Nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động huy

kiến thức, kỹ thuật hiện đại.
- Có được sự quan tâm và hỗ trợ đặc biệt từ phía ngân hàng trung ương và có môi
trường pháp lý thuận lợi.
1.2.2. Điểm yếu
- Điểm yếu lớn nhất đối với các ngân hàng thương mại Việt Nam nằm ở nội lực
của chính các ngân hàng, với quy mô vốn nhỏ, nguồn nhân lực hạn chế, trình độ công
nghệ còn chậm tiến so với các nước trong khu vực. Năng lực quản lý điều hành còn
nhiều hạn chế so với yêu cầu của ngân hàng thương mại hiện đại.
- Điêm yếu thứ hai của hệ thống ngân hàng thương mại trong nước là hệ thống
dịch vụ ngân hàng trong nước còn đơn điệu, chất lượng chưa cao,chưa định hướng
theo nhu cầu khách hàng và nặng về dịch vụ ngân hàng truyền thống. Các ngân hàng
huy động vốn chủ yếu dưới dạng tiền gửi chiếm 94% tổng vốn huy động và cấp tín
dụng là hoạt động chủ yếu của ngân hàng, chiếm trên 80% thu nhập.
Do không thể đa dạng hóa các loại hình dịch vụ ngân hàng đã khiến các ngân
hàng thương mại Việt Nam chủ yếu dựa vào công cụ lãi suất để cạnh tranh thu hút
khách hàng. Tuy nhiên, công cụ này cũng chỉ có tác dụng ở mức giới hạn nhất định, có
hiệu quả trong việc huy động vốn ngắn hạn nhưng trong dài hạn ngân hàng sẽ phải đối
mặt với nhiều khó khăn nếu như còn duy trì lãi suất huy động vốn ở mức cao.
3
- Các ngân hàng thương mại vẫn quá chú trọng đến lợi nhuận từ hoạt động tín
dụng, cho vay quá với khả năng huy động của mình, không coi trọng quản trị rủi ro
thanh khoản nên chỉ cần có dấu hiệu tiêu cực của kinh tế vĩ mô là lập tức tác động đến
khả năng thanh khoản của ngân hàng dẫn đến việc để bù đắp thiếu hụt này các ngân
hàng phải dùng chiêu bài lãi suất để huy động vốn, bù đắp thiếu hụt thanh khoản.
- Ap lực huy động vốn ngày một gia tăng trước sức hút của các kênh đầu tư khác
và lo ngại về lạm phát nên dù tăng lãi suất, các ngân hàng cũng chỉ huy động được kỳ
hạn ngắn ngày và khó có thể cân đối được nguồn vốn huy động và cho vay. Thêm vào
đó, lãi suất tiền gửi tăng lên làm cho lãi suất cho vay cũng tăng, tạo thêm gánh nặng về
chi phí cho các doanh nghiệp phụ thuộc nặng nề vào nguồn vốn vay từ ngân hàng. Hậu
quả là, ngân hàng vẫn tiếp tục cho vay để nuôi nợ, dẫn đến tình trạng mất vốn ngày

ngân hàng có tiềm lực mạnh mẽ về tài chính, công nghệ, trình độ quản lý làm cho áp
lực cạnh tranh tăng dần. Hệ thống NHTM Việt Nam hoạt động chủ yếu là bán lẻ nên
mạng lưới giao dịch phải thuận tiện, gần dân, sát dân. Cũng chính vì lý do đó và nhận
thấy nguy cơ cạnh tranh từ các ngân hàng mới (gồm cả ngân hàng nước ngoài), nên
các ngân hàng TMCP và cả NHTM Nhà nước đều tăng tốc mở chi nhánh, phòng giao
dịch ở các khu vực đông dân cư, trung tâm thương mại, khu đô thị mới, thậm chí là các
khu vực ngoại thành và nông thôn.
- Nền kinh tế vĩ mô tác động rất lớn đến hoạt động của hệ thống ngân hàng, tình
hình lạm phát cao, “vàng hóa” và tỷ giá không ổn định như hiện nay là một thách thức
rất lớn đòi hỏi các ngân hàng phải có những chiến lược thích hợp trong việc huy động
vốn cũng như nâng cao hiệu quả hoạt đông. Xem xét những chỉ số quan trọng phản
ánh tình hình kinh tế vĩ mô của Việt Nam những năm qua như lạm phát, thâm hụt ngân
sách, cán cân thương mại, vay nợ nước ngoài, hiệu quả đầu tư, sự phối hợp và minh
bạch trong điều hành chính sách… có thể dễ nhận thấy những tác động đó đang ngày
càng làm suy giảm niềm tin của người dân vào VND. Và hậu quả là thay vì gửi tiền
vào ngân hàng người dân tìm đến đầu tư tích trữ vàng, ngoại tệ và bất động sản để
phòng tránh rủi ro. Điều này gây bất lợi rất lớn đến hệ thống ngân hàng thương mại.
- Thách thức thứ ba đó là nguồn nhân lực mà các NHTM hiện tại cũng đang “đau
đầu”. Sinh viên tốt nghiệp ra trường thì nhiêu. Nhưng để vận hành một ngân hàng thì
cần phải có đội ngũ cán bộ am hiểu thực tiễn và thành thạo chuyên môn nghiệp vụ giữ
vị trí bộ khung, cán bộ quản lý, cán bộ chủ chốt.
- Thay đổi trong quy định pháp luật liên quan đến các hoạt động ngân hàng
(thông tư 13/2010/TT-NHNN) sẽ dẫn tới làm tăng giá vốn (tăng tỷ lệ an toàn vốn, tăng
tỷ lệ rủi ro )
1.2. Tổng quan về ngân hàng HABUBANK
1.2.1. Khái quát chung về ngân hàng HABUBANK
1.2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển
Ngân hàng phát triển Nhà Thành phố Hà Nội - tiền thân của Ngân hàng TMCP
Nhà Hà Nội là một trong những Ngân hàng cổ phần đầu tiên được thành lập tại Việt
Nam. Theo đề nghị của Tổng Giám đốc Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam,

HABUBANK tiếp cận công nghệ tiên tiến và kinh nghiệm quản trị điều hành hiện đại,
tăng cường khả năng phục vụ những doanh nghiệp với nhu cầu dịch vụ tài chính phức
tạp và quy mô lớn.
Đến nay, trải qua 21 năm hoạt động và với hai mươi (20) lần tăng vốn,
HABUBANK hiện có số vốn điều lệ là 3.000 tỷ VND và được đánh giá là một trong
các Ngân hàng hàng đầu có cấu trúc tài chính tích cực nhất trong hệ thống.
6
HABUBANK được Ngân hàng Nhà nước xếp loại A liên tục trong 9 năm và 3 năm
liên tiếp được Thống đốc NHNN tặng bằng khen. Năm 2007 được Thủ tướng tặng
bằng khen và tháng 12/2009, HABUBANK được vinh dự đón nhận Huân chương Lao
động hạng III do Chủ tịch nước trao tặng vì những đóng góp cho sự nghiệp xây dựng
tổ quốc trong giai đoạn 2003-2008. Đặc biệt, HABUBANK đã luôn giữ vững niềm tin
của khách hàng bằng chất lượng của sản phẩm dịch vụ và phong cách nhiệt tình,
chuyên nghiệp của tất cả các nhân viên.
Trên cơ sở những thành tựu đã đạt được, HABUBANK phát triển hướng tới mục
tiêu trở thành một trong ba ngân hàng được tín nhiệm nhất Việt Nam về quản lý tốt
nhất, môi trường làm việc tốt nhất, văn hoá doanh nghiệp chú trọng khách hàng, thúc
đẩy hợp tác và sáng tạo nhất, linh hoạt nhất khi môi trường kinh doanh thay đổi.
1.2.1.2. Cơ cấu tổ chức
Mô hình tổ chức của HABUBANK được sắp xếp theo định hướng cân bằng lợi
nhuận với rủi ro, theo đó quản lý rủi ro tập trung và tách biệt với phát triển kinh doanh
với ít tầng báo cáo nhằm giảm thiểu tính quan liêu trong hệ thống cũng như để nâng
cao tính năng động của tổ chức. Đặc tính nổi bật của mô hình HABUBANK là tách
biệt rõ hai chức năng phát triển kinh doanh và kiểm soát rủi ro xuyên suốt trong toàn
hệ thống.
Ngân hàng được tổ chức hoạt động theo mô hình quản trị rủi ro tập trung và gồm
các phòng, ban, ủy ban, ban chức năng như sau :

Văn phòng ngân hàng
 Văn phòng là cơ quan đầu mối quản lý các loại văn bản, thông tin đi, đến của

 Phòng Tài chính kế toán
 Tổ chức thực hiện việc hạch toán, ghi chép, phản ánh đầy đủ, kịp thời, chính xác,
tổng hợp các thông tin về tình hình hoạt động trên toàn hệ thống HABUBANK
và từng đơn vị phù hợp với các quy định của Nhà nước và Ngân hàng Nhà nước;
 Phản ảnh đầy đủ, kịp thời, chính xác và toàn diện mọi khoản vốn, quỹ, tài sản, các
khoản đầu tư và mọi hoạt động kinh tế phát sinh khác;
 Thực hiện kiểm soát và ghi chép chính xác, trung thực, kịp thời các khoản thu, chi,
giao dịch tài chính của ngân hàng;
 Chịu trách nhiệm về tính đúng đắn, chính xác của các báo cáo tài chính của Ngân
hàng;
 Chịu trách nhiệm xây dựng các quy chế quản lý tài chính, quy trình nghiệp vụ, đào
đạo nghiệp vụ kế toán trên toàn hệ thống.
 Xây dựng hệ thống báo cáo và cung cấp kịp thời các báo cáo theo quy định của
Ngân hàng Nhà nước và phục vụ yêu cầu quản trị, điều hành ngân hàng của Hội
đồng Quản trị, Ban Kiểm soát, Ban Điều hành và các Uỷ ban, hội đồng của
HBB.
 Chịu trách nhiệm bảo mật đối với các thông tin về khách hàng, ngân hàng theo
đúng quy định của Nhà nước và của HABUBANK;
8
 Lưu giữ và đảm bảo an toàn các chứng từ kế toán và các hồ sơ liên quan đến tài
chính kế toán của Ngân hàng.
 Kiểm tra, kiểm soát tình hình chấp hành chế độ tài chính của Bộ tài chính và của
HABUBANK
 Khoá sổ kế toán hàng ngày, tháng, năm, lập các báo cáo gửi Lãnh đạo Ngân hàng,
Ngân hàng nhà nước, các cơ quan thuế và tài chính theo chế độ quy định.
 Thực hiện các công việc khác do lãnh đạo giao.
 Phòng chuyển tiền
 Kiểm soát toàn bộ việc chuyển tiền đi và nhận tiền đến trong nước và quốc tế cho
toàn hệ thống HABUBANK;
 Cập nhật, cung cấp thông tin và hướng dẫn nghiệp vụ liên quan để chuyển tiền cho

phân tích hiệu quả hoạt động của các khoản đầu tư và đưa ra các đề xuất,
kiến nghị (nếu có);
 Quản lý các hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản lớn của HABUBANK.
 Phòng Quản lý Chiến lược và Hợp tác quốc tế
 Góp phần xây dựng chiến lược
 Đánh giá thực trạng hoạt động của HABUBANK, tổng hợp tình hình kinh
tế xã hội và hoạt động ngân hàng trong nước, khu vực và thế giới nhằm xác
lập các lợi thế cạnh tranh, cơ hội phát triển bền vững của HABUBANK;
 Đề xuất với lãnh đạo phương hướng chiến lược và mục tiêu phát triển
trung, dài hạn làm cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch hàng năm của Ngân
hàng.
 Đầu mối về hợp tác: là đầu mối tìm kiếm và mở rộng các quan hệ hợp tác với các
đối tác trong và ngoài nước;
 Nghiên cứu thị trường và phát triển sản phẩm mới
 Phòng Quảng cáo và truyền thông
 Xây dựng và thực hiện các chiến lược PR, marketing nhằm nâng cao hình ảnh của
HABUBANK, tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường.
 Là đầu mối tổ chức các hoạt động marketing hỗ trợ bán hàng
 Quản lý hình ảnh của ngân hàng.
 Phòng Thanh toán quốc tế
 Thực hiện các nghiệp vụ phát hành thư tín dụng xuất - nhập khẩu, nhờ thu, chi trả
kiều hối cho Hội sở chính và các chi nhánh, điểm giao dịch của HBB;
 Làm đầu mối quản lý hoạt động thanh toán quốc tế cho các chi nhánh và các phòng
giao dịch;
 Kết hợp chặt chẽ với các bộ phận nghiệp vụ của Ngân hàng trong quá trình thực
hiện nghiệp vụ thanh toán quốc tế và các nghiệp vụ ngân hàng khác ;
 Thiết lập và duy trì mối quan hệ đại lý với các Ngân hàng nước ngoài;
10
 Phòng Tư vấn tài chính cá nhân
 Xây dựng chiến lược và kế hoạch kinh doanh dịch vụ Tư vấn tài chính cá nhân của

 Kiểm soát các hợp đồng giao dịch và xác nhận giao dịch theo đúng quy định của
Habubank;
11
 Giám sát việc cập nhật các giao dịch kinh doanh tiền tệ và ngoại hối trên thị trường
liên ngân hàng;
 Giám sát việc thực hiện các hợp đồng;
 Thực hiện việc hạch toán các hợp đồng theo đúng quy định của Ngân hàng;
 Chịu trách nhiệm về các báo cáo liên quan đến hoạt động nghiệp vụ của mảng
nguồn vốn-ngoại hối.
 Phòng Ngân quỹ
 Thu nhận, giao trả và quản lý chặt chẽ, tuyệt đối an toàn tiền mặt, ngoại tệ, giấy tờ
có giá, vàng bạc đá quý, hồ sơ tài sản thế chấp của Ngân hàng;
 Thực hiện các nhiệm vụ khác do lãnh đạo giao.
 Phòng Pháp chế
 Xây dựng các văn bản quản lý điều hành, quy trình nghiệp vụ của ngân hàng;
 Thực hiện công tác tuyên truyền và phổ biến pháp luật ;
 Tư vấn, kiểm soát rủi ro pháp lý.
 Kiểm soát tuân thủ và chống rửa tiền.
 Trung tâm Dịch vụ khách hàng (Contact Center)
 Hỗ trợ khách hàng đã, đang và sẽ sử dụng dịch vụ khách hàng hiểu rõ về
sản phẩm dịch vụ của ngân hàng;
 Là đầu mối tiếp nhận và giải đáp các thắc mắc của khách hàng;
 Tư vấn cho khách hàng về các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng;
 Tham gia bán hàng trực tiếp qua điện thoại
 Thực hiện các công tác khác do lãnh đạo giao.
 Trung tâm Đào tạo
 Đề xuất, xây dựng kế hoạch đào tạo cho cán bộ, nhân viên ngân hàng
 Tổ chức thực hiện các kế hoạch, chương trình đào tạo tại HABUBANK
 Thực hiện công tác kiểm tra, đánh giá.
 Xây dựng, tổng hợp, hoàn thiện và phát triển các tài liệu đào tạo

báo cáo tài chính của Ngân hàng. Nhiệm kỳ của thành viên Ban kiểm soát là 5 năm và
số lượng thành viên BKS hiện tại của HABUBANK là 03 (ba) thành viên.
 Phòng Kiểm toán nội bộ (trực thuộc Ban kiểm soát)
 Định kỳ và đột xuất thực hiện việc kiểm toán nội bộ các mảng/các đơn vị kinh
doanh của ngân hàng để kiểm tra sự tuân thủ các quy trình, quy chế của các đơn vị,
kịp thời phát hiện các rủi ro có thể xẩy ra và đề xuất phương án xử lý.
 Xây dựng Sổ tay kiểm toán;
 Hoàn thiện hệ thống quy trình, quy chế kiểm toán cho từng hoạt động nghiệp vụ
trong đó chú trọng tới công tác tăng cường các chốt kiểm soát;
13
 Thẩm định các sản phẩm mới trước khi chính thức cung cấp tới khách hàng;
 Các Ban, Uỷ ban, Hội đồng
Các Ban, Uỷ ban, Hội đồng do HĐQT thành lập, làm tham mưu cho HĐQT trong
việc quản trị Ngân hàng, thực hiện chiến lược, kế hoạch kinh doanh; đảm bảo sự phát
triển hiệu quả, an toàn và đúng mục tiêu đã đề ra. Hiện nay, Ngân hàng có các Ban, Ủy
ban và Hội đồng sau:
Uỷ ban Quản trị rủi ro.
Ủy ban quản trị rủi ro là Ủy ban trực thuộc Hội đồng quản trị HABUBANK, có
chức năng tham mưu cho Hội đồng quản trị về việc xây dựng và triển khai chính sách
quản trị rủi ro trong hệ thống HABUBANK. Ủy ban quản trị rủi ro thực hiện các chính
sách sau:
- Nghiên cứu, tham mưu cho Hội đồng quản trị trong việc ban hành và sửa đổi,
bổ sung các quy trình, chính sách, hệ thống để nhận biết và kiểm soát toàn diện
các rủi ro trong quá trình hoạt động của HABUBANK (tập trung và rủi ro thị
trường, rủi ro thanh khoản, rủi ro tín dụng và rủi ro hoạt động.
- Chỉ đạo và triển khai các chính sách quản trị rủi ro trong toàn hệ thống
HABUBANK.
- Rà soát hoạt động của bộ máy điều hành và các đơn vị trực thuộc HABUBANK
trong việc thực hiện chính sách về quản trị rủi ro.
Ủy ban Đầu tư

 Ban Điều Hành
Ban Điều hành gồm 1 Tổng Giám đốc và các Phó Tổng Giám đốc. Tổng giám
đốc là người chịu trách nhiệm trước HĐQT, trước pháp luật về hoạt động của Ngân
hàng. Giúp việc cho Tổng giám đốc là các Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng và bộ
máy chuyên môn nghiệp vụ.
1.2.1.3. Sản phẩm dịch vụ của ngân hàng:
Với định hướng đa dạng hoá sản phẩm và hướng đến khách hàng để trở thành
ngân hàng có chất lượng dịch vụ tốt nhất Việt Nam, HABUBANK hiện đang thực hiện
đầy đủ các chức năng của một ngân hàng bán lẻ. Danh mục sản phẩm của
HABUBANK rất đa dạng tập trung vào các phân đoạn khách hàng mục tiêu bao gồm
các cá nhân và hộ gia đình, có thu nhập ổn định từ mức khá trở lên, các doanh nghiệp
vừa và nhỏ. Các sản phẩm của HABUBANK luôn được thiết kế nhằm mang lại tiện
ích tối đa cho khách hàng, dựa trên nền tảng công nghệ tiên tiến, có độ an toàn và bảo
mật cao. Những lĩnh vực kinh doanh chính của HABUBANK như sau:
 Huy động vốn: Với các hoạt động mở tài khoản và nhận tiền gửi tiết kiệm của
mọi thành phần kinh tế, các tổ chức và dân cư trong và ngoài nước như mở tài khoản
tiền gửi không kì hạn và có kì hạn bằng VNĐ và ngoại tệ; nhận tiền gửi tiết kiệm
không kì hạn và có kì hạn; phát hành các loại chứng chỉ tiền gửi, kì phiếu, trái phiếu
ngân hàng
15

Tín dụng: bao gồm các hoạt động cho vay ngắn hạn bằng VNĐ đối với các tổ
chức kinh tế, các cá nhân và hộ gia đình thuộc mọi thành phần kinh tế; các hoạt động
bảo lãnh dưới nhiều hình thức đa dạng và phong phú.
 Thanh toán quốc tế được thực hiện dưới các hình thức như chuyển tiền điện tử,
chuyển tiền kiều hối
 Thực hiện các dịch vụ kinh doanh tiền như dịch vụ thanh toán điện tử nhanh
chóng, chính xác, an toàn và tiện lợi; dịch vụ tư vấn và quản lý tài chính tiền tệ, dịch
vụ bảo hiểm
 Các hoạt động đầu tư, quản lý tiền vốn và các dự án đầu tư phát triển theo yêu

2006 2007 2008 2009 2010
Tổng vốn huy động 9735 19970 19961 25468 33289
Tăng (giảm) so với
đầu năm
- 10235 -9 5507 7821

Hoạt động sử dụng vốn
Một phần quan trọng trong tổng nguồn vốn hoạt động của ngân hàng được sử
dụng để cho vay khách hàng, mang lại nguồn thu cơ bản cho ngân hàng. Các sản phẩm
tín dụng của HABUBANK rất phong phú, đặc biệt phù hợp với các khách hàng cá
nhân và các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Trong thời gian vừa qua, trong tình hình có nhiều biến động, HABUBANK thực hiện
chính sách tín dụng thận trọng và phân tán rủi ro. Tổng dư nợ cho vay trong tổng
nguồn vốn huy động luôn duy trì ở mức từ 50 – 60%, trong đó nâng dần tỷ lệ giữa
tổng dư nợ cho vay khách hàng trên huy động từ thị trường 1. Tỷ trọng cho vay phân
theo kỳ hạn luôn được giữ cân đối giữa ngắn hạn và trung dài hạn để đảm bảo an toàn
thanh khoản cho ngân hàng, vừa đảm bảo hiệu quả hoạt động cho ngân hàng.
Bảng 1.2: Kết quả hoạt động cho vay của ngân hàng HABUBANK
giai đoạn 2006-2010
Đơn vị: Tỷ đồng
Năm
Chỉ tiêu
2006 2007 2008 2009
2010
Dư nợ cho vay 5983 9419 10516 13358 18300
Tăng (giảm) so với
đầu năm
- 3436 1097 2842 4942
Việc tăng trưởng tín dụng cũng được kiểm soát một cách chặt chẽ để đảm an toàn
hoạt động cho ngân hàng. Trước năm 2007, với tình hình kinh tế thuận lợi, tổng dư nợ

Đơn vị:%
18
Chỉ tiêu 2007 2008 2009
6 Tháng
đầu năm
2010
Lợi nhuận trước
thuế/TTS bình quân
2,62% 2,04% 1,91% 1.03%
Lợi nhuận
ròng/TTS bình quân
2,08% 1,49% 1,54% 0,82%
Lợi nhuận
ròng/VĐLbình quân
(ROE)
24,38% 14,96% 14,05% 8,06%
Nguồn: HABUBANK
Tổng quan các chỉ số về khả năng lợi nhuận của Ngân hàng vẫn duy trì ở mức
cao nhưng có xu hướng giảm dần từ 2007 đến nay. Nguyên nhân :
- Vốn điều lệ của ngân hàng tăng mạnh trong khi tổng tài sản và lợi nhuận tăng
chậm hơn. Ví dụ, năm 2007, vốn điều lệ tăng 100% từ 1000 tỷ đồng lên 2000 tỷ đồng,
tổng tài sản tăng hơn 100% trong khi lợi nhuận chỉ tăng được hơn 85%.
- Từ năm 2008 đến nay, hệ thống ngân hàng chịu nhiều ảnh hưởng nặng nề từ các
biến động của nền kinh tế trong và ngoài nước nên các ngân hàng phải tập trung vào
mục tiêu đảm bảo an toàn hoạt động, giảm tốc độ tăng trưởng cả tổng tài sản và lợi
nhuận, trong khi vẫn phải tăng vốn để đảm bảo an toàn hoạt động và tuân thủ theo quy
định của NHNN. Năm 2008, tổng tài sản của HABUBANK hầu như không tăng
trưởng, trong khi lợi nhuận trước thuế chỉ tăng hơn 4,3%. Năm 2009, tình hình phát
triển tốt hơn, tổng tài sản của ngân hàng đã tăng trưởng được gần 24% và thu nhập
trước thuế của toàn ngân hàng đã đạt hơn 505 tỷ đồng. 6 tháng đầu năm 2010, lợi

thiểu tính quan liêu trong quản lý,
phản ứng linh hoạt trước mọi thay
đổi của thị trường;
 Đội ngũ nhân lực trẻ, nhiệt huyết,
được đào tạo tại các trường uy tín
trong và ngoài nước, giàu kinh
nghiệm chuyên môn và tận tâm với
công việc.
 Quy mô không lớn lại có nhiều năm
kinh nghiệm hoạt động nên HBB có
thể dễ dàng vượt qua khi có khủng
hoảng và phát triển nhanh sau khủng
hoảng.
 Quy mô vốn còn khiêm tốn so với các
đối thủ cạnh tranh trên thị trường;
 Mạng lưới chi nhánh còn hạn chế;
 Tăng trưởng số lượng khách hàng còn
hạn chế trong điều kiện cạnh tranh
khốc liệt;
 Thương hiệu Ngân hàng chưa được
phổ biến rộng rãi ngoài các thị trường
trọng điểm;
 HABUBANK chưa tạo được sự khác
biệt đáng kể trong các sản phẩm và
dịch vụ cho khách hàng;
CƠ HỘI THÁCH THỨC
 Tiềm năng phục hồi của nền kinh tế  Khủng hoảng tài chính toàn cầu chưa
20
trong nước và của một số nước trong
khu vực cao sau giai đoạn suy thoái

chính ngân hàng;
 Hội nhập kinh tế quốc tế đưa đến sự
cạnh tranh khốc liệt giữa các ngân
hàng trong nước với các ngân hàng
nước ngoài, đặc biệt trong các mảng
dịch vụ ngân hàng tư vấn, cho vay
tiêu dùng.
 Xu hướng mua bán - sáp nhập giữa
các ngân hàng trong xu thế hội nhập,
mở cửa sẽ tạo ra nhanh chóng các
ngân hàng có quy mô lớn;
 Sức ép cạnh tranh ngành ngày càng
lớn với sự gia tăng của các định chế
tài chính trên thị trường.
 Thay đổi trong quy định pháp luật liên
quan đến các hoạt động ngân hàng
(thông tư 13/2010/TT-NHNN) sẽ dẫn
tới làm tăng giá vốn (tăng tỷ lệ an
toàn vốn, tăng tỷ lệ rủi ro đối với 1 số
lĩnh vực ) , thu hẹp lợi nhuận của
NH, hạn chế chiến lược mở rộng hoạt
động kinh doanh;
CHƯƠNG 2
21
PHÂN TÍCH THỐNG KÊ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN NGÂN HÀNG
HABUBANK GIAI ĐOẠN 2006-2010
2.1. Tổng quan về các phương pháp thống kê
2.1.1. Phương pháp đồ thị
Phương pháp đồ thị khác với với việc sử dụng các bảng thống kê chỉ dùng con số.
Phương pháp đồ thị sử dụng con số kết hợp với các đường nét và màu sắc để trình bày

( tỷ đồng)
Tốc độ phát
triển
(%)
Tốc độ tăng
(hoặc giảm)
(%)
g
i
(tỷ
đồng)
δi ∆i ti Ti ai Ai
2005 4949 - - - - - - -
2006 9735 4786 4786 196,71 196,71 96,71 96,71 49,49
2007 19970 10235 15021 205,13 403,52 105,13 303,52 97,35
2008 19961 -9 15012 99,95 403,33 -0.05 303,33 199,7
2009 25468 5507 20519 127,59 514,61 27,59 414,61 199,61
Bình quân

16016,7 5129,75 - 150,61 - 50,61 - -
Nguồn số liệu: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh của Habubank
Ta có đồ thị minh họa như sau:
Nguồn số liệu: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh của Habubank
23
t
y

= 5902,8 + 5260,6t
y
=16016,7

luôn chú trọng nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng, duy trì một biểu lãi suất linh
hoạt, đa dạng về kì hạn và phong phú về hình thức đồng thời Habubank cũng đẩy
mạnh công tác chăm sóc khách hàng cũ, tiếp thị các doanh nghiệp mới để nâng cao số
dư tiền gửi tại ngân hàng trên cơ sở duy trì một lượng lớn khách hàng gắn bó.
Năm 2008, do ảnh hưởng của biến động với biên độ lớn trên thị trường trong
nước và quốc tế cùng với sự thay đổi các chính sách điều hành của nhà nước, tổng vốn
huy động trong năm đã giảm nhẹ so với năm 2007, tổng nguồn vốn huy động được
trong năm là 19961 tỷ đồng, giảm so với năm 2007 là 9 tỷ đồng, tương ứng giảm
0,05%. Tuy vậy đây vẫn là một kết quả rất đáng ghi nhận trong điều kiện thị trường
năm 2008 diễn biến phức tạp, lãi suất đầu năm biến động liên tục và có sự cạnh tranh
gay gắt giữa các ngân hàng.
Đến năm 2009 tiếp tục là một năm khó khăn trong công tác huy động vốn của
ngân hàng. Gói kích thích kinh tế của chính phủ đã dẫn tới mức độ tăng trưởng tín
24
dụng toàn ngành cao hơn dự kiến ban đầu, góp phần tăng trưởng kinh tế Việt Nam,
song cũng gây áp lực lên lãi suât huy động của các ngân hàng thương mại, tuy vậy
tổng vốn huy động của Habubank đã tăng lên đáng kể đạt 25468 tỷ đồng, tăng 27,59%
so với năm 2008, tương ứng tăng 5507 tỷ đồng. Để có được kết quả này là sự nỗ lực
rất nhiều của ngân hàng trong việc mở rộng mạng lưới, áp dụng một mức lãi suất linh
hoạt, cạnh tranh cùng với các chương trình chăm sóc khách hàng thường xuyên và các
chương trình khuyến mãi để thu hút tối đa nguồn vốn huy động từ dân cư.
Năm 2010 nền kinh tế Việt Nam đã có một số phục hồi, tuy nhiên môi trường
kinh tế vĩ mô vẫn còn tồn tại nhiều yếu tố bất ổn như nhập siêu vẫn ở mức cao gây áp
lực lên cán cân thanh toán, thị trường bất động sản không ổn định, chỉ số giá tiêu dùng
cả năm vượt dự kiến, đặc biệt là giá vàng và tỷ giá ngoại tệ biến động bất thường, nhất
là những tháng cuối năm. Môi trường kinh tế vĩ mô đã tác động không nhỏ đến hệ
thống ngân hàng nói chung và ngân hàng Habubank nói riêng. Bằng những biện pháp
thích ứng kịp thời với điều kiện nền kinh tế vĩ mô và các chương trình khuyến mãi thu
hút vốn, tổng vốn huy động năm 2010 đạt 33289 tỷ đồng, tăng trưởng 30,71% so với
năm 2009, tương ứng tăng 7821 tỷ đồng.

Trích đoạn Phân tích hiệu quả sử dụng nguồn vốn huy động của ngân hàng HABUBANK giai đoạn 2006-
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status