SKKN KINH VỀ BIỆN PHÁP GIÚP SINH HỌC TỐT PHÂN MÔN CHÍNH Ở 3 - Pdf 26

KINH NHIỆM VỀ BIEÄN PHAÙP GIÚP HỌC SINH HỌC TỐT
PHÂN MOÂN CHÍNH TẢÛ Ở LỚP 3
I. ĐẶT VẤN ĐỀ:
Chữ viết hiện nay của người Việt là chữ viết ghi lại theo phát âm. Do đó việc
viết đúng phải dựa trên đọc đúng, đọc đúng là cơ sử viết đúng. Tuy nhiên do
yếu tố vùng miền, cách phát âm mỗi nơi có khác nhau. Mặc dù những qui
tắc, qui ước về Chính tả đã được thống nhất theo ngữ pháp chung. Nhưng
việc “viết đúng Chính tả” trong học sinh hiện nay nói chung vẫn còn nhiều
khó khăn, tồn tại.
Trong khi trong thực tế lớp tôi , hiện tượng không đồng nhất trong phát
âm là khá phổ biến. Do tình hình kinh tế xã hội chung, hầu như bất kỳ địa
phương nào trong cả nước cũng có sự pha trộn, giao thoa của nhiều vùng
miền. Từ giáo viên đến học sinh, “Cô Bắc- trò Nam; Cô Trung - trò Bắc ”.
“Nghe và hiểu” được tiếng nói của nhau quả là không đơn giản. Trong khi
“chuẩn chính tả” của Ngữ pháp Việt Nam căn cứ vào phát âm của khu vực
Hà Nội thì với các vùng miền khác .Vì vậy phát âm chuẩn không hề đơn
giản. Một số ví dụ tiêu biểu như: Phát âm của một số vùng Bắc Bộ (Hưng
Yên) thì “nói và làm” thành ra “lói và nàm”, khu vực Trung Bộ (khu vực
Bình Trị Thiên, Nghệ Tỉnh) hầu như không phân biệt nỗi các dấu thanh “sắc-
nặng-hỏi - ngã” như “nói” lại thành “nọi”. Đặc biệt vùng Đồng bằng Nam
bộ còn có phát âm như ngọng “Con cá rô bỏ vô rổ giãy rột rột” thành “ Con
cá gô bỏ vô gổ dảy gột gột” “đàng hoàng” thành “đàng quàng” Nhưng
“vùng nào hiểu theo vùng nấy” nên thật ra trong từng địa phương có kiểu
phát âm như vậy đã thành “quen tai” nên không có gì đáng nói. Có điều là
hiện nay, sự sống chung pha trộn trong các vùng cả nước hiện nay là phổ
biến nên khó khăn trong việc “nghe và viết” sao cho đúng là một vấn đề lớn
đối với Chính tả là rất rõ nét.
Chính vì vậy, học sinh hiện nay mắc lỗi chính tả rất nhiều. Điều này
ảnh hưởng tới kết quả học tập của các em ở môn Tiếng Việt nói chung
cũng như các môn học khác. Vì vậy, trong quá trình giảng dạy thực tế tôi
đã tìm hiểu nguyên nhân và đưa ra một số biện pháp khắc phục để giúp

+ ên/ênh: bấp bên, nhẹ tên, ghập ghền, khấp khển…
+ư/ươi: con ngừ , hai mư
2. Nguyên nhân chủ yếu:
a/ Lỗi về dấu thanh:
Thực tế qua ngôn ngữ nói, Nghệ An trở vào không phát âm phân biệt
được những thanh hỏi, ngã. Nói cách khác trong phương ngữ khu vực
miền Trung và miền Nam không có thanh ngã. Trong khi số lượng từ
mang 2 thanh này khá lớn. Do đó đây là lỗi rất phổ biến trong học sinh.
b/ Lỗi khi viết âm đầu:
Trong phương ngữ Bắc và Nam có sự lẫn lộn giữa các chữ ghi âm
đầu
ch /tr ,d/gi , s/x . Mặt khác, trong khi một số vùng miền Bắc thường
lẫn lộn các âm đầu l/n thì người Miền Nam thường lẫn lộnv/d,
r/g. Ngoài ra, trong quy ước về chữ quốc ngữ, một âm ghi bằng 2 hoặc 3
dạng (ví dụ: âm “cờ” ghi bằng 3 chữ cái
c/k,/qu , âm “ngờ” ghi bằng ng/ngh, âm “gờ” ghi bằng g/gh…) dù có
những quy định riêng cho mỗi dạng khi ghép chữ, nhưng đối với học sinh
tiểu học thì rất dễ lẫn lộn.
c/. Lỗi khi viết âm cuối:
Đối với người Miền Nam, có thể nói việc phát âm hoàn toàn không
phân biệt các vần có âm cuối n/ng và t/c. Mà số từ mang các vần này
không nhỏ. Mặt khác hai bán âm cuối i/u lại được ghi bằng 4 con
chữ i/y (trong: lai/lây), u/o (trong: sau/sao), ư/ươi (trong : tư/tươi) do đó
lỗi về âm cuối là lỗi khó khắc phục đối với học sinh các tỉnh phía Nam nói
chung và tại địa phương nói riêng
3.Một số biện pháp khắc phục lỗi:
a. Tích cực luyện phát âm đúng:
Muốn học sinh viết đúng chính tả, giáo viên phải là người phát âm rõ
tiếng, đúng chuẩn, Việc rèn phát âm bắt đầu phải được thực hiện
trong tiết Tập đọc và được thực hiện thường xuyên, liên tục, lâu dài trong

Luật bổng - trầm: Qui luật về dấu hỏi, ngã trong các từ láy (mát mẻ,
vui vẻ sạch sẽ ) Trong các từ láy điệp âm đầu, thanh (hay dấu) của 2 yếu
tố ở cùng một hệ bổng (ngang/sắc/hỏi) hoặc trầm (huyền/ngã/nặng). Để
nhớ được 2 nhóm này, giáo viên chỉ cần dạy cho học sinh thuộc nguyên
tắc : Ngang- sắc = hỏi/ Huyền- nặng = ngã
Nghĩa là đa số các từ láy âm đầu, nếu yếu tố đứng trước mang thanh
huyền, nặng, ngã thì yếu tố đứng sau sẽ mang thanh ngã, nếu yếu tố đứng
trước mang thanh ngang, sắc, hỏi thì yếu tố đứng sau sẽ mang thanh hỏi
(hoặc ngược lại).
Ví dụ:
• Ngang + hỏi: Nhỏ nhoi, trẻ trung, vui vẻ , …
• Sắc + hỏi: Mát mẻ, sắc sảo, vắng vẻ ,…
• Hỏi + hỏi: Thỏ thẻ, hổn hển, rủ rỉ, rỉ rả …
• Huyền + ngã: Mỡ màng, lững lờ, vồn vã …
• Nặng + ngã: Đẹp đẽ, mạnh mẽ, vật vã…
• Ngã + ngã: Dễ dãi, nghễnh ngãng, nhõng nhẽo, …
Ngoài ra, giáo viên có thể cung cấp thêm cho học sinh một số mẹo
luật khác như:+ Để phân biệt âm đầu tr/ch: Đa số các từ chỉ đồ vật trong
nhà và tên con vật đều bắt đầu bằng ch, ví dụ: chăn, chiếu, chảo, chổi,
chai, chày, chén, chum, chạn, chõ, chĩnh, chuông, chiêng, choé,… chồn,
chí, chuột, chó, chuồn chuồn, châu chấu, chào mào, chiền chiện, chẫu
chàng, chèo bẻo, chìa vôi…
+ Để phân biệt âm đầu s/x: Đa số các từ chỉ tên cây và tên con vật
đều bắt đầu bằng s: Sả, si, sồi, sứ, sung, sắn, sim, sao, su su, sầu đâu, sa
nhân, sơn trà, sặt, sậy, sấu, sến, săng lẻ, sầu riêng, so đũa… sam, sán,
sáo, sâu, sên, sếu, sò, sóc, sói, sứa, sáo sậu, săn sắt, sư tử, sơn dương, san
hô…
+ Để phân biệt các vần dễ lẫn lộn:
Đa số từ chỉ trạng thái bấp bênh, không vững chắc có vần ênh: Gập
ghềnh, khấp khểnh, chông chênh, lênh đênh, bập bềnh, chếnh choáng,

nõng cao trỡnh , chuyờn mụn nghip v. Cú nm chc kin thc, giỏo
viờn mi cú th giỳp hc sinh hc tp mt cỏch cú hiu qu.
III. KET QUA ệNG DUẽNG PHO BIEN :
Trong quỏ trỡnh ging dy, vi vic ỏp dng cỏc bin phỏp trờn tụi
nhn thy hc sinh ó cú tin b khỏ rừ rt. Tuy rng õy mi ch l kt
qu ht sc khiờm tn v vic giỳp hc sinh hc tt mụn chớnh t l mt
quỏ trỡnh lõu di song vi nhng kt qu bc u nh trờn, nu tip tc
rốn luyn sang lp trờn cỏc em s cú k nng vit ỳng t yờu cu. C th
qua bng so sỏnh cht lng sau ca lp:
nm hc 2009-2010, tng s hc sinh lp tụi ph trỏch l 29 em; kt
qu kim tra c qua cỏc kỡ kim tra nh kỡ l :
im

Ln KT
im 9,10 im 7,8 im 5,6
im di TB
S lng T l % S lng T l % S lng T l %
Gia kỡ I 3 10,34 6 20,68 16 55,17 4 - 13,79 %
Cui kỡ I 6 20,68 10 34.48 11 37.93 2- 6,89 %
Gia kỡ II 8 27.58 12 41,37 9 31,03
Cui kỡ II 9 32,03 11 37,93 9 31,03
Mt s hc sinh yu kộm vo u nm hc nh: Bựi Minh Lý , Lõm Th
Nh Hunh, Trn Quc Cng, Nguyn Tuyt Trinh thng sai t 8 n 10
li tr lờn trong 1 bi n cui HKII s li ó gim xung cũn 2- 4 li/mi
bi.
IV. KT LUN:
Trên đây là một số kinh nghiệm mà tôi đã nghiên cứu và vận dụng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status