Công tác kế toán tiền lương tại Công ty cổ phần Xây dựng 810 - Pdf 26

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: Trần Đức Vinh
MỤC LỤC
MỤC LỤC i
LỜI NÓI ĐẦU V
PHẦN 1 1
ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG – TIỀN LƯƠNG VÀ 1
QUẢN LÝ LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG CỦA CÔNG TY 1
CỔ PHẦN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG 810 1
1.1. ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO
THÔNG 810 1
Cơ cấu lao động của Công ty 1
1.4. Tổ chức quản lý lao động và tiền lương tại Công ty Cổ phần Xây dựng công trình giao thông 810 7
CÔNG TY CP XÂY DỰNG CPXD 810 SỬ DỤNG HÌNH THỨC KẾ TOÁN NHẬT KÝ CHUNG .10
11
PHẦN 2 13
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG 13
VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY 13
CỔ PHẦN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG 810 13
2.1. KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG 810 13
2.1.2. Phương pháp tính lương tại Công ty Cổ phần xây dựng công trình giao thông 810 13
Phương pháp tính lương cho bộ phận Quản lý- hành chính 17
2.1.4. QUY TRÌNH KẾ TOÁN 19
Hạch toán thời gian lao động 21
Hạch toán kết quả lao động 23
2.2 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO
THÔNG 810 23
2.2.1.Chứng từ sử dụng 23
Phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân tại Công ty Cổ phần Xây dựng công trình giao thông 810 26
2.2.2. Tài khoản sử dụng 29
2.2.3.1 Trình tự ghi sổ trong việc hạch toán tiền lương tại Công ty cổ phần Xây dựng công trình giao

VPP
CCDC
CNV
DV
KH

NVQL
TL
PT
PC
NH
BĐS
BHYT
TNCN
giá trị gia tăng
tài sản cố định
bảo hiểm xã hội
văn phòng phẩm
công cụ dụng cụ
công nhân viên
dịch vụ
khấu hao
lao động
nhân viên quản lý
tiền lương
phiếu thu
phiếu chi
ngân hàng
bất động sản
bảo hiểm y tế

Hình 1.1: Cơ cấu lao động của Công ty cổ phần Xây dựng công trình giao
thông 810 theo hợp đồng lao động Error: Reference source not
found
Triệu Thị Trang - Lớp: 2K11
iv
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: Trần Đức Vinh
LỜI NÓI ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường, lợi nhuận vừa là mục tiêu, vừa là động lực của
các Doanh nghiệp khi tiến hành Sản xuất – Kinh doanh. Để đảm bảo cho Doanh
nghiệp có lợi nhuận và phát triển không ngừng, từ đó nâng cao lợi ích của người lao
động thì trong chính sách quản lý, các Doanh nghiệp phải tìm mọi cách để tiết kiệm
chi phí trong đó có chi phí tiền lương.
Về phía người lao động, tiền lương là thu nhập chính của họ, thúc đẩy họ
trong công việc sắp tới, đồng thời là tiêu chuẩn để họ quyết định để họ có làm việc
tại một Doanh nghiệp hay không. Về phía Doanh nghiệp, tiền lương là một phần
của chi phí Sản xuất – Kinh doanh. Do đó, các Doanh nghiệp luôn tìm cách đảm
bảo mức tiền lương tương xứng với kết quả của người lao động để làm động lực
thúc đẩy họ nâng cao năng suất lao động, gắn bó với Doanh nghiệp nhưng cũng
đảm bảo tối thiểu hoá chi phí tiền lương trong giá thành sản phẩm dịch vụ, tốc độ
tăng tiền lương nhỏ hơn tốc độ tăng năng suất lao động để tạo thế cạnh tranh cho
Doanh nghiệp trên thị trường. Để làm được điều đó thì công tác hạch toán tiền
lương là công cụ quản lý hữu hiệu của Doanh nghiệp mà thông qua việc cung cấp
chính xác số lượng, thời gian và kết quả lao động cho các nhà quản trị có thể quản
lý được chi phí tiền lương trong giá thành sản phẩm và dịch vụ.
Dựa trên các chế độ tiền lương do Nhà nước ban hành, mỗi Doanh nghiệp
tuỳ thuộc vào đặc điểm tổ chức quản lý, tổ chức và tính chất công việc để có những
vận dụng phù hợp nhằm đạt được hiệu quả công việc cao nhất. Đây là một công
việc không đơn giản đòi hỏi các kế toán viên phải luôn tìm tòi để hoàn thiện hơn
công tác hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương nhằm đảm bảo cung

ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG – TIỀN LƯƠNG VÀ
QUẢN LÝ LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG 810
1.1. Đặc điểm lao động của Công ty Cổ phần Xây dựng công trình giao thông 810
Cơ cấu lao động của Công ty
Hiện nay, Công ty có hai bộ phận chính là bộ phận quản lý hành chính và bộ
phận kỹ sư quản lý công trường. Số lượng lao động của Công ty có 195 người,
trong đó lao động có đóng BHXH của Công ty là 160 người, lao động thời vụ là 35
người. Trong cơ cấu lao động tại đơn vị, số lượng lao động có trình độ trên đại học
là 9 người chiếm gần 6%, 149 người trình độ đại học chiếm hơn 93% chỉ có 2 người
trình độ trung cấp. Tỷ lệ này chứng tỏ đội ngũ nhân viên của công ty có trình độ
chuyên môn cao, đây cũng là lợi thế của Công ty hiện nay so với các Công ty xây
dựng khác. Trong tổng số lao động hiện tại có khoảng 40% là lao động dài hạn, còn
lại là lao động ngắn hạn được công ty ký hợp đồng từ 1- 3 năm.
Đặc điểm kinh doanh của Công ty là quản lý và điều hành dự án, nên các dự
án phát sinh theo thời điểm, chính vì vậy nhiều khi công ty dựa trên nhu cầu công
việc mà tiến hành tuyển thêm lao động.
Tùy theo đặc điểm của công việc mà tuyển chọn nhân viên cho phù hợp. Các
quy định cụ thể về tiền lương, tiền thưởng, các hình thức trả lương, thời gian làm
việc, các chế độ ưu đãi được thể hiện rõ ràng trong hợp đồng lao động. Hiện nay
Công ty đang áp dụng 3 loại hợp đồng lao động
* Hợp đồng lao động thời hạn từ 1 đến 3 năm
Đây là loại hợp đồng được Công ty ký với người lao động làm việc cho công
ty trong khoảng thời gian từ 1 đến 3 năm, người lao động có trình độ chuyên môn
phù hợp với hoạt động của công ty đã được qua tuyển chọn và thử việc, có nhận xét,
đánh giá của cán bộ nhân sự.
* Hợp đồng lao động ngắn hạn và hợp đồng thử việc
Hợp đồng này được ký kết với người lao động trong trường hợp doanh
nghiệp cần người theo mùa vụ, làm việc theo các dự án trong một thời gian ngắn
Triệu Thị Trang - Lớp: 2K11

Tổng số lao động 187 100 195 100
Theo giới tính 100 100
Nam 130 69.5 135 69.2
Nữ 57 30.5 60 30.8
Theo loại hợp đồng 100 100
Hợp đồng từ 1-3 năm 119 63.6 127 65
LĐ ngắn hạn và thử việc 7 3.7 9 5
LĐ dài hạn 61 32.6 59 30
Theo trình độ học vấn 100 100
Trên đại học 9 4.8 9 4.6
Đại học 176 94.1 184 94.4
Trung cấp 2 1.1 2 1
( Nguồn: Phòng Hành chính tổng hợp)
Qua bảng trên ta thấy tình hình biến động về số lượng và chất lượng lao
động của Công ty trong quý IV năm 2011 và quý I năm 2012. Do đặc điểm ngành
nghề của Công ty hoạt động trong lĩnh vực xây dựng và quản lý dự án, nhân viên
thường xuyên phải đi công tác xa nên có thể thấy tỷ lệ nam giới luôn lớn hơn nhiều
so với tỷ lệ nữ giới. Xét về trình độ Công ty có số lượng chủ yếu lao động là tốt
nghiệp đại học và trên đại học, chuyên môn và trình độ tay nghề của người lao động
trong Công ty là khá cao, hoàn thành nhiệm vụ mà Ban lãnh đạo của Công ty giao
cho.
1.2. Các hình thức trả lương trong Công ty Cổ phần Xây dựng công trình giao
thông 810
Đối với một doanh nghiệp, đều có cách tính và trả lương khác nhau. Tại công
ty áp dụng 2 hình thức trả lương:
hình thức trả lương theo thời gian
Hình thức này áp dụng đối với những người làm ở bộ phận gián tiếp sản xuất
sản phẩm áp dụng cho các phòng ban, cho khối quản lý trong công ty.
Là cơ quan nhà nước do vậy cách tính lương trả theo thời gian được tính theo
Triệu Thị Trang - Lớp: 2K11

Mức tiền quy đổi 1 điểm =
Tổng điểm
Triệu Thị Trang - Lớp: 2K11
4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: Trần Đức Vinh
Trong đó: Tổng lương sản phẩm là doanh thu về lương sản phẩm của xí nghiệp
trong tháng đó.
Tổng điểm do mỗi xí nghiệp quy định khác nhau.
Lương gồm lương cứng và lương mềm:
Lương cứng là số tiền lương tính trên hệ số lương và mức lương nhỏ nhất
Lương mềm là lương sản phẩm tính trên hệ số điểm
Lương mềm = Điểm tính lương * Mức tiền quy đổi 1 điểm
Điểm tính lương là số điểm của công nhân có được trong quá trình làm việc có
bảng điểm quy định và do xí nghiệp quy định, thông qua Giám đốc.
Tổng lương = Lương mềm + Lương cứng
Lương được tính ở xí nghiệp, sau đó kế toán xí nghiệp lập bảng báo cáo thu
nhập của xí nghiệp trong tháng.
vd: Lê Tiến Hoành thuộc xí nghiệp tư vấn thiết kế có hệ số lương là 5,32, PC 0,5,
điểm tính lương sản phẩm là 31,87,điểm tính lương là: 48.586.500
250
Lương cứng = (5,32 + 0,5) x 830.000 = 4.830.600đ
48.586.500
Lương mềm = x 31,87 = 6.193.800đ
250
Tổng lương = 4.830.600 + 6.193.800 = 11.024.400đ
1.3. Chế độ trích lập, nộp và sử dụng các khoản trích theo lương tại công ty Cổ
phần Xây dựng công trình giao thông 810
Quỹ BHXH là khoản tiền được trích lập theo chế độ tài chính kế toán hiện
hành, được hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ 24% trên tổng quỹ lương cấp bậc

cấp.Theo chế độ tài chính hiện hành, kinh phí công đoàn được trích theo tỷ lệ 2%
trên tổng số tiền lương phải trả cho người lao động tính vào chi phí sản xuất kinh
doanh . Hàng năm, công đoàn công ty phải nộp kinh phí công đoàn lên công đoàn
cấp trên ( công đoàn tổng công ty).
Bảo hiểm thất nghiệp là khoản hỗ trợ tài chính tạm thời dành cho những
người bị mất việc mà đáp ứng đủ yêu cầu của Luật định. Theo quy định của Luật
Bảo hiểm xã hội thì mức đóng BHTN được quy định như sau: người lao động đóng
BHTN bằng 1% tiền lương, tiền công tháng đóng BHXH; người sử dụng lao động
Triệu Thị Trang - Lớp: 2K11
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: Trần Đức Vinh
đóng bằng 1% tiền lương, tiền công tháng và Nhà nước hỗ trợ từ ngân sách 1% tiền
lương, tiền công tháng đóng BHXH.
1.4. Tổ chức quản lý lao động và tiền lương tại Công ty Cổ phần Xây dựng công
trình giao thông 810
Đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào, nguồn nhân lực luôn đóng một vai trò
quan trọng quyết định đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp đó. Thấy rõ được
điều này, Ban lãnh đạo cùng với phòng Hành chính tổng hợp của Công ty đã đưa ra
biện pháp nhằm quản lý và sử dụng nguồn nhân lực sao cho có hiệu quả. Theo Bộ
luật lao động, Công ty quy định nhân viên trong Công ty làm việc 8 tiếng một ngày,
được nghỉ thứ 7 và chủ nhật. Công ty hiện nay không tổ chức sản xuất theo ca,
nhưng có các đội kỹ sư giám sát và quản lý tại công trường. Đặc điểm này cũng dẫn
đến căn cứ tính lương của Công ty cũng có những điểm cần chú ý.
Bảng 1.2: Quy định thời gian làm việc của Công ty
Ngày Sáng Chiều
Thứ 2 - Thứ 6 8h – 11h30 13h- 17h30
Thứ 7 Nghỉ Nghỉ
Chủ nhật Nghỉ Nghỉ
(Nguồn: Phòng Hành chính tổng hợp)

Từ 180 đến 240 ngày công 85% mức lương tháng
Từ 120 đến dưới 180 ngày 50% mức lương tháng
(Nguồn: Phòng Hành chính tổng hợp)
1.5. Đặc điểm hệ thống tài khoản và sổ kế toán
Hệ thống Tài khoản kế toán cấp 1 được áp dụng thống nhất theo Quyết định
15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 20/3/2006 gồm 10 loại, trong đó:
TK loại 1, 2 là TK phản ánh Tài sản
TK loại 3, 4 là TK phản ánh Nguồn vốn
TK loại 5 và loại 7 mang kết cấu TK phản ánh Nguồn vốn
TK loại 6 và loại 8 mang kết cấu TK phản ánh Tài sản
TK loại 9 có duy nhất TK 911 là TK xác định KQKD
Triệu Thị Trang - Lớp: 2K11
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: Trần Đức Vinh
TK loại 0 là nhóm TK ngoài Bảng Cân đối kế toán
Cụ thể như sau:
Bảng 1.4: Hệ thống tài khoản kế toán
Tài khoản Tên tài khoản
111 Tiền mặt
112 Tiền gửi ngân hàng
113 Tiền đang chuyển
131 Phải thu của khách hàng
133 Thuế GTGT được khấu trừ
136 Phải thu nội bộ
138 Phải thu khác
141 Tạm ứng
142 Chi phí trả trước ngắn hạn
144 Cầm cố, ký cược, ký quỹ ngắn hạn
152 Nguyên liệu, vật liệu

635 Chi phí tài chính
642 Chi phí quản lý doanh nghiệp
711 Thu nhập khác
811 Chi phí khác
821 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
911 Xác định kết quả kinh doanh
Công ty CP xây dựng CPXD 810 sử dụng hình thức kế toán
nhật ký chung .
Triệu Thị Trang - Lớp: 2K11
10
Chuyờn thc tp tt nghip
GVHD: Trn c Vinh

Trỡnh t ghi s k toỏn theo hỡnh thc k toỏn Nht ký chung (Biu s
01)
(1) Hng ngy:
Cn c vo cỏc chng t ó kim tra c dựng lm cn c ghi s, trc ht
ghi nghip v phỏt sinh vo s Nht ký chung, sau ú cn c s liu ó ghi trờn s
Nht ký chung ghi vo S Cỏi theo cỏc ti khon k toỏn phự hp. Nu n v cú
m s, th k toỏn chi tit thỡ ng thi vi vic ghi s Nht ký chung, cỏc nghip
v phỏt sinh c ghi vo cỏc s, th k toỏn chi tit liờn quan.Trng hp n v
m cỏc s Nht ký c bit thỡ hng ngy, cn c vo cỏc chng t c dựng lm
cn c ghi s, ghi nghip v phỏt sinh vo s Nht ký c bit liờn quan. nh k
Triu Th Trang - Lp: 2K11
11
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
Chứng từ gốc
Nhật ký chung

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG
VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG 810
2.1. Kế toán tiền lương tại Công ty cổ phần Xây dựng công trình giao thông 810
Công tác tính lương và các khoản trích theo lương hiện nay đang do phòng
Hành chính tổng hợp đảm nhiệm. Việc phân công lao động này xuất phát từ thực tế
công tác tính lương, tính thưởng hiện nay còn liên quan đến quá trình quản lý, điều
động nhân sự, đánh giá kết quả lao động của nhân viên trong Công ty. Trên cơ sở
đó tham mưu cho Ban giám đốc về các vấn đề nhân sự.
2.1.1. Chứng từ sử dụng
Trong mọi doanh nghiệp, tiền lương đóng vai trò quan trọng. Để việc hoạch toán
tiền lương được đúng thì công ty phải tổ chức tốt ngay từ khâu lập chứng từ. Đó sẽ
là căn cứ hợp lý, hợp pháp để ghi sổ kế toán và quản lý hoạt động của công ty. Công
ty sử dụng các chứng từ:
Bảng chấm công
Bảng thanh toán lương
Bảng thanh toán tiền thưởng
Bảng tính lương năng suất
Giấy đi đường
Phiếu chi, ủy nhiệm chi
2.1.2. Phương pháp tính lương tại Công ty Cổ phần xây dựng công trình giao
thông 810
Công ty cổ phần xây dựng công trình giao thông 810 là Công ty hoạt động
trong lĩnh vực xây dựng cơ bản ,Đấu thầu và Quản lý, giám sát các dự án thi công
sau khi đã bàn giao cho các nhà thầu phụ. Các công trình mà Công ty quản lý nằm
rải rác ở khắp các vùng miền trong cả nước, do vậy mà đội ngũ kỹ sư của Công ty
thường xuyên phải đi công tác xa. Công ty lựa chọn hình thức tính lương theo thời
gian trên cơ sở số ngày công của nhân viên. Trong quy chế tính lương của Công ty,
Triệu Thị Trang - Lớp: 2K11
13

lượng
và hiệu
quả
Thời gian
làm việc và
chấp hành
kỷ luật lao
động
Tổng
cộng
1 Đặng
Hoàng
Việt
Chỉ huy trưởng
- Điều hành chung
- Thường xuyên báo cáo lãnh đạo
Công ty và Giám đốc để nhận được
sự chỉ đạo và điều hành kịp thời của
Ban lãnh đạo.
- Trực tiếp làm việc với Ban
QLDATTTM Dầu khí Hà Nội, Tư
33 33 30 96 A
Triệu Thị Trang - Lớp: 2K11
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: Trần Đức Vinh
vấn giám sát Hyder Consulting và
đối tác Liên danh- Cty CP Cơ khí
điện lạnh (REE).
- Trực tiếp điều hành và làm việc

Sau khi phòng kế toán nhận được bảng xếp lương năng suất mà phòng Hành
chính tổng hợp chuyển cho, Kế toán sẽ tiến hành tính lương cho từng nhân viên căn
cứ vào bảng tính lương năng suất mà công ty đã quy định.
Phòng Hành chính tổng hợp của công ty thực hiện xây dựng các bảng tính
lương năng suất căn cứ vào bậc thợ và hệ số lương của nhân viên theo bảng sau:
Bảng 2.3 Bảng tính lương năng suất theo bậc thợ và hệ số lương
Triệu Thị Trang - Lớp: 2K11
15
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: Trần Đức Vinh
STT Đối tượng (Nhóm)
Lương năng suất
(triệu đồng)
1 Trưởng, phó phòng, phó Giám đốc, Kế toán trưởng 6 – 7.5
2 Công nhân kỹ thuật cao (bậc 6, bậc 7) 2.5 – 4.6
3 Công nhân, kỹ sư 2 – 5.5
4 Văn thư 1.3 – 3.4
(Nguồn: phòng Hành chính tổng hợp)
Mỗi mức lương năng suất được quy định cho mỗi hệ số lương và bậc thợ là
khác nhau. Đây chính là cơ sở để tính lương năng suất.
Các căn cứ để tính lương năng suất bao gồm:
* Mức lương năng suất theo nhóm
* Hệ số hoàn thành công việc
* Phụ cấp công trường
Hệ số hoàn thành công việc: được căn cứ vào xếp loại A, B, C của mỗi công
nhân viên.
Phụ cấp công trường: là mức phụ cấp đối với những nhân viên ở các công
trường xa trung tâm. Phụ cấp công trường được tính bằng hệ số.
Ta có lương năng suất theo quy định của Công ty được tính như sau:
Trong đó: mức lương năng suất theo quy định của phòng Hành chính tổng

5 Vương Chính 3.27 4.500.000 0.4 A 1.800.000
6 Nguyễn Duy Quang 2.65 3.500.000 0.4 A 1.400.000
7 Nguyễn Hiếu Thảo 2.65 3.000.000 0.4 A 1.200.000
8 Đỗ Bạch Tuấn Anh 2.34 2.500.000 0.4 A 1.000.000
9 Dương Đức Chương 2.34 3.000.000 0.4 A 1.200.000
10 Lê Minh Ngọc 2.65 2.500.000 0.4 A 1.000.000
11 Nguyễn Việt Tuấn 2.65 3.500.000 0.4 A 1.400.000
12 Trần Quang Hưng 2.65 3.000.000 0.4 A 1.200.000
13 Phạm Thanh Bình 3.89 1.900.000 0.4 A 760.000
14 Nguyễn Bảo Tùng 2.65 2.000.000 0.4 A 800.000
15 Vương Thế Dũng 2.34 2.000.000 0.4 A 800.000
(Nguồn: Phòng Hành chính tổng hợp)
Như vậy lương thực lĩnh của công nhân viên sẽ bằng:
Phương pháp tính lương cho bộ phận Quản lý- hành chính
Đối với nhân viên bộ phận quản lý, hành chính, do kết quả công việc không
thể được đánh giá dựa trên sản phẩm hoàn thành nên việc tìm ra một cách thức tính
lương sao cho phản ánh được đúng kết quả lao động và kích thích được tinh thần
lao động luôn là vấn đề Công ty quan tâm, tiền lương được tính đơn giản dựa trên
ngày công làm việc. Theo đó dựa vào bảng chấm công đã được trưởng bộ phận xác
định, lương cơ bản của nhân viên khối hành chính - quản lý được tính như sau:
Triệu Thị Trang - Lớp: 2K11
17
Tổng lương thực lĩnh = Lương cơ bản + Lương năng suất
L
i
= NC
i
x LN
i
x H

án thì kết quả hoạt động của khối quản lý- hành chính là hết sức quan trọng và ảnh
hưởng đến kết quả kinh doanh trong kỳ của Công ty. Nhận thức được tầm quan
trọng của việc tính lương cho khối quản lý- hành chính, ngay sau khi tách ra thành
lập Công ty, ban lãnh đạo Công ty đã đưa ra cách tính lương mới đối với nhân viên
thuộc khối hành chính sự nghiệp nhằm khắc phục nhược điểm của cách tính lương
theo cách cũ.
Triệu Thị Trang - Lớp: 2K11
18
Giờ công định mức
x
Giờ làm việc thực tế
TL

=
TL
c
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: Trần Đức Vinh
Trong đó:
TL

: là tiền lương đã được ghi nhận trong hợp đồng lao động
Giờ làm việc thực tế: là số giờ mà nhân viên đã làm
Giờ công định mức: là số giờ làm việc hành chính trong một tháng theo định mức
TL
c
: Số tiền mà nhân viên nhận được
Ví dụ: Anh Nguyễn Văn Chính, nhân viên phòng kế hoạch:
Lương theo hợp đồng là 2 triệu đồng
Thời gian làm việc thực tế là: 19 x 8 = 152 giờ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status