Báo cáo thực tập tổng hợp ĐH KTQD
MỤC LỤC
1.4. Tình hình tài chính và kết quả sản xuất kinh doanh của CTy
TNHH Trọng Tín 13
2.2.2 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán 18
2.2.3 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán 19
2.2.4 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán 20
3.1 Đánh giá về tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH TT VN 38
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 1
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Nguyễn Thị Điệp KT 1 Khóa 11B
Báo cáo thực tập tổng hợp ĐH KTQD
DANH MỤC BẢNG BIỂU SƠ ĐỒ
BẢNG BIỂU
Bảng 1.1. Cơ cấu vốn KD của công ty 7
1.4. Tình hình tài chính và kết quả sản xuất kinh doanh của CTy
TNHH Trọng Tín 13
Bảng 1.2. Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty 14
2.2.2 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán 18
2.2.3 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán 19
2.2.4 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán 20
3.1 Đánh giá về tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH TT VN 38
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 1
Nguyễn Thị Điệp KT 1 Khóa 11B
Báo cáo thực tập tổng hợp ĐH KTQD
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
1. Bảo hiểm xã hội BHXH
2. Bảo hiểm y tế BHYT
3. Chi phí kinh doanh CPKD
4. Chi phí sửa chữa lớn CPSCL
5. Chi phí sửa chữa CPSC
Nam. Đây là một công ty TNHH có quy mô nhỏ hoạt động chủ yếu trong lĩnh
vực kinh doanh thương mại, chủ yếu hoạt động trên địa bàn thành phố Hà Nội
và TP Hồ Chí Minh. Sau thời gian 4 tuần tìm hiểu thực tế tại công ty, duới sự
hướng dẫn của TS Lê Kim Ngọc và sự giúp đỡ nhiệt tình của các anh chị kế
toán và nhân viên tại công ty TNHH Trọng Tín Việt Nam em đã thực hiện
được bài báo cáo tổng hợp của mình với tiêu đề “Báo cáo thực tập tổng hợp
tại công ty TNHH Trọng Tín Việt Nam” Báo cáo của em gổm 3 phần:
Phần I: Tổng quan về đặc điểm kinh tế, kỹ thuật và tổ chức bộ máy quản
lý hoạt động sản xuất kinh doanh của Cty TNHH Trọng Tín VN
Phần II: Tổ chức bộ máy kế toán và hệ thống kế toán tại Cty TNHH
Trọng Tín VN
Phần III: Một số đánh giá về tình hình tổ chức hạch toán kế toán tại Cty
TNHH Trọng Tín VN
Nguyễn Thị Điệp KT 1 Khóa 11B
Báo cáo thực tập tổng hợp Đại học KTQD
PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KỸ THUẬT VÀ TỔ
CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
CỦA CÔNG TY TNHH TRỌNG TÍN VIỆT NAM
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của CTy TNHH Trọng Tín
- Tên công ty viết bằng tiếng Việt: Công ty trách nhiệm hữu hạn trọng
tín Việt Nam
- Tên công ty viết bằng tiếng Anh: Prestige Viet Nam company limited
- Tên viết tắt: PVN Co., LTD
-Trụ sở chính: Phòng 103- Nhà 104 Thái Thịnh - Phường Trung Liệt-
Quận Đống Đa - Hà Nội
- Văn phòng đại diện phía nam: Phòng 203 Tòa nhà Tower C Thuận
Kiều plaza. Số 190 Hùng Vương Quận 5 Tp Hồ Chí Minh
- CTy TNHH Trọng Tín Việt Nam là công ty trách nhiệm hữu hạn 2
thành viên trở lên được thành lập ngày 30/08/2001 theo giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh số 0101161801
hiệu còn hướng tới yếu tố mẫu mã đặc trưng của thương hiệu, phong cách
thiết kế tiện lợi nhưng đẹp mắt tạo nên một lượng khách trung thành khá lớn
Misaki
Misaki là thương hiệu nữ trang ngọc trai cao cấp có xuất xứ từ
Monaco. Ngọc trai nuôi và ngọc trai nhân tạo được kết hợp với bạc 925 tạo
nên những sản phẩm ngọc trai cao cấp tinh xảo phù hợp với nhiều lứa tuổi,
tạo nên phong cách riêng cho thương hiệu. Thi trường ngọc trai đã có từ rất
lâu và dù mới thành lập nhưng sản phảm của hãng có lượng hàng tiêu thụ ổn
định và ngày càng tăng
Ulric de varens
Ulric de varens là thương hiệu nước hoa của Pháp. Đây là thương hiệu
có giá trung bình duy nhất của công ty. Ngoài những thương hiệu cao cáp
Nguyễn Thị Điệp KT 1 Khóa 11B
3
Báo cáo thực tập tổng hợp Đại học KTQD
công ty cũng tập trung nugồn lực vào thương hiệu có thể đáp ứng được nhu
cầu của nhiều tầng lớp trong xã hội, ngoài hệ thống cửa hàng bán lẻ, công ty
con triển khai hình thức hàng gủi bán qua siêu thị, đó là hệ thống siêu thị
BigC
Thành tích đạt được:
Được công nhận đơn vị xuất sắc năm 2006, 2007, 2008 do Tổng công ty
Dệt may Việt Nam và Bộ công nghiệp cấp.
Cùng với xu thế phát triển của thj trường hàng tiêu dùng dến nay công ty
đã đạt được nhiều thành tựu và xây dựng cho mình được chỗ đứng vững chắc
trên thị trường. Ban đầu thành lập chỉ với 1 thương hiệu va 2 cửa hàng đến
nay công ty đã xây dựng thành công 5 thương hiệu uy tín với 15 cửa hàng tren
cả nước. Sắp tới ban giám đốc công ty còn có chủ trương liên kết với một số
hệ thống siêu thị bán lẻ lớn để tăng doanh thu, thúc đẩy tưng trưởng vốn và
lấy đó làm cơ sở từng bước nâng cao đời sống cho người lao đông đem lại lợi
nhuận cho công ty
- Ngành nghề kinh doanh
+ Buôn bán đồ trang sức đồng hồ
+ Vận tải hàng hóa
+ Đại lý kinh doanh xất bán phẩm được phép lưu hành
+ Sản xuất và buôn bán hóa mỹ phẩm, hóa chất
+ Dịch vụ thương mại
+ Đai lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hóa
+ Buôn bán tư liệu sản xuất, tư liệu tiêu dùng
1.2.2. Đặc điểm hoạt động của CTy TNHH Trọng Tín
Năm 2001 nhận thấy được nền kinh tế Việt Nam đang trên đà phát triển,
đời sống của nhân dân được nâng cao rõ rệt, do đó nhu cầu tiêu dùng các mặt
hàng có chất lượng tốt ngày càng cao mà thời điểm đó chưa có nhiều doanh
Nguyễn Thị Điệp KT 1 Khóa 11B
5
Báo cáo thực tập tổng hợp Đại học KTQD
nghiệp khai thác thị trường thời trang và nữ trang cao cấp nên công ty quyết
định đàu tư cho mô hình kinh doanh bán lẻ. Từ gian hàng Misaki đầu tiên tại
trung tâm thương mại VinCom tới các trung tâm thương mại khác ở thành
phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh
Năm 2004 công ty đưa ra thị trường thêm hai thương hiệu đó là nước
hoa Pháp Ulric de varens va đò da Longchamp cũng đã có mặt trên hầu hết
các trung tâm thương mại lớn của Hà Nội và Hồ Chí Minh
Hòa cùng với tốc độ phát triển công nghiệp, trong thời gian qua trên lĩnh
vực thươg mại của Hà Nội đã có được diện mạo mới với hàng loạt các siêu
thị, trung tâm thương mại đã hình thành, đi vào hoạt động, tạo ra một nhịp
sống thương mại hết sức sôi động cho địa phương.
Trên đà phát triển của mình và nhận thấy được nhu cầu của thị trường
năm 2008 công ty khai thác mở rộng thị trường bằng hai thương hiệu mạnh
đó là quàn áo thời trang Morgan và đồ lót Morgan
Khởi đầu một đơn vị KD mặt hàng nữ trang, trước nhu cầu phát triển
Vốn KD 7.947.728 100 7.642.626 100 -305.102 -3,84
Vốn lưu động 3.717.039 44,77 4.280.605 56 563.566 15,2
Vốn tự bổ sung 4.230.689 53,23 3.362.021 44 -868.668 -20,5
Vốn cố định 7.354.706 92,54 7.096.827 92,86 -257.879 -3,51
Vốn vay bên ngoài 593.022 7,46 545.798 7,14 -47.224 -7,96
Nhìn vào biểu cơ cấu nguồn vốn của công ty ta thấy vì là vốn cố định
chiếm tỷ trọng trên 90%. So sánh số liệu năm 2011 với 2010 ta thấy các nhà
quản trị của công ty đã có sự đánh giá đúng đắn, nguồn vốn do ngân sách nhà
nước cấp giảm (giảm 257.879 nghìn đồng về số tuyệt đối, chiếm tỷ lệ 3,51%
về số tương đối) và tăng nguồn vốn lưu động được 593.566 nghìn đồng về số
tuyệt đối ứng với 15,2% về số tương đối do vậy đã đưa nguồn vốn lưu động
của công ty đạt 56% trong tổng vốn kinh daonh. Tuy nhiên ban lãnh đạo công
ty cũng nên nghiên cứu kỹ và xác định chính sách nhu cầu về vốn kinh doanh
của công ty để trên cơ sở đó "nghệ thuật" sử dụng vốn cho phù hợp với yêu
Nguyễn Thị Điệp KT 1 Khóa 11B
7
Báo cáo thực tập tổng hợp Đại học KTQD
cầu kinh doanh của từng giai đoạn cụ thể và phát triển được vốn, đáp ứng
được yêu cầu của nền kinh tế thị trường và xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế.
1.2.3.2. Lao động
Để đất nước có một nền kinh tế phát triển thì cần có sự tham gia của các
doanh nghiệp hùng mạnh mà con người chính là yếu tố quan trọng quyết định
sự tồn tại của doanh nghiệp. Nhận thức được điều này, CTy TNHH Trọng Tín
Việt Nam luôn chăm sóc người lao động, lấy họ làm trung tâm để thực hiện
sản xuất kinh doanh.
Do đặc thù là ngành công nghiệp nhẹ nên đòi hỏi đội ngũ công nhân
phải làm việc nhiệt tình, có khả năng bán hàng và giới thiệu sản phẩm nên
công ty thu hút phân lớn lao động là nữ. Số lượng lao động nam không nhiều
chủ yéu nắm giữ vị trí như những công việc đòi hỏi sức khoẻ như lái xe, bảo
vệ, phụ kho,
- Cửa hàng Misaki BigC Thănng Long Cầu Giấy HN
- Cửa hàng Misaki Parkson Việt Tower Thái Hà Đống Đa HN
- Cửa hàng Misaki Parkson Tân Sơn Nhất Q4 Tp HCM
- Cửa hàng Ulric de varens Tầng 1Big C Thang Long Cầu Giấy HN
- Ulric de varens trên tắt cả hệ thống siêu thị BigC trên cả nước
- Tổng 104 Thái Thịnh
Nguyễn Thị Điệp KT 1 Khóa 11B
9
Báo cáo thực tập tổng hợp Đại học KTQD
1.2.3.4. Đặc điểm nguồn hàng và các hình tức tạo nguồn
Nắm được đặc điểm của người tiêu dùng nói chung là muốn mua được
hàng hoá có chất lượng, mẫu mã phong phú, hình thức hấp dẫn nhưng giá
phải hợp lý, bởi vậy công ty luôn phải tập trung nghiên cứu phân loại các
nguồn hàng, lựa chọn hình thức mua hợp lý và đề ra các biện pháp nhằm khai
thác tối đa nguồn hàng trên thị trường.
Công ty thương mua hàng theo các nguồn sau:
- Nguồn hàng từ nhập khẩu, hiện nay sản phẩm của các thương hiệu lớn
đều sản xuất qua nước thứ ba, đó là đặt nhà may tại một số nước có nguồn
nguyên liệu dồi dao, giá cả lao động rẻ để tiết kiệm chi phí nhưnng vẫn giám
sát bảo đảm được chất lượng. Do đó nguồn hàng của công ty hầu hết được
nhập trực tiếp từ Thái Lan và Trung Quốc
Ngoài ra, công ty còn tận dụng một bộ phận nhỏ là nguồn hàng tồn kho
của các đơn vị sản xuất nhưng trong điều kiện hàng hoá đủ chất lượng và giá
thành thấp.
1.3. Tổ chức bộ máy quản lý tại CTy TNHH Trọng Tín
Để thành công trong kinh doanh, hoạt động của mọi doanh nghiệp đều
cần được thực hiện trên nền của một hệ thống cấu trúc hợp lý và có hiệu quả.
Trong các giai đoạn phát triển của doanh nghiệp, hệ thống tổ chức cần phải
đảm bảo khả năng thích ứng tốt với các xu hướng vận động, tăng trưởng hy
Các phòng ban:
- Phòng kế toán
+ Chức năng: tham mưu giúp giám đốc chỉ đạo các đơn vị trực thuộc
công ty thực hiện đúng pháp luật kế toán thống kê của Nhà nước và điều lệ tài
chính kế toán hiện hành, tham mưu giúp việc công ty quản lý, sử dụng vốn,
tài sản và các hoạt động tài chính đạt hiệu quả đúng pháp luật.
+ Nhiệm vụ: tập hợp, theo dõi, ghi chép và xử lý các số liệu trong quá
trình sản xuát kinh doanh, cuối kỳ lập quyết toán cho công ty.
- Phòng hành chính tổng hợp:
+ Chức năng: Tham mưu giúp giám đốc tổ chức, sắp xếp và quản lý cán
bộ phụ trách các công việc hành chính như bảo vệ, văn thư, quan tâm tới các
Nguyễn Thị Điệp KT 1 Khóa 11B
11
Báo cáo thực tập tổng hợp Đại học KTQD
chính sách xã hội.
+ Nhiệm vụ: quản lý số cán bộ công nhân viên, vị trí làm việc của từng
người, quyền hạn và trách nhiệm của họ đối với công ty, tổ chức chỉ đạo,
hướng dẫn và triển khai việc thực hiện các văn bản nghị định của nhà nước về
quản lý cán bộ, xây dựng nội quy công ty, tổ chức công tác bảo vệ an ninh trật
tự nơi làm việc chăm lo sức khoẻ cho cán bộ công nhân viên.
- Phòng bán Marketing
+ Chức năng: tham mưu giúp giám đốc công ty chỉ đạo hướng dẫn thực
hiện kinh doanh, mở rộng thị trường mặt hàng kinh doanh.
+ Nhiệm vụ: Xây dựng kế hoạch chiến lược kinh doanh cho toàn công
ty, thực hiện công tác thống kê báo cáo, dự báo thăm dò thị trường, lập các
phương án tăng cường sức mạnh cạnh tranh và mở rộng thị trường, mặt hàng,
hướng dẫn các đơn vị thành viên lập kế hoạch sản xuất kinh doanh từng kỳ và
giám sát việc thực hiện của họ, ngoài ra còn trực tiếp kinh doanh tổ chức
nguồn hàng bán buôn và giao hàng cho các đơn vị bán.
Cơ cấu bộ máy quản lý của được trình bày khái quát qua sơ đồ sau:
Báo cáo thực tập tổng hợp Đại học KTQD
Bảng 1.2. Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty
Đơn vị: 1000đ
Chỉ tiêu
Năm So sánh
2009 2010 2011
2010/2009 2011/2010
Số tiền % Số tiền %
Doanh thu 41.159.592 62.724.940 82.477.925 21.565.34
8
52,39 19.752.985 31,49
Nộp ngân sách
Nhà nước
1.022.426 1.081.645 1.385.732 52.219 5,79 304.087 28,11
Lợi nhuận
trước thuế
435.490 499.490 550.205 64.000 14,7 50,715 10,15
Thu nhập bình
quân
408,5 506 850 97,5 23,87 344 67,98
Số liệu trên cho thấy doanh thu của công ty liên tục được tăng lên qua
các năm với con số tương đối lớn, không những thế mà chỉ tiêu nộp ngân sách
và lợi nhuận cũng tăng đều qua các năm chứng tỏ công ty chấp hành và thực
hiện rất tốt nghĩa vụ đối với nhà nước, đồng thời công ty luôn quan tâm đến
đời sống của người lao động. Điều này chứng tỏ sự lớn mạnh và phát triển
không ngừng của công ty sẵn sàng chuẩn bị để hội nhập kinh tế quốc tế trong
thời gian tới.
Nguyễn Thị Điệp KT 1 Khóa 11B
14
Tỷ suất sinh
lời trên
VCSH
LN ròng
VCSH
1,19 1,30 0,11
15
Báo cáo thực tập tổng hợp Đại học KTQD
PHẦN II: TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ HỆ THỐNG KẾ TOÁN
TẠI CÔNG TY TNHH TRỌNG TÍN VIỆT NAM
2.1. Tổ chức bộ máy kế toán tại CTy TNHH Trọng Tín Việt Nam
Để thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ được giao, phòng kế toán công ty
đã bố trí một đội ngũ cán bộ hợp lý, phối hợp ăn khớp và đạt hiệu quả cao.
Phòng gồm 6 cán bộ.
- Trưởng phòng: chịu trách nhiệm chung đồng thời chịu trách nhiệm về
tài vụ, xây dựng kế hoạch và theo dõi các chỉ tiêu thuộc về kế hoạch tài chính,
có quan hệ trực tiếp với nhân sách. Kiểm tra, kiểm soát tất cả các hoạt động
của thuộc lĩnh vực tài chính kế toán của toàn công ty, định kỳ vào sổ cái các
tài khoản, lập các báo cáo tài chính, báo cáo thống kê theo đúng chế độ hiện
hành. Kiểm tra ký tắt và chịu trách nhiệm trước giám đốc và phó giám đốc.
Theo dõi, phân phối các quỹ của công ty, lưu trữ hồ sơ, tài liệu và hướng dẫn,
điều hành các tổ trưởng kế toán của các cửa hàng, các kế toán viên của phòng
trong quá trình làm việc.
- Phó phòng: giúp trưởng phòng phụ trách các vấn đề được phân công,
chịu trách nhiệm cá nhân trước trưởng phòng, giám đốc và phó giám đốc.
Theo dõi tam ứng và tài sản cố định của toàn công ty hạch toán các khoản
thuế, cuối mỗi tháng lập báo cáo nhanh về các chỉ tiêu tài chính, kết quả kinh
doanh của tổng công ty.
- Kế toán thanh toán: theo dõi các khoản công nợ kiêm hạch toán tiền
mặt tại công ty. Hàng tháng căn cứ vào phiếu thu, phiếu chi khi có chứng từ
Kế toán
ngân hàng
Thủ quỹ
Tổ trưởng kế toán của
hệ thống cửa hàng
Tổ trưởng kế toán siêu
thị
Báo cáo thực tập tổng hợp Đại học KTQD
2.2. Tổ chức hệ thống kế toán tại CTy TNHH Trọng Tín Việt Nam
2.2.1 Các chính sách kế toán chung
Do cơ cấu tổ chức bộ máy kinh doanh của công ty là bao gồm nhiều cửa
hàng và các đơn vị trực thuộc lại đặt ở nhiều nơi khác nhau trong địa bàn
thành phố Hà Nội nên để thuận tiện cho việc quản lý và điều hành công việc
kinh doanh một cách có hiệu quả, công ty áp dụng hình thức tổ chức công tác
kế toán tập trung với:
- Hình thức kế toán: Kế toán máy
- Hình thức ghi sổ kế toán: Nhật ký chung
- Phương pháp kế toán TSCĐ
+ Nguyên tắc đánh giá tài sản: Giá trị đầu tư tài sản ban đầu
+ Phương pháp khấu hao áp dụng và các trường hợp khấu hao đặc biệt:
khấu hao tuyến tính theo nhóm tài sản.
+ Phương pháp tính giá trị hàng xuất kho: theo phương pháp FIFO
+ Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: kê khai thường xuyên.
+ Phương pháp tính các khoản dự phòng: tình hình trích lập và hoãn dự
phòng: không có
+Nguyên tắc tính thuế: theo quy định hiện hành của Nhà nước
+ Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán và nguyên tắc phương
pháp chuyển đổi các đồng tiền khác: đồng Việt Nam, theo tỷ giá quy đổi
ngoại tệ của ngân hàng Công thương Việt Nam.
+ Niên độ kế toán: bắt đầu 01/01/ kết thúc 31/12 hàng năm.
doanh và cuối cùng là tài khoản loại 0 là nhóm TK ngoài bảng cân đối kế toán
- Hệ thống tài khoản cấp II được thiết kế phù hợp với đặc điểm sản xuất
kinh doanh của công ty, trên cơ sở cấp I và các chỉ tiêu quản lý, mục đích dễ
quản lý và thuận lợi cho hạch toán. Ví dụ như các tài khoản TK 131, TK 331,
TK 331, TK 333, TK 338 đều có tài khoản cấp II để thuận lợi cho viêc theo
giõi và hạch toán
Nguyễn Thị Điệp KT 1 Khóa 11B
19
Báo cáo thực tập tổng hợp Đại học KTQD
2.2.4 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán
Công ty đang áp dụng hình thức Nhật ký chung. Đặc trưng của hình thức
kế toán này là
- Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán nhật ký chung là tất cả các
nghiệp vụ kinh tế đều phải được ghi vào sổ nhật ký, trọng tâm là sổ Nhật ký
chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung của nghiệp vụ phát
sinh. Sau đó lấy số liệu trên sổ nhật ký chung để ghi sổ cái theo từng nghiệp
vụ phát sinh
- Hình thức nhật ký chung bao gồm các loại sổ chủ yếu sau:
+ Sổ nhật ký chung, sổ nhật ký đặc biệt
+Sổ cái
+Các sổ, thẻ kế toán chi tiết
Nguyễn Thị Điệp KT 1 Khóa 11B
20
Báo cáo thực tập tổng hợp Đại học KTQD
Sơ đồ 2.2 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán NKC
Ghi chú:
- Ghi hàng ngày
- Ghi cuối tháng
- Đối chiếu, kiểm tra
Nơi phải nộp báo cáo theo quy định hiện hành gồm:
- Cơ quan thuế
- Cơ quan đăng ký kinh doanh
- Cơ quan thống kê
Trách nhiệm lập BCTC: báo cáo tài chính năm do kế toán trưởng lập
Niên độ kế toán bắt đầu từ 01/01, kết thúc ngày 31/12 hàng năm và kỳ hạn
nộp báo cáo vào ngày 31/03 của năm sau
2.3. Đặc điếm kế toán một số thành phần chủ yếu.
2.3.1 Hạch toán vốn bằng tiền
- Vốn bằng tiền của đơn vị gồm có tiền mặt và tiền gửi ngân hàng
- Nguyên tắc chế độ quản lý tiền
+ Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ thanh toán đã được duyệt và kế
hoạch chi tiêu để lập phiếu chi theo trinh tự thực tế phát sinh
+ Lập các phiếu thu theo thực tế phát sinh
+ Số liệu được cập nhật thường xuyên, kịp thời chính xác,đối chiếu hàng
ngày với thủ quỹ số dư phát sinh, kiểm tra số dư của thủ quỹ cuối mỗi ngày,
cuối tuần, cuối tháng hoặc đột xuất
+Đối chiếu với ngân hàng để biết được số dư tài khoản tại ngân hàng
2.3.1.1 Kế toán tiền mặt tại quỹ
Theo giõi quá trình thu chi và các khoản tạm ứng của công ty
Nguyễn Thị Điệp KT 1 Khóa 11B
22