ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
KHOA NGÔN NGỮ HỌC
NGUYỄN THỊ HUYỀN
KHẢO SÁT VAI TRÒ CỦA TÍNH TỪ TRONG
TIẾNG ANH
(CÓ LIÊN HỆ VỚI TIẾNG VIỆT)
LUẬN VĂN THẠC SĨ NGÔN NGỮ HỌC
LUẬN VĂN THẠC SĨ NGÔN NGỮ HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS ĐÀO THANH LAN
HÀ NỘI - 2009
MỤC LỤC
Số trang
Phần mở đầu
1
Chương 1. Cơ sở lí thuyết liên quan đến đề tài
4
1. Khái niệm về cấu trúc câu trong tiếng Anh
4
2. Khái niệm về từ loại trong tiếng Anh và tiếng Việt
8
3. Đặc điểm chung về tính từ và các tiểu loại tính từ trong tiếng Anh
12
3.1. Đặc điểm chung về tính từ tiếng Anh
12
3.2. Các tiểu loại tính từ trong tiếng Anh
14
3.2. Cấu trúc so sánh không ngang bằng
47
3.3. Cấu trúc so sánh hơn
48
3.4. Cấu trúc so sánh kém
49
3.5. Cấu trúc so sánh tuyệt đối
50
3.6. Cấu trúc so sánh song hành
51
3.7. Nhận xét
52
4. Tiểu kết
57
Chương 3. So sánh hoạt động ngữ pháp của tính từ tiếng Anh với
tiếng Việt.
58
1. Dẫn nhập
58
2. Khả năng kết hợp của tính từ trong tiếng Anh (có đối chiếu với
tiếng Việt)
58
2.1. Tính từ kết hợp với danh từ trong tiếng Anh
58
2.2. Tính từ kết hợp với danh từ trong tiếng Việt
60
2.3. Tính từ kết hợp với động từ trong tiếng Anh
68
2.4. Tính từ kết hợp với động từ trong tiếng Việt
69
Trong những năm gần đây, đặc biệt là thời kỳ mở cửa hiện nay, quan hệ
giao lưu Việt Nam với các nước trong khu vực và các nước trên thế giới ngày
càng phát triển mạnh mẽ. Cùng với sự phát triển về kinh tế chính trị, sự giao lưu
về văn hóa xã hội cũng được quan tâm đặc biệt. Một trong những phương tiện
không thể thiếu, cầu nối hết sức quan trọng để đưa chúng ta mau chóng xích lại
tiếp cận với những thành tựu khoa học kỹ thuật mới đó chính là ngoại ngữ. Hiện
nay, tiếng Anh được coi là ngôn ngữ quốc tế và được sử dụng rộng rãi trên thế
giới chính vì vậy rất nhiều người Việt Nam cũng tích cực học tiếng Anh như là
ngôn ngữ mẹ đẻ của mình. Mặt khác, quá trình hội nhập tích cực của Việt Nam đã
và đang thu hút không ít các tổ chức công ty nước ngoài muốn nghiên cứu lịch sử,
đất nước con người Việt Nam thông qua tiếng Việt. Để đáp ứng nhu cầu học, sử
dụng và giảng dạy tiếng Anh chuyên sâu, bên cạnh việc giảng dậy tiếng Anh theo
các trình độ khác nhau, việc hiểu và sử dụng các loại từ rất dễ nhầm lẫn đặc biệt
là cách sử dụng các tính từ trong câu. Trước tình hình đó đòi hỏi phải có những
nghiên cứu đối chiếu Anh -Việt nhằm chỉ ra những tương đồng và dị biệt giữa hai
ngôn ngữ, khắc phục những lỗi cơ bản cho người học ngoại ngữ. Đó chính là lý
do vì sao chúng tôi chọn đề tài: “Khảo sát vai trò của tính từ trong tiếng Anh
(có liên hệ với tiếng Việt )”. Hy vọng rằng, kết quả nghiên cứu này sẽ có những
đóng góp nhất định vào công việc nghiên cứu và dạy học tiếng Anh.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục đích
2
- Mục đích chính của đề tài là khảo sát, lý giải các vị trí và khả năng kết
hợp của tính từ trong câu. Đồng thời tìm ra những điểm giống nhau và khác nhau
về vị trí của tính từ trong câu giữa hai ngôn ngữ tiếng Anh và tiếng Việt.
- Thông qua việc tiếp cận, khảo sát và so sánh cách sử dụng tính từ trong
câu tiếng Anh và tiếng Việt mục đích của luận văn còn hướng tới góp phần tìm
hiểu lý luận để nâng cao hiệu quả trong công tác giảng dạy và học tập tiếng ở Việt
Chƣơng 1: Cơ sở lý thuyết liên quan đến đề tài
1. Khái niệm về cấu trúc câu trong tiếng Anh
2. Khái niệm về từ loại trong tiếng Anh và tiếng Việt
3. Đặc điểm chung về tính từ và các tiểu loại tính từ trong tiếng Anh.
4. Phân biệt tính từ với trạng từ (phó từ) trong tiếng Anh.
5. Đặc điểm chung về tính từ và các tiểu loại tính từ trong tiếng Việt
6. Tiểu kết
Chƣơng 2: Hoạt động ngữ pháp của tính từ trong tiếng Anh
1. Dẫn nhập
2. Khả năng kết hợp của tính từ trong câu tiếng Anh
3. Hoạt động của tính từ trong cấu trúc so sánh.
4. Tiểu kết
Chƣơng 3: So sánh hoạt động ngữ pháp của tính từ tiếng Anh với tiếng Việt
1. Dẫn nhập
2. Khả năng kết hợp của tính từ trong câu tiếng Anh
(có đối chiếu với tiếng Việt.)
3. Hoạt động của tính từ tiếng Anh trong cấu trúc so sánh
(có đối chiếu với tiếng Việt.)
4. Tiểu kết 4
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ THUYẾT LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
1. Khái niệm về cấu trúc câu trong tiếng Anh
Bùi Ý - Vũ Thanh Phương [33, 462] cho rằng “một câu đơn trong tiếng
Anh gồm hai bộ chính là chủ ngữ (Subject) và vị ngữ (Predicate). Vị ngữ phải là
một động từ (hay cụm động từ) ở dạng đã chia và tuỳ theo loại động từ mà nó
Chúng tôi
speak
nói
English.
tiếng Anh.
(5) That men
Người đàn ông kia
is
là
my brother.
anh trai tôi
(6) They
will become
workers.
5
Họ
sẽ trở thành
công nhân.
[2] Trường hợp câu có thêm những thành phần thứ yếu (gọi là câu mở
rộng.)
Subject
Predicate
Subject + Adjective
Modifier
Verb
Object /
Complement
Adverbial modifier
khá tốt.
(11) These young men
Những thanh niên này
will become
sẽ trở thành
factory workers
công nhân
next year.
vào sang năm.
[33, 15]
Tác giả Lê Dũng [11, 241] cũng đồng quan điểm với các tác giả trên. Ông
cho rằng: “Câu có thể là một nhóm từ (có khi là một từ đơn lẻ) tạo thành nghĩa
đầy đủ ”. Nhóm từ này có chứa một động từ đã chia (finite verb) và chủ ngữ của
nó. Đây chính là định nghĩa về câu đơn ( simple sentence):
(12) The little boy looks very happy.
(Cậu bé nhìn rất hạnh phúc.)
(13) John gets up very early in the morning.
(John thức dậy rất sớm vào buổi sáng.)
6
Còn tác giả L.G Alexander, tác giả cuốn “ Longman English Grammar”
cho rằng: “Trong tiếng Anh, đơn vị nhỏ nhất là câu đơn. Câu đơn thường có một
động từ có ngôi (one finite verb), có một chủ ngữ (subject) và một vị ngữ
(predicate)”.
Ví dụ:
Subject
Verb group (Predicate)
(14) I
Tôi
(20) It
Trời mưa
rained steadily all day.
dữ dội suốt ngày.
(21) He
had given the girl an apple.
7
Nó
đã đưa cho cô gái một quả táo.
(22) They
Hàng năm họ
make him the chairman every year.
bầu ông ta làm chủ tịch.
[13, 10]
Theo các tác giả này thì câu được cấu tạo bởi năm thành phần, các thành
phần đó là: chủ ngữ (Subject - S); động từ (Verb - V); bổ ngữ (Complement – C );
tân ngữ (Oject – O ) và trạng ngữ ( Adverb - A).
Ví dụ:
(23) John (S) carefully (A) searched (V) the room (O).
(24) The girl (S) is (V) now (A) a student (C) at the university (A).
(25) His brother (S) grew (V) happier (C) gradually (A).
(26) It (S) rained (V) steadily (A) all day (A).
(27) He (S) had given (V) the girl (O) an apple (O).
- Đại từ (pronoun)
- Động từ (verb)
- Tính từ (adjective)
- Phó từ hay trạng từ (adverb)
- Giới từ (preposition)
- Liên từ (conjunction)
- Thán từ (interjecton)
Mỗi từ loại đảm nhận một công việc riêng biệt trong câu. Các từ loại được
phân chia dựa theo chức năng (function) và (hình thức).
9
a. Phân chia từ loại theo chức năng:
Phân chia từ loại theo chức năng là dựa vào công việc mà từ đảm nhận
trong câu. Vì một từ có thể đảm nhận nhiều công việc khác nhau nên nó có thể
thuộc một từ loại trong câu này nhưng lại thuộc về một từ loại khác trong câu
khác. Chúng ta hãy xem từ “well” trong những câu sau đây.
Ví dụ:
(29) He works well.
Phó từ
Anh ấy làm việc giỏi.
(30) I do not feel well.
Tính từ
Tôi cảm thấy không được khoẻ.
(31) Tears well from her eyes.
Động từ
Nước mắt chảy từ đôi mắt của nàng.
(32) Well, I think so.
Thán từ
À, Tôi cũng nghĩ như vậy.
[11, 5]
Hardship
(nỗi gian truân)
Friendship
(tình bạn)
- Động từ với –ed, -ing, -en, -ize, -fy, -ate:
Changed
(đã thay đổi)
Walked
(đã đi bộ)
Weaken
(làm cho yếu)
Sweeten
(làm cho ngọt)
Modernize
(giảm thiểu)
Minimize
(giảm thiếu)
Purify
(làm cho tinh khiết)
Simplify
(làm cho đơn giản)
- Tính từ với –ous, -ed, -en, -less, -ly, -ful.
Famous
(nổi tiếng)
Continous
(tiếp diễn)
Talented
(có tài)
chuẩn: (1) ý nghĩa - từ vựng ngữ pháp khái quát có tính chất phạm trù của từ, (2)
khả năng kết hợp của từ, và (3) chức năng cú pháp chủ yếu của từ. Và hệ thống từ
loại tiếng Việt có thể sắp xếp thành hai nhóm bao gồm những từ loại sau:
Nhóm 1: danh từ, động từ, tính từ, số từ, đại từ
Nhóm 2: phụ từ (định từ, phó từ); kết từ; tiểu từ (trợ từ và tình thái từ)
Danh từ, động từ, tính từ, là ba từ loại cơ bản, chiếm số lượng lớn nhất và
thể hiện tương đối đầy đủ và rõ rệt nhất các tiêu chuẩn phân loại. Về mặt ý nghĩa,
chúng có bản chất từ vựng - ngữ pháp, trực tiếp phản ánh các nội dung ý nghĩa từ
vựng khái quát có tính vật thể, hành động, trạng thái hoặc phẩm chất thành các
đặc trưng phân loại. Về khả năng kết hợp, chúng có thể làm thành tố chính - trung
tâm ngữ nghĩa - ngữ pháp - trong một kết hơp từ, với các từ làm thành tố phụ
đứng xung quanh. Về chức năng cú pháp, danh từ, động từ, tính từ có khả năng
tạo câu và đảm nhiệm hầu hết các thành phần ở mọi ví trí trong cấu tạo câu. Số từ
phản ánh nội dung ý nghĩa số lượng có tính chất thực, gần gũi với danh từ, động
từ, tính từ. Số từ không có được khả năng kết hợp rộng rãi nhưng vẫn đảm nhiệm
12
được đầy đủ các chức năng cú pháp như các từ loại nói trên. Vì vậy, chúng có tư
cách là thực từ, và có tác giả đã xếp cùng nhóm với danh từ. Đại từ không trực
tiếp phản ánh các nhân tố ý nghĩa từ vựng như thực từ. Nhưng do chúng có chức
năng thay thế các thực từ, biểu hiện nội dung ý nghĩa của thực từ mà chúng thay
thế và đảm nhiệm các chức năng cú pháp của thực từ được thay thế, nên có thể
xem là một từ loại có vị trí trung gian trong hệ thống từ loại. Do có quan hệ chặt
chẽ với danh từ, động từ, tính từ, nên đại từ cũng được xếp vào nhóm hai.
[6, 77]
Tóm lại, nắm vững từ loại là điều rất quan trọng trong việc học ngoại ngữ.
Thiếu kiến thức về từ loại, người học sẽ không thể nào viết và nói được câu đúng,
cũng như không thể nào phân biệt được câu đúng và câu sai. Mục đích chính của
việc hiểu biết từ loại là nhằm phát hiện bản chất ngữ pháp, tính quy tắc trong hoạt
động ngữ pháp và sự hành chức của các lớp từ trong quá trình thực hiện những
thì phạm vi áp dụng của nó càng bị thu hẹp. [11, 67]
Xuân Bá, tác giả cuốn “Trau dồi ngữ pháp và từ vựng tiếng Anh” cũng
đồng quan điểm với các tác giả trên, ông cũng đưa ra định nghĩa về tính từ như
sau: “Một tính từ nói lên tính chất của một vật hay một người nào đó. Nó được
dùng để miêu tả về những danh từ hay đại từ”.
Chúng ta hãy quan sát những tính từ gạch chân trong các ví dụ dưới đây để
hiểu biết sâu hơn về từ loại tính từ:
(38) He wants his son to be a famous scientist.
(Anh ta muốn con trai mình là một nhà khoa học nổi tiếng.)
(39) Mary lives in a new house.
(Mary sống ở một căn nhà mới.)
(40) Football matches are interesting.
(Những trận đấu bóng thật hay.)
(41) She bought me a pink coat.
14
(Cô ấy mua cho tôi một chiếc áo khoác màu hồng.)
(42) We were all horrified when we heard about the flood.
(Chúng tôi đều kinh hãi khi chúng tôi biết tin về cơn bão.)
(43) I feel confused to meet her.
(Tôi thấy bối rối khi gặp cô ấy.)
(44) She is tired of doing housework everyday.
(Cô ấy mệt mỏi phải làm việc nhà hàng ngày.)
(45) There are two apples in the basket.
(Có hai quả táo trong giỏ.)
(46) The child sits on that chair.
(Đứa bé ngồi trên chiếc ghế kia.)
(47) Whose umbrella is it?
(Ô này là của ai?)
(thứ nhất), both (cả hai), double (gấp đôi), triple (gấp ba)…, và tính từ không xác
định: some (một chút), many (nhiều), few (ít), little (ít), all (tất cả), any (bất cứ
thứ gì), several (rất nhiều)…. Ví dụ:
(53) He has not any rice.
(Anh ta không còn ít gạo nào.)
(54) No men were present.
(Không người đàn ông nào có mặt.)
(55) We have some milk in the fridge.
(Chúng tôi còn một ít sữa trong tủ lạnh.)
(56) Both men and women are equal in the modern society.
(Cả nam giới và nữ giới bình đẳng trong xã hội hiện đại.)
(57) The number of population is triple in 50 years.
(Dân số đã tăng lên gấp ba trong vòng 50 năm.)
(58) I first met her when I was ten years old.
(Lần đầu tôi gặp cô là khi tôi mười tuổi.)
16
(59) Many people are standing while few ones are sitting.
(Nhiều người đang đứng trong khi chỉ có vài người đang ngồi.)
[1, 263]
c. Tính từ sở hữu (posessive adjectives):
Tính từ sở hữu dùng để chỉ người/ vật sở hữu danh từ mà tính từ đó bổ
nghĩa: my (của tôi), his (của anh ấy), her (của cô ấy), their (của họ), its (của nó).
(60) My coat is torn.
(Chiếc áo khoác của tôi bị rách.)
(61) Is this your house?
(Đây là nhà của bạn à?)
(62) Our friendship will last forever.
(Tình bạn của chúng tôi sẽ là mãi mãi.)
(63) Her dress is so colourful.
(72) That pen is yours.
(Chiếc bút đó là của bạn.)
(73) Those people who I saw entering into the bank yesterday are creditors.
(Những người kia, người mà tôi nhìn thấy đang đi vào nhà băng ngày hôm
qua là những chủ nợ.)
[1, 262]
g. Tính từ riêng (proper adjectives): là từ xuất phát từ một danh từ riêng
(England English, Viet Nam Vietnamese). Tính từ riêng luôn viết hoa chữ
đầu tiên.
(74) We are studying the English language.
(Chúng ta đang học tiếng Anh.)
(75) Vietnamese soldiers foughtr bravely.
(Các chiến sĩ Việt Nam chiến đấu dũng cảm.) 18
Bên cạnh cách phân chia như trên, chúng ta thường gặp một số tính từ xuất
phát từ động từ và tận cùng bằng "ing" gọi là phân từ hiện tại (participles) hoặc
"ed" gọi là quá khứ phân từ (past participles). Đa số các hình thái có “ing” được
dùng để nói về sự vật, sự việc hoặc người gây ra cảm giác nào đó. Đa số hình thái
“ed” được dùng để miêu tả các cảm giác của con người: amazing (ngạc nhiên),
facinating (làm mê hồn), amusing (thích thú), confusing (gây bối rối, boring (chán
nản), worrying (làm lo lắng),… amazed (thấy ngạc nhiên), fascinated (bị mê
hoặc), amused (thấy thích thú), embarrassed (thấy bối rối), annoyed (thấy khó
chịu), bored (buồn chán)….Ví dụ:
(76) This weather is depressing.
(Thời tiết thật khó chịu.)
(77) The weather makes me depressed.
(Thời tiết khiến tôi cảm thấy khó chịu.)
từ và trạng từ khi kết hợp với các từ loại khác trong câu. Tính từ là bổ nghĩa cho
một danh từ còn trạng từ là từ bổ nghĩa cho động từ, tính từ hoặc một trạng từ
khác.
4.1. Khái niệm về trạng từ (phó từ) tiếng Anh
Trong cuốn “Introduction to Theoretical Linguistics” (Nhập môn ngôn ngữ
học lý thuyết) J.Lyons đã dẫn ra định nghĩa truyền thống về trạng từ: “Trạng từ là
thành phần lời nói dùng làm bổ từ cho một động từ, một tính từ hay một trạng từ
khác hay trạng ngữ” [14, 515]
Cobuild, Collins, tác giả cuốn “Basic Grammar and Usage” (Ngữ pháp cơ
bản và cách sử dụng) cũng viết “Trạng từ là các từ bổ nghĩa cho động từ chứ
không phải là một bộ phận của động từ” [6, 4], như:
20
(85) The sportcaster spoke rapidly.
(Người bình luận thể thao nói nhanh.)
(86) The burglar entered the house quietly.
(Tên kẻ trộm lặng lẽ vào nhà.)
Cuốn “Oxford Advanced Learner‟s Encyclopedia” (Từ điển bách khoa
dành cho người học của trường đại học Oxford) viết: “Trạng từ là từ hoặc một
nhóm từ bổ nghĩa cho cả câu, một động từ, một trạng từ khác hoặc một tính từ
trong một câu.”
Từ điển Anh - Việt của trung tâm khoa học và nhân văn quốc gia - Viện
ngôn ngữ học cũng định nghĩa rất rõ: “Trạng từ (phó từ) là từ để đưa thêm thông
tin về nơi chốn, thời gian, hoàn cảnh, phương cách, nguyên nhân, mức độ cho
một động từ hoặc một phó từ khác” [13, 25], ví dụ như:
Speak kindly (nói một cách tử tế)
Incredibly deep (cực kỳ sâu)
L.G Alexander, tác giả cuốn “Longman English Grammar” (Ngữ pháp
tiếng Anh của nhà xuất bản Longman) diễn giải: “ Trạng từ bổ nghĩa cho một
(Anh thật là tốt.)
(90) She has a really beautiful face.
Adv Adj
(Cô ta có khuôn mặt rất đẹp.)
- Hoặc bổ nghĩa cho một trạng từ khác.
(91) They are smoking very heavily.
Adv Adv
(Họ hút thuốc rất nhiều.)
- Hay cũng có thể bổ nghĩa cho cụm giới từ.
(92) The nail went right through the wall.
Adv Prep
(Chiếc đinh xuyên qua tường.)