ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Phạm Hồng Phong
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM THỔ NHƯỠNG VÀ BIẾN ĐỘNG SỬ DỤNG
ĐẤT PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP BỀN VỮNG HUYỆN
THẠCH THẤT, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Hà Nội – Năm 2011
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
3. Nhiệm vụ nghiên cứu 3
4. Phạm vi nghiên cứu 4
5. Kết quả và ý nghĩa 4
6. Cấu trúc khoá luận 5
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM THỔ
NHƯỠNG PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP BỀN VỮNG 6
1.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu 6
1.2. Cơ sở khoa học trong nghiên cứu thổ nhưỡng phcụ vụ khai thác và sử dụng hợp lý tài
nguyên đất 16
1.3. Quan điểm nghiên cứu 18
1.4. Phương pháp nghiên cứu 22
1.6. Sơ đồ quy trình nghiên cứu 25
Chương 2. ĐẶC ĐIỂM CÁC NHÂN TỐ, CÁC QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ ĐẶC
ĐIỂM THỔ NHƯỠNG HUYỆN THẠCH THẤT TP HÀ NỘI 26
2.1. Đặc điểm các nhân tố hình thành đất 26
2.2. Các quá trình hình thành đất 37
2.3. Đặc
điểm thổ nhưỡng huyện Thạch Thất thành phố Hà Nội 40
Chương 3. PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG SỬ DỤNG ĐẤT GIAI ĐOẠN 2000 – 2010, DỰ
BÁO XU HƯỚNG SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP SỬ
DỤNG HỢP LÝ TÀI NGUYÊN ĐẤT THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP
BỀN VỮNG HUYỆN THẠCH THẤT TP HÀ NỘI 47
3.1. Thực trạng phát triển kinh tế xã hội và biến động sử
dụng đất huyện Thạch Thất giai
đoạn 2000 - 2005 47
3.2. Thực trạng phát triển kinh tế xã hội và biến động sử dụng đất huyện Thạch Thất giai
đoạn 2005 - 2010 59
3.3. Dự báo tình hình phát triển kinh tế xã hội và nhu cầu sử dụng đất huyện Thạch thất
giai đoạn 2010 - 2020 71
Luận văn cao học: “Nghiên cứu đặc điểm thổ nhưỡng và biến động sử dụng đất phục vụ phát triển nông nghiệp
Bảng 3.7. Diện tích, sản lượng một số cây công nghiệp chủ yếu 52
Bảng 3.8. Sản lượng thóc và màu qua giai đoạn 2005 – 2005 53
Bảng 3.9. S
ản lượng gia súc, gia cầm năm 2001 – 2005 54
Bảng 3.10. Kết quả ngành dịch vụ giai đoạn 2000 – 2005 55
Bảng 3.11. Biểu dân số Thạch Thất từ năm 2001 đến 2005 55
Bảng 3.12. Tình hình biến động sử dụng đất giai đoạn 2000 – 2005 56
Bảng 3.13. Biến động đất sản xuất nông nghiệp giai đoạn 2000 – 2005 57
Bảng 3.14. Biến động dân số, lao động giai đoạn 2005 – 2008 60
Luận văn cao học: “Nghiên cứu đặc điểm thổ nhưỡng và biến động sử dụng đất phục vụ phát triển nông nghiệp
bền vững huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội” iii
Bảng 3.15. Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp năm 2010 64
Bảng 3.16. Hiện trạng đất chuyên dùng năm 2010 65
Bảng 3.17. Tình hình biến động sử dụng đất thời kỳ 2005 – 2010 67
Bảng 3.18. Biến động đất sản xuất nông nghiệp thời kỳ 2005-2010 69
Bảng 3.19. Biến động đất lâm nghiệp thời kỳ 2005 – 2010 69
Bảng 3.20. Dự báo phát triển dân số giai đoạn 2010 – 2020 74
Bảng 3.21. Dự báo nhu cầ
u sử dụng một số loại đất chính đến năm 2020 76
DANH MỤC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT
TP: Thành phố
UBND: Uỷ ban nhân dân
Đv: Đơn vị tính
SX: Sản xuất
CN: Công nghiệp
Mặc dù đã r
ất nỗ lực và cố gắng học hỏi tuy nhiên luận văn không thể tránh
được những thiếu sót, rất mong nhận được nhiều ý kiến quý báu của các nhà khoa học,
các thầy và đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn.
Luận văn cao học: “Nghiên cứu đặc điểm thổ nhưỡng và biến động sử dụng đất phục vụ phát triển nông nghiệp
bền vững huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội”
Học viên: Phạm Hồng Phong Niên khoá: 2009 - 2011
2
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Huyện Thạch Thất ở phía tây TP Hà Nội có đặc điểm địa hình là vùng chuyển
tiếp từ đồi núi thấp xuống đồng bằng châu thổ sông Hồng với các xã phía tây là địa
hình đồi núi, bán sơn địa, các xã phía đông địa hình đồng bằng có độ cao trung bình 3-
10m. Trước những năm 2000, Thạch Thất là huyện thuần nông, kinh tế của huyện chủ
yếu dựa vào sản xuấ
t nông nghiệp, sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp tập
trung ở các làng nghề với quy mô nhỏ lẻ. Năm 2008, Quốc hội đã thông qua Nghị
quyết số 15/2008/NQ, mở rộng thành phố Hà Nội bằng cách gộp tỉnh Hà Tây và một
số huyện, xã của các tỉnh lân cận khác. Nằm ở phía tây bắc, cách trung tâm thành phố
Hà Nội 30km, trên trục đường cao tốc Đại lộ Thăng Long, quốc lộ 32, đường Hồ Chí
Minh (QL21 cũ) cùng rất nhiều tuyến tỉnh lộ khác, huyện Thạch Thất có vị trí thuận
lợi để giao lưu phát triển kinh tế văn hóa với các khu đô thị trung tâm, tiếp cận tiến bộ
khoa học kỹ thuật, phát triển đô thị, xã hội. Sau khi hợp nhất về thành phố Hà Nội quá
trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế diễn ra nhanh chóng và theo hướng tích cực [1]. Sự
vươn lên về kinh tế trong vài n
ăm gần đây ngày càng rõ nét, năm 2010 tổng giá trị sản
xuất đạt 2.338 tỷ đồng (tăng 13,66% so với năm 2009), giá trị cơ cấu công nghiệp,
tiểu thủ công nghiệp và xây dựng cơ bản chiếm 66,6%, thương mại dịch vụ chiếm
18%, nông lâm nghiệp – thủy sản chỉ còn 15,4% (năm 2009: 65,7% - 17,5% - 16,8%)
[2].
vững c
ủa huyện Thạch Thất, đề tài: “NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM THỔ NHƯỠNG VÀ
BIẾN ĐỘNG SỬ DỤNG ĐẤT PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP BỀN VỮNG HUYỆN
THẠCH THẤT, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
” được luận văn lựa chọn làm đề tài nghiên cứu.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Nghiên cứu các nhân tố thành tạo, các quá trình hình thành đất và thành lập
bản đồ thổ nhưỡng huyện Thạch Thất thành phố Hà Nội.
- Nghiên cứu thực trạng phát triển kinh tế xã hội và tình hình sử dụng đất thông
qua lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất, tổng hợp số liệu về biến động sử
dụng đất
huyện Thạch Thất trong thời kì 2000 - 2010 và xu hướng sử dụng đất đến năm 2020.
- Định hướng sử dụng tài nguyên đất hợp lý phục vụ phát triển nông nghiệp
bền vững huyện Thạch Thất thành phố Hà Nội.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để thực hiện mục tiêu trên, đề tài cần thực hiện các nhiệm vụ sau :
- Thu thập và nghiên cứu các tài liệu về khu vực nghiên c
ứu;
- Tổng quan về cơ sở lý luận và các phương pháp nghiên cứu thổ nhưỡng - phát
triển nông nghiệp bền vững;
- Khảo sát, điều tra các nhân tố và các quá trình hình thành đất khu vực nghiên
cứu;
- Xây dựng hệ thống phân loại đất khu vực nghiên cứu và lập bản đồ thổ
nhưỡng khu vực huyện Thạch Thất, thành Phố Hà Nội tỷ lệ 1:25.000
- Phân tích đặc điểm các loại đất của khu v
ực nghiên cứu;
Luận văn cao học: “Nghiên cứu đặc điểm thổ nhưỡng và biến động sử dụng đất phục vụ phát triển nông nghiệp
bền vững huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội”
Học viên: Phạm Hồng Phong Niên khoá: 2009 - 2011
4
b. Ý nghĩ
a
- Ý nghĩa khoa học: Ứng dụng nghiên cứu địa lý tổng hợp trong nghiên cứu
quá trình hình thành, đặc điểm của thổ nhưỡng phục vụ sử dụng hợp lý tài nguyên đất.
Luận văn cao học: “Nghiên cứu đặc điểm thổ nhưỡng và biến động sử dụng đất phục vụ phát triển nông nghiệp
bền vững huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội”
Học viên: Phạm Hồng Phong Niên khoá: 2009 - 2011
5
- Ý nghĩa thực tiễn: Cung cấp cơ sở dữ liệu nền địa lý phục vụ công tác quy
hoạch, hoạch định lãnh thổ nói chung và nông nghiệp bền vững nói riêng.
6. Cấu trúc khoá luận
Mở đầu
Chương 1: Cơ sở lý luận, phương pháp nghiên cứu đặc điểm thổ nhưỡng phục vụ
phát triển nông nghiệp bền vững
Chương 2: Phân tích các nhân tố, các quá trình hình thành và đặc điểm thổ nhưỡng
khu vực huyện Thạch Thất
Chương 3: Phân tích biến động sử dụng đất giai đoạn 2000 - 2010, Dự báo xu hướng
sử dụng đất đến 2020 và Đề xuất biện pháp sử dụng hợp lý tài nguyên đất theo
hướng phát triển nông nghiệp bền vững huyện Thạch Thất thành phố Hà Nội.
Kết luận - kiến nghị
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
Luận văn cao học: “Nghiên cứu đặc điểm thổ nhưỡng và biến động sử dụng đất phục vụ phát triển nông nghiệp
bền vững huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội”
Học viên: Phạm Hồng Phong Niên khoá: 2009 - 2011
6
CHƯƠNG 1.
CƠ SỞ LÝ LUẬN, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM THỔ
NHƯỠNG PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP BỀN VỮNG
1.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu
hình thành đất. Mọi thuộc tính của đất phải xem xét một cách tổng thể trong giới hạn
Luận văn cao học: “Nghiên cứu đặc điểm thổ nhưỡng và biến động sử dụng đất phục vụ phát triển nông nghiệp
bền vững huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội”
Học viên: Phạm Hồng Phong Niên khoá: 2009 - 2011
7
của một thực thể tự nhiên độc lập hoàn toàn. Chính điều này đã làm cho kho học
nghiên cứu đất trở thành hiện thực.
Kế thừa trường phái khoa học đất của Nga, các nhà khoa học Mỹ: C.F.Marbut,
Guy Smith… đã mở rộng các khái niệm liên quan đến đất đai cho thích ứng với các
điều kiện tại Mỹ. Đáng chú ý là hệ thống của thổ nhưỡng học định lượng của Hán
Jenny n
ăm 1941. Trong đó, những bước tiến bộ trong hóa học đất, vật lý học đất,
khoáng chất học đất và sinh học đất là cơ sở nghiên cứu định lượng đất. Các công
trình nghiên cứu của Guy Smith đã đưa ra một hệ thống phân loại đất chính thức của
National Cooperative Soil Survey của Mỹ năm 1965.
Thời kỳ đầu các nhà khoa học có xu hướng chuyên môn hóa trong một trong các
lĩnh vực chuyên ngành về đất nhưng trong thực ti
ễn các chuyên ngành này thường hòa
trộn vào nhau, khó có thể tách biệt vì vậy các chuyên gia khoa học đất nói chung hiện
nay tiến hành các nghiên cứu về hóa học đất, vật lý học đất, vi sinh học đất, thổ
nhưỡng học và áp dụng khoa học nhánh liên quan. Vai trò truyền thống hơn trong
nghiên cứu về đất là thành lập các bản đồ đất đai, khoa học phân loại đất được chấp
nhận trên phạm vi quốc tế cho phép liên hệ thống nhất các đặc trưng của đất với các
chức năng của nó.
b. Tình hình nghiên cứu đất ở Việt nam
Trước thế kỷ XIX nghiên cứu thổ nhưỡng nước ở nước ta dừng lại ở việc mô tả
sơ bộ bề mặt đất và chủ yếu vẫn dựa trên những kinh nghiệm sử dụng đất được người
nông dân đúc kết.
Thế kỷ XIX bắt đầu có các công trình nghiên cứ
u đất chủ yếu phục cho việc cai
Công tác nghiên cứu đất từ sau năm 1975:
- Ban đầu, đặt trọng tâm vào xây dựng các bảng phân loại đất phục vụ cho bản
đồ đất ở các loại tỷ lệ, quy phạm điều tra đất ph
ục vụ cho phát triển trên cả nước nhất
là miền nam mới giải phóng và thực hiện điều tra cơ bản tổng hợp cấp nhà nước ở các
vùng lãnh thổ lớn. Những công tác điều tra cơ bản đó đã đem lại những kết quả: sơ đồ
đất và tài nguyên nông nghiệp tỷ lệ 1: 25000 - 1: 50000 cho tất cả các huyện miền
nam, xây dựng các vùng chuyên canh và các vùng kinh tế mới nhằm mở rộng hàng
triệu ha đất nông nghiệp, cải tạo và đưa vào sử dụng có hiệu quả một diện tích lớn đất
phèn, đất mặn, đất xám bạc mầu… Đồng thời giai đoạn này Bộ Nông nghiệp đã thành
lập Ban biên tập bản đồ thổ nhưỡng Việt Nam, tập hợp tất cả các công trình nghiên
cứu đất Việt nam đến thời gian đó, xây dựng bản đồ thổ nhưỡng tỷ lệ 1: 1.000.000 và
chú giải kèm theo.
- Những năm cuối thập kỷ 80, Việt Nam đã tiếp thu Soil Taxxonomy và hệ
thống phân loại FAO-UNESCO để tiến hành phân loại đất Việt Nam, đây chính là
thời kỳ phân loại định lượng.
- Từ những năm 1990 trở lại đây, nước ta đã thống nhất chuyển đổi theo hướng
phân loại đất kết hợp định tính và định lượng theo FAO – UNESCO, giai đọan này
các công trình nghiên cứ
u đi sâu vào nhiều vấn đề liên quan đến thổ nhưỡng và đạt
được nhiều thành tựu to lớn. Bên cạnh các công trình nghiên cứu thực hiện đề tài khoa
học cấp nhà nước, còn có rất nhiều công trình nghiên cứu thổ nhưỡng theo nhiều
Luận văn cao học: “Nghiên cứu đặc điểm thổ nhưỡng và biến động sử dụng đất phục vụ phát triển nông nghiệp
bền vững huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội”
Học viên: Phạm Hồng Phong Niên khoá: 2009 - 2011
9
hướng khác nhau của các tác giả trong nước có ý nghĩa ứng dụng như các công trình
đánh giá đất đai, đánh giá thích nghi hiện trạng đất, nghiên cứu ô nhiễm đất… để xác
lập cơ sở khoa học cho phát triển nông lâm nghiệp ở nhiều khu vực nước ta. Đồng
thời nghiên cứu đất góp phần không nhỏ vào công tác đánh giá tổng hợp các điều kiện
2
/người. Theo báo
cáo của UNDP năm 1995 ở khu vực
Đông Nam Á bình quân đất canh tác trên đầu người của các nước như sau: Indonesia
0,12 ha; Malaysia 0,27 ha; Philipin 0,13 ha; Thái Lan 0,42 ha; Việt Nam 0,1 ha [16].
Năm 2006, Việt Nam có tổng diện tích tự nhiên là 33.121,2 nghìn ha, dân số là
85.154,9 nghìn người, mật độ dân số 257 người/km
2
. Bình quân diện tích đất tự nhiên
là 3889 m
2
/người đứng thứ 9 trong khu vực. Trong đó đất nông nghiệp chỉ có
24.833,8 nghìn ha, bình quân diện tích đất nông nghiệp là 2916 m
2
/người.
Luận văn cao học: “Nghiên cứu đặc điểm thổ nhưỡng và biến động sử dụng đất phục vụ phát triển nông nghiệp
bền vững huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội”
Học viên: Phạm Hồng Phong Niên khoá: 2009 - 2011
10
b. Vấn đề suy thoái tài nguyên đất
Hiện tượng suy thoái đất có liên quan chặt chẽ đến chất lượng đất và môi
trường. Để đáp ứng được lương thực, thực phẩm cho con người trong hiện tại và
tương lai, con đường duy nhất là thâm canh tăng năng suất cây trồng trong điều kiện
hầu hết đất canh tác trong khu vực đều bị nghèo về độ phì, đòi hỏi phải bổ sung cho
đất một lượng dinh dưỡng cần thiết qua con đường sử dụng phân bón. Gần 20% diện
tích đất đai châu Á bị suy thoái do những hoạt động của con người [15]. Trong đó
hoạt động sản xuất nông nghiệp là một nguyên nhân không nhỏ làm suy thoái đất.
Quá trình thâm canh tăng vụ trong nông nghiệp đã làm phá huỷ cấu trúc đất, xói mòn
và suy kiệt dinh dưỡng.
11
đất đồi bị xói mòn nặng; 6,67 triệu ha đất bị chua mặn; 4 triệu ha đất bị úng, lầy. Ở Ấn
Độ, hàng năm mất khoảng 3,7 triệu ha đất trồng trọt. Tại khu vực Châu Á Thái Bình
Dương có khoảng 860 ha đất đã bị hoang mạc hoá làm ảnh hưởng đến đời sống của
150 triệu người. Theo kết quả điều tra của FAO (1993), do chế độ canh tác không tốt
đã gây xói mòn đất nghiêm trọng dẫn đến suy thoái đất, đặc biệt ở vùng nhiệt đới và
vùng đất dốc. Mỗi năm lượng đất bị xói mòn tại các châu lục là: Châu Âu, Châu Úc,
Châu Phi: 5 - 10 tấn/ha; Châu Mỹ: 10 - 20 tấn/ha; Châu Á: 30 tấn/ha [15].
c. Nguyên tắc sử dụng đất bền vững
- Sử dụng đất nông nghiệp với mục tiêu nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội trên
cơ sở đảm bảo an ninh lương thực, thực phẩm, tăng cường nguyên liệu cho công
nghiệp và hướng tới xuất khẩu.
- Sử dụng đất nông nghiệp trong sản xuất trên cơ sở cân nhắc các mục tiêu
phát triển kinh tế xã hội, tận dụng tối đa lợi thế so sánh về điều ki
ện sinh thái và
không làm ảnh hưởng xấu đến môi trường là những nguyên tắc cơ bản và cần
thiết để đảm bảo cho khai thác sử dụng bền vững tài nguyên đất đai.
- Sử dụng đất nông nghiệp theo nguyên tắc “Đầy đủ, hợp lý và hiệu
quả”.
d. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
Trong lĩnh vực sử dụng đất nông nghiệp thì hiệu quả đất là chỉ tiêu chất lượng
đánh giá kết quả sử dụng đất trong hoạt động kinh tế. Thể hiện qua lượng sản phẩm,
lượng giá trị thu được bằng tiền, đồng thời về mặt xã hội là thể hiện hiệu quả của lực
lượng lao động được sử dụng trong cả quá trình hoạt động kinh tế cũng như hàng năm
để khai thác đất. Riêng đối với ngành nông nghiệp, vùng với hiệu quả kinh tế về giá
trị và hiệu quả về mặt sử dụng lao động trong nhiều trường hợp phải coi trọng hiệu
quả về mặt hiện vật là sản lượng nông sản thu hoạch được, nhất là các loại nông sản
cơ bản có ý nghĩa chiến lược (lương thực, sản phẩm xuất khẩu…) để đảm bảo sự ổn
định về kinh tế - xã hội đất nước [18].
Như vậy, hiệu quả sử dụng đất là kết quả của cả một hệ thống các biện pháp tổ
- Hiệu quả xã hội
Hiệu quả xã hội là mối tương quan so sánh giữa kết quả xét về mặt xã hội và
tổng chi phí bỏ ra. Hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội có mối quan hệ mật thiết với
nhau và là một phạm trù thống nhất.
Hiệu quả xã hội hiện nay phải thu hút nhiều lao động, đảm bảo đời s
ống nhân
dân, góp phần thúc đẩy xã hội phát triển, nội lực và nguồn lực của địa phương được
phát huy, đáp ứng nhu cầu của hộ nông dân về việc ăn mặc và nhu cầu sống khác. sử
dụng đất phải phù hợp với tập quán, nền văn hoá của địa phương thì việc sử dụng đất
bền vững hơn. Hiệu quả về mặt xã hội của sử dụng đất nông nghiệp chủ yếu được xác
định bằng khả năng tạo việc làm trên một đơn vị diện tích đất nông nghiệp [19].
- Bền vững môi trường:
Hiệu quả bền vững môi trường phải bảo đạm loại hình sử dụng đất phải bảo vệ
được độ màu mỡ của đất đai, ngăn chặn được sự thoái hoá đất bảo v
ệ môi trường sinh
Luận văn cao học: “Nghiên cứu đặc điểm thổ nhưỡng và biến động sử dụng đất phục vụ phát triển nông nghiệp
bền vững huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội”
Học viên: Phạm Hồng Phong Niên khoá: 2009 - 2011
13
thái. Độ che phủ tối thiểu phải đạt ngưỡng an toàn sinh thái (>35%) đa dạng sinh học
biểu hiện qua thành phần loài [20].
Trong thực tế, tác động của môi trường sinh thái diễn ra rất phức tạp và theo
chiều hướng khác nhau. Cây trồng được phát triển tốt khi phát triển phù hợp với đặc
tính, tính chất của đất. Tuy nhiên, trong quá trình sản xuất dưới tác động của các hoạt
động sản xuất, quản lý của con người hệ th
ống cây trồng sẽ tạo nên những ảnh hưởng
rất khác nhau đến môi trường.
Trong sản xuất nông nghiệp, hiệu quả hoá học môi trường được đánh giá thông
qua mức độ hoá học trong nông nghiệp. Đó là việc sử dụng phân bón và thuốc bảo vệ
thực vật trong quá trình sản xuất cho cây trồng sinh trưởng tốt. Cho năng suất cao và
f. Những nghiên cứu liên quan đến nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
và sản xuất nông nghiệp bền vững
- Các nghiên cứu trên thế giới
Việc nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghệp để đáp ứng nhu cầu trước mắt
và lâu dài là vấn đề quan trọng thu hút sự quan tâm của nhiều nhà khoa học trên thế
giới. Các nhà khoa học đã tập trung nghiên cứu vào việc đánh giá hiệu quả đố
i với
từng loại cây trồng, từng giống cây trồng trên mỗi loại đất, để từ đó sắp xếp, bố trí lại
cơ cấu cây trồng phù hợp nhằm khai thác tốt hơn lợi thế so sánh của vùng.
Nhìn chung về việc sử dụng đất đai, các nhà khoa học trên thế giới đều cho
rằng: đối các vùng nhiệt đới có thể thực hiện các công thức luân canh cây trồng hàng
năm, có thể
chuyển từ chế độ canh tác cũ sang chế độ canh tác mới tiến bộ hơn, mang
kết quả và hiệu quả cao hơn.
Tại Thái Lan nhiều vùng trong điều kiện thiếu nước, từ sử dụng đất thông qua
công thức luân canh lúa xuân - lúa mùa hiệu quả thấp vì chi phí tưới nước quá lớn và
độc canh cây lúa làm ảnh hưởng xấu đến chất lượng đất đã đưa cây đậu thay thế lúa
xuân trong công thức luân canh. Kết qu
ả là giá trị sản lượng tăng lên đáng kể, hiệu
quả kinh tế được nâng cao, độ phì nhiêu của đất được tăng lên rõ rệt. Nhờ đó hiệu quả
sử dụng đất được nâng cao.
Kinh nghiệm của Trung Quốc, việc khai thác và sử dụng đất đai là yếu tố quyết
định để phát triển kinh tế xã hội nông thôn toàn diện. Chính phủ Trung Quốc đã đưa
ra các chính sách quản lý và sử dụ
ng đất đai ổn định, chế độ sở hữu giao đất cho nông
dân sử dụng, thiết lập hệ thống trách nhiệm và tính chủ động sáng tạo của nông dân
trong sản xuất. Thực hiện chủ trương “nông bất ly hương” đã thúc đẩy phát triển kinh
tế xã hội nông thôn một cách toàn diện và nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp.
Ở Thái Lan, Uỷ ban chính sách Quốc gia đã có nhiều quy chế mớ
i ngoài hợp
Việt Nam (Trần Tuất và nnk, 1987), Xây dựng ngân hàng cơ sở dữ liệu điều tra cơ
bản về tài nguyên thiên nhiên, kinh tế xã hội các tỉnh Hà Tây, Hòa Bình, Sơn La (Đào
Vọng Đức và nnk,1993,1994,1995), Đánh giá điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên
nhiên cho phát triển bền vững thành phố Hà Nội (Trương Quang Hải, Trần Thanh Hà,
2010); Bảo tồn, phát triển bền vững tài nguyên sinh vật và đa dạng sinh học ở Hà Nội
(Đặng Huy Huỳnh, 2010),…
- Nghiên cứu về môi trường đô thị và làng nghề
: Môi trường làng nghề Hà Nội
(Đặng Kim Chi, 2010), Biến đổi môi trường trong quá trình đô thị hóa thủ đô Hà Nội
(Phạm Ngọc Đăng, 2010), Biến đổi khí hậu toàn cầu - một thách thức đối với phát
triển bền vững Hà Nội (Nguyễn Đức Ngữ, 2010), Các làng nghề Hà Tây trong khung
cảnh hội nhập thủ đô Hà Nội (Phạm Quốc Sứ, 2010),…
Luận văn cao học: “Nghiên cứu đặc điểm thổ nhưỡng và biến động sử dụng đất phục vụ phát triển nông nghiệp
bền vững huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội”
Học viên: Phạm Hồng Phong Niên khoá: 2009 - 2011
16
1.2. Cơ sở khoa học trong nghiên cứu thổ nhưỡng phục vụ khai thác sử dụng hợp
lý tài nguyên đất
Khoa học về đất hay thổ nhưỡng học là một chuyên ngành nghiên cứu về các loại
đất; về quy luật hình thành và phát triển của nó; về tính chất, đặc điểm của nó có liên
quan tới các điều kiện và nhân tố hình thành đất; về đặc thù và sự phân bố địa lý của
chúng; về sự vận động và chuyển hóa vật chất - năng lượng trên không gian lãnh thổ phát
sinh ra từng loại đất trong mối liên quan với chu trình vật chất năng lượng đặc biệt là chu
trình Sinh - Địa - Hóa và sau này là chu trình vật chất - năng lượng - tiền tệ trong hoạt
động kinh tế của con người; về mối liên quan giữa quá trình vận động và chuyển hóa vật
chất - năng lượng này với sự biến động môi trường của sinh thái cảnh và môi sinh. [8]
“Đất (soil) là lớp mỏng trên cùng của bề mặt lớp vỏ Trái Đất (từ hàng chục
centimet đến 1,5 - 2 mét) phần lớn
được phủ bởi một kiểu thảm thực vật và có thuộc
Trong đó: Đ: Đất: ĐĐ: Đá tạo đất
SV: Sinh vật; ĐH: Địa hình
t: Thời gian; HN: Hoạt động của con người
KH - TV: Khí hậu - Thủy văn
Hình 1.1. Sự tương tác giữa các nhân tố hình thành thổ nhưỡng (Phạm Quang Anh, 1996)
Khác với khái niệm đất (soil) ở trên, đất mang ý nghĩa là tài nguyên được định
nghĩa: “Đất đai (land) là một dạng tài nguyên thiên nhiên được đặc trưng bởi một lãnh
thổ, một chất lượng của các loại đất (soil), bởi một kiểu khí hậu, một dạng địa hình,
một chế độ thủy văn, một kiểu thảm thực v
ật… là một cơ sở không gian (đơn vị
không gian lãnh thổ) của việc bố trí các đối tượng sản xuất, định cư và là phương tiện
sản xuất mà trước hết và rõ nhất là kinh tế nông - lâm - ngư nghiệp với dân cư và xây
dựng dân dụng… [8]
Như vậy, đất với nghĩa là thổ nhưỡng (soil) chỉ là một trong những thành phần
giá trị của đất đai - tức là một đơn v
ị lãnh thổ đất nổi.
Đất là tư liệu sản xuất đặc biệt, là đối tượng lao động độc đáo; là một yếu tố
cấu thành của hệ sinh thái Trái đất. Trên quan điểm sinh thái học thì đất là một tài
nguyên tái tạo, là vật mang của nhiều hệ sinh thái khác trên Trái đất. Con người tác
động vào đất cũng tức là tác động vào các hệ sinh thái mà đất “mang” trên mình nó.
Như vậy tùy thuộc vào phương thức đối xử c
ủa con người đối với đất mà đất đai có
thể phát triển theo chiều hướng tốt và cũng có thể phát triển theo hướng xấu. Cho nên
1.3.1. Quan điểm nguồn gốc phát sinh
Học thuyết về những yếu tố hình thành đất của V.V.Doccutraev là nền tảng của
thổ nhưỡng học. Theo quan điểm nguồn gốc, đầu tiên sự hình thành đất bắt đầu từ sự
phá hủy đá gốc do các quá trình phong hóa từ đó cho các sản phẩm phong hóa là các
chất vô cơ dưới dạng các hạt có kích thước khác nhau. Dưới sự tác động của các yếu
tố: địa hình, khí hậu, sinh vật và con người theo thời gian sẽ bổ xung vào lớp vỏ
phong hóa ở trên thành phần vật chất hữu cơ, nhờ hợp chất hữu cơ mà các sản phẩm
phá hủy vật liệu ban đầu từ đá gố
c trở thành đất với đầy đủ các đặc tính hóa học, vật
lý, sinh học và đặc tính sử dụng. Giữa các yếu tố có mối quan hệ mật thiết, tác động
qua lại lẫn nhau và có tác động tổng hợp lên lớp vỏ thổ nhưỡng. Mỗi một khu vực
nhất định có một điều kiện tự nhiên đặc trưng và trên cơ sở sự tác động tương hỗ giữa
các nhân t
ố hình thành đất mà các quá trình hình thành đất ở khu vực đó cũng có tính
đặc trưng riêng, kết hợp với đặc tính sử dụng đất của người dân địa phương sẽ hình
thành nên các loại đất chính.
Hoạt động của các quá trình hình thành đất được phản ánh rõ nét và trực tiếp
thông qua phẫu diện đất. Từ sự khác nhau chủ yếu về mầu sắc, thành phần, độ đá
lẫn…trong một phẫu diện có thể
phân biệt ra các tầng đất khác nhau, mỗi tầng đất là
sản phẩm của một hay nhiều quá trình phát sinh đất vì vậy được gọi là tầng phát sinh .
Trong đó người ta thường ký hiệu theo chiều từ trên xuống: tầng A là tầng tích luỹ
mùn hay tầng rửa trôi, tầng B là tầng tích tụ tập trung các chất từ bên trên bị rửa trôi
xuống, tầng C là tầng mẫu chất gồm các sản phẩm vỡ vụn của đá m
ẹ đang bị phong
hóa, và tầng D là tầng đá mẹ chưa phong hóa. Do đó khi tiến hành nghiên cứu đất theo
quan điểm nguồn gốc phát sinh không thể nghiên cứu độc lập các yếu tố mà phải
nghiên cứu một cách tổng hợp các yếu tố đó và mối quan hệ giữa chúng, các quá trình
hình thành đất đặc trưng từ đó mới đưa ra các kết luận chính xác, đầy đủ và khách
tầng phát sinh và tạo nên đặc trưng riêng về mặt địa lý của đơn vị đất đó thì mối quan
hệ gi
ữa các đơn vị đất khác nhau trong cùng một lãnh thổ sẽ cho phép sử dụng các
khoanh vi đất với mục đích khác nhau nhưng vẫn phù hợp với đặc trưng của lãnh thổ.
Như vậy, nhiên cứu dưới góc độ của quan điểm tổng hợp cung cấp một cái nhìn tổng
quan đầy đủ về sự hình thành đất, sự phân bố đất và đặc điểm của từng loại đất.
1.3.3. Quan điểm lịch sử
Không nằm ngoài quy luật vận động của vật chất, thổ nhưỡng cũng là một hệ
thống luôn luôn biến đổi và phát triển không ngừng. Bất cứ một đơn vị đất nào cũng
có nguồn gốc phát sinh và lịch sử phát triển riêng của nó. Theo quan điểm lịch sử thì
đất được hình thành từ khi bắt đầu có sự sống. Nó tiến hóa cùng với sự số
ng từ thấp
đến cao, từ đơn giản đến phức tạp mà một phần được phản ánh bởi mối quan hệ giữa
đất - thực vật - đất thông qua vòng tuần hoàn vật chất. Dưới sự tác động của các quy
luật tự nhiên, của con người, các nhân tố hình thành đất bị thay đổi hay chỉ đơn thuần
một nhân tố bị tác động và thay đổi cũng dẫn tới sự thay đổi c
ủa các nhân tố còn lại từ
đó làm thay đổi, lớp thổ nhưỡng cũ dần bị biến đổi, lớp thổ nhưỡng mới với các đặc
tính mới được hình thành. Để xác lập các phương án quy hoạch sử dụng đất có hiệu
quả thì chúng ta phải xác định được các loại hình sử dụng đất trong quá khứ và hiện
Luận văn cao học: “Nghiên cứu đặc điểm thổ nhưỡng và biến động sử dụng đất phục vụ phát triển nông nghiệp
bền vững huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội”
Học viên: Phạm Hồng Phong Niên khoá: 2009 - 2011
20
tại. Vì vậy, việc nghiên cứu thổ nhưỡng dưới quan điểm lịch sử, theo chiều hướng
xuyên suốt sự phát triển và hình thành đất cho phép chúng ta dự báo xu thế biến đổi,
phát triển của đất trong tương lai để có những giải pháp phù hợp kịp thời.
1.3.4. Quan điểm sử dụng bền vững
Thuật ngữ “Phát triển bền vững” xuất hiện lần đầu tiên vào năm 1980 trong ấn
phẩm Chiến lược bảo tồn Thế giới (công bố bởi Hiệp hội Bảo tồn thiên nhiên và tài
đều thể hiện cả 3 nhóm chỉ tiêu: yếu tố