Đánh giá biến động sử dụng đất phục vụ quản lý đất đai thị xã Sơn Tây - Pdf 26



ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
NGUYỄN THỊ VÂN THUỲ

ĐÁNH GIÁ BIẾN ĐỘNG SỬ DỤNG ĐẤT PHỤC VỤ QUẢN LÝ
ĐẤT ĐAI THỊ XÃ SƠN TÂY, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC



Chuyên ngành : Quản lý đất đai
Mã số : 60.85.01.03 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. NHỮ THỊ XUÂN
Hà Nội – Năm 2014

DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH ẢNH VÀ PHỤ LỤC BẢN ĐỒ
1. DANH MỤC BẢNG BIỂU
- Bảng 1.1. Chỉ tiêu đất cây xanh đô thị trang 16
- Bảng 1.2. Chỉ tiêu đất khu dân dụng trang 17
- Bảng 1.3. Chỉ tiêu đất giao thông trong khu dân dụng trang 17

2. Mục tiêu nghiên cứu 2
3. Nhiệm vụ nghiên cứu 2
5. Các quan điểm nghiên cứu 2
6. Các phƣơng pháp nghiên cứu 4
7. Cấu trúc của luận văn 5
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN ĐÁNH GIÁ BIẾN ĐỘNG SỬ DỤNG ĐẤT PHỤC
VỤ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI 6
1.1. Đất đai, đất đô thị, sử dụng đất đô thị 6
1.1.1. Khái niệm về đất đai 6
1.1.2. Đất đô thị 7
1.1.3. Sử dụng đất đai, đất đô thị và những yếu tố chủ yếu ảnh hưởng tới sử dụng đất
đô thị 8
1.1.4. Quan điểm về sử dụng hợp lý đất đô thị 12
1.2. Các nhiệm vụ quản lý Nhà nƣớc về đất đai cấp quận, thị xã, huyện 12
1.3. Biến động sử dụng đất 14
1.4. Cơ sở định hƣớng sử dụng đất đô thị dựa trên định mức và quy hoạch sử dụng đất
đô thị 15
1.4.1. Quy hoạch sử dụng đất đô thị 15
1.4.2. Nhiệm vụ của quy hoạch sử dụng đất đô thị 18
1.4.3. Nguyên tắc cơ bản trong quy hoạch sử dụng đất đô thị 19
1.4.4. Nội dung chủ yếu của quy hoạch sử dụng đất đô thị 20
1.4.5. Cơ sở xây dựng quy mô đất đai trong việc lập quy hoạch sử dụng đất đô thị 22

CHƢƠNG 2: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT THỊ XÃ SƠN TÂY,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI 26
2.1. Đặc điểm địa lý tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên thị xã Sơn Tây 26
2.1.1. Vị trí địa lý 26
2.1.2. Địa hình, địa mạo 28
2.1.3. Khí hậu 28
2.1.4. Thuỷ văn 29

3.3.1. Đánh giá tiềm năng đất đai để phục vụ sản xuất nông, lâm nghiệp 68
3.3.2. Đánh giá tiềm năng đất đai để phục vụ cho việc phát triển công nghiệp, đô thị,
xây dựng khu dân cư nông thôn 68
3.3.3. Đánh giá tiềm năng đất đai để phục vụ cho việc phát triển du lịch 70
3.3.4. Đánh giá tiềm năng đất đai để phục vụ cho việc chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất
và phát triển cơ sở hạ tầng 70
3.4. So sánh hiện trạng sử dụng đất năm 2012 với quy hoạch sử dụng đất thành phố
Hà Nội giai đoạn 2020 - 2030 71
3.5. Định hƣớng sử dụng đất cho giai đoạn 20 năm tới và giai đoạn tiếp theo thị xã Sơn
Tây, thành phố Hà Nội 71
3.5.1. Khái quát phương hướng, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội cho giai đoạn 20
năm tới và giai đoạn tiếp theo 71
3.5.2. Quan điểm sử dụng đất 73
3.5.3. Định hướng sử dụng đất cho giai đoạn 20 năm tới và giai đoạn tiếp theo 73
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 76

1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá mà thiên nhiên đã ban tặng cho con
người, đất đai còn là tư liệu sản xuất không gì thay thế được, nó có vai trò quan
trọng trong sự tồn tại và phát triển của đất nước.
Đất đai cố định về diện tích, không gian… là địa bàn phân bố khu dân cư,
xây dựng cơ sở văn hoá, xã hội, an ninh, quốc phòng.
Cùng với thời gian và sự tác động của con người, đất đai có thể biến động
theo chiều hướng tốt hoặc xấu. Trong tình hình dân số nước ta tăng nhanh, nền kinh
tế vận động theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, chủ trương công
nghiệp hóa hiện đại hóa trên khắp đất nước, quá trình đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ.
Những vấn đề trên đã kéo theo sự gia tăng nhu cầu nhà ở, mở rộng giao thông, các
khu công nghiệp làm cho giá cả đất đai ở khắp nơi tăng liên tục, tình hình sử dụng

4. Phạm vi và đối tƣợng nghiên cứu:
- Phạm vi lãnh thổ: Thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội.
- Phạm vi khoa học: Cơ sở khoa học đánh giá biến động sử dụng đất phục vụ
quản lý đất đai
- Đối tượng nghiên cứu: Sử dụng đất đai trong giai đoạn 2005 - 2012
5. Các quan điểm nghiên cứu
- Quan điểm lịch sử
Đối với một đơn vị đất đai, hướng sử dụng và khai thác tiềm năng trong đơn
vị đất đai đó được quy định bởi một quá trình sản xuất lâu dài của con người. Sự
thay đổi hướng sử dụng phụ thuộc vào sự phát triển của nhận thức, sự thay đổi thể
chế chính trị, thay đổi quan hệ và phương thức sản xuất,

3
Sự hình thành sử dụng đơn vị đất đai là kết quả tác động tương hỗ giữa các
hợp phần tự nhiên và con người theo thời gian và không gian. Việc nghiên cứu lịch
sử phát triển sử dụng đất đai khu vực nghiên cứu tạo cơ sở vững chắc cho mục tiêu
cuối cùng của quá trình nghiên cứu đánh giá thực trạng, biến động sử dụng đất phục
vụ định hướng sử dụng hợp lý lãnh thổ.
- Quan điểm hệ thống
Khi tiến hành nghiên cứu đánh giá thực trạng và biến động sử dụng đất làm
cơ sở cho đề xuất định hướng quy hoạch sử dụng đất đai cần đặt lãnh thổ nghiên
cứu trong một hệ thống thống nhất và hoàn chỉnh cả về tự nhiên và xã hội. Các dạng
tài nguyên thiên nhiên có trong khu vực đều có sự tương tác lẫn nhau để tạo thành
một hệ thống đầy đủ về cấu trúc và chức năng. Giữa các thành phần và bộ phận cấu
tạo nên hệ thống đều có những mối tương tác qua lại qua các dòng vật chất, năng
lượng và thông tin. Khi một thành phần hay bộ phận nào đó bị tác động thì kéo theo
sự thay đổi dây chuyền của các thành phần khác.
- Quan điểm tổng hợp
Theo quan điểm tổng hợp, phải nghiên cứu đất đai trong mối liên hệ chặt chẽ
với các yếu tố khác trong lãnh thổ, đó là các yếu tố địa chất, địa hình, khí hậu, thuỷ

- Phương pháp phân tích, đánh giá tổng hợp: Từ số liệu thu thập được và
hiện trạng sử dụng đất tiến hành phân tích làm rõ những tồn tại, những điểm chưa
hợp lý trong sử dụng đất của thị xã.
- Phương pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến của cơ quan chuyên môn, cán
bộ địa phương về các giải pháp sử dụng hợp lý đất đô thị và định hướng phát triển
quỹ đất của thị xã.
- Phương pháp bản đồ và GIS: Phương pháp này có ưu điểm là tiết kiệm thời
gian và kinh phí trong nghiên cứu, dùng để trình bày và biên tâp bản đồ hiện trạng
sử dụng đất, bản đồ biến động sử dụng đất khu vực nghiên cứu.

5
7. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung của đề tài luận văn gồm 3
chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận đánh giá biến động sử dụng đất phục vụ quản lý đất
đai.
Chương 2: Đánh giá thực trạng sử dụng đất thị xã Sơn Tây, thành phố Hà
Nội
Chương 3: Đánh giá biến động sử dụng đất và đề xuất định hướng sử dụng
hợp lý đất đai thị xã Sơn Tây 6
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN ĐÁNH GIÁ BIẾN ĐỘNG SỬ DỤNG ĐẤT PHỤC
VỤ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
1.1. Đất đai, đất đô thị, sử dụng đất đô thị
1.1.1. Khái niệm về đất đai
Đất đai về mặt thuật ngữ khoa học được hiểu theo nghĩa rộng như sau: "Đất
đai là một diện tích cụ thể của bề mặt trái đất, bao gồm tất cả các cấu thành của môi

nơi tìm được công cụ lao động, nguyên liệu lao dộng và nơi sinh tồn của xã hội loài
người.
1.1.2. Đất đô thị
Đất đô thị là đất nội thành nội thị xã, thị trấn được xây dựng nhà ở, trụ sở cơ
quan, tổ chức, các cơ sở sản xuất, kinh doanh, cơ sở hạ tầng phục vụ công cộng, an
ninh quốc phòng và các mục đích khác. Đất ngoại thành, ngoại thị xã đã được quy
hoạch do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt để phát triển đô thị cũng là
đất đô thị và được sử dụng như đất đô thị.
Khi xác định đất đai theo ranh giới hành chính thì đất đô thị bao gồm nội
thành, nội thị một cách hữu cơ về chức năng cơ sở hạ tầng và cơ cấu không gian
quy hoạch đô thị, các vùng đất sẽ được đô thị hóa nằm trong phạm vi ranh giới quy
hoạch xây dựng đô thị đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
Đất đai đóng vai trò quyết định cho sự tồn tại và phát triển của loài người.
Cùng với các điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội khác, đất đai là một trong những
cơ sở quan trọng nhất để hình thành vùng kinh tế của cả nước nhằm khai thác và sử
dụng có hiệu quả tiềm năng tự nhiên - kinh tế - xã hội của mỗi vùng đất nước.
Đất đô thị theo nghĩa hẹp là sự biến động của sử dụng đất nông nghiệp, lâm
nghiệp thành đất sử dụng công nghiệp, thương nghiệp, giao thông, văn hóa…. Theo
hình thức phát triển đất của khu vực mới ngoài ra còn cải tạo khu vực đất cũ. Đất

8
của khu vực mới mở rộng diện tích sử dụng đất đô thị là để ra tăng, cung cấp kinh tế
của đất đô thị. Nội dung của nó gồm hai mặt: Một là tiến hành quy hoạch lại,
chuyển phương hướng sử dụng đất để phát triển đô thị. Hai là tiến hành đầu tư xây
dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật để thành khu đô thị mới khang trang đẹp hơn trong
chương trình chỉnh trang đô thị phát triển kinh tế của cả nước…
Phát triển sử dụng đất của khu vực cũ là một con đường khác để tăng cung
cấp kinh tế của đất đô thị. Nội dung cơ bản của nó là thông qua các hoạt động phá
bỏ, di chuyển và cải tạo, nâng cấp để cải biến kết cấu sử dụng đất các khu vực cũ
nhằm nâng cao trình độ tập trung, tiết kiệm trong việc sử dụng đất đô thị.

mức độ đô thị hoá là dân số đô thị. Ở nước ta sự tăng dân số toàn quốc ảnh hưởng
không tương xứng với mức đô thị hoá đồng thời cũng thể hiện trình độ kinh tế còn
quá chậm.
Để xem xét, đánh giá những vấn đề sử dụng đất đô thị, cần phải xem xét ở
một vài tiêu chí sau:
- Mật độ dân số đô thị
Mật độ dân số đô thị là một chỉ tiêu quan trọng đánh giá hiện trạng sử dụng
đất ở các nước phát triển. Mật độ dân số càng tăng thì quá trình đô thị hóa càng diễn
ra không cân đối. Nguyên nhân chính là do sự bùng nổ dân số, tỷ lệ dân nhập cư lớn
hơn di cư, sự mâu thuẫn sâu sắc giữa nông thôn và đô thị, quan trọng là kết cấu hạ
tầng đô thị không theo kịp tốc độ tăng dân số đô thị, điều đó đồng nghĩa với sự mất
cân bằng sinh thái đô thị.
- Đất ở đô thị
Ở Việt Nam đất ở đô thị có quan hệ mật thiết với kinh doanh - dịch vụ đô thị.
Đất ở đô thị phụ thuộc vào địa hình, khí hậu, kinh tế - xã hội và số tầng cao trung
bình các đô thị. Trong 30 năm qua, mặc dù thời gian đầu gặp nhiều khó khăn nhưng
hàng năm Nhà nước đã rất quan tâm đến việc đầu tư cho xây dựng nhà ở và các cơ

10
sở hạ tầng tại các đô thị. Trong những năm gần đây với cơ chế mới, đất ở đô thị
cũng tăng lên nhanh chóng do Nhà nước cấp đất và mở rộng thị trường bất động sản
cho người dân tự do mua bán nhưng đồng thời thấy rõ quỹ đất đô thị đã ngày càng
bị thu hẹp.
- Đất giao thông đô thị
Giao thông đô thị là một yếu tố quan trọng quyết định hình thành cơ cấu đô
thị và sự phát triển kinh tế - xã hội đô thị, là yếu tố tác động trực tiếp với đời sống
thường nhật của người dân đô thị. Tuy một số năm gần đây Nhà nước ta quan tâm
đến việc phát triển đất giao thông đô thị nhưng đất giao thông đô thị hiện nay còn ở
mức thấp chỉ chiếm trên dưới 10% đất đô thị.
Theo dự báo, tỷ lệ đất giao thông đô thị ở nước ta trong tương lai phải đạt 15

xây dựng công trình và sản xuất nông nghiệp,
- Điều kiện khí hậu, thủy văn: Ảnh hưởng tới sử dụng đất cho các mục đích
sản xuất, kinh doanh, sinh hoạt cho con người và tổ chức sử dụng đất.
- Thảm thực vật tự nhiên: Có vai trò điều tiết khí hậu, tạo nên cảnh quan
thiên nhiên đẹp, nghỉ mát, có ý nghĩa cho quy hoạch đô thị.
- Không gian: Mặt bằng không gian và vị trí của đất đai rất quan trọng trong
sử dụng đất cho các công trình công nghiệp, thương mại, dịch vụ, ở, và quan
trọng cho quy hoạch, phát triển đô thị.
- Kinh tế - xã hội: Dân số và lao động, cơ cấu lao động, cơ cấu các ngành
kinh tế, mức độ tăng trưởng và sự phát triển các ngành, cơ sở hạ tầng, trình độ khoa
học công nghệ, trình độ quản lý và tổ chức, chế độ chính trị, tín ngưỡng thường có ý
nghĩa quyết định đối với việc sử dụng đất.
1.1.3.4. Vai trò của đất đô thị
Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá. Đất là giá đỡ cho toàn bộ sự sống của
con người và là tư liệu sản xuất chủ yếu của ngành nông nghiệp. Đặc điểm đất đai
ảnh hưởng lớn đến quy mô, cơ cấu và phân phối của ngành nông nghiệp. Vai trò
của đất đai càng lớn khi dân số ngày càng đông, nhu cầu dùng đất làm nơi cư trú,
làm tư liệu sản xuất… ngày càng tăng và nông nghiệp phát triển, trở thành ngành
kinh tế chủ đạo.

12
Theo hướng phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần có sự quản lý của
Nhà nước và sự công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước thì các đô thị sẽ trở thành
các trung tâm công nghiệp, thương mại và các dịch vụ khác, là đầu mối giao thông,
quan hệ kinh tế quan trọng, giữa các vùng địa phương trong cả nước. Đất đai là nền
tảng của các quan hệ đó, nó tham gia vào tất cả các hoạt động của đời sống kinh tế -
xã hội. Đó là vai trò chung của đất đai nhưng khi được quy hoạch là đô thị thì giá trị
của nó được tăng lên nhiều lần bởi vai trò của đô thị đối với cuộc sống và bên cạnh
đó cầu đô thị có xu hướng ngày càng tăng do quy mô và tốc độ tăng nhanh chóng
của quá trình đô thị hóa, mà đất đai là tài nguyên có hạn, do đó đất đô thị có vai trò

phù hợp với từng giai đoạn phát triển kinh tế, xã hội.
+ Kế hoạch sử dụng đất thể hiện quy hoạch đất hàng năm.
- Xây dựng các văn bản hướng dẫn quản lý đất đai cho thị xã khi cần thiết.
- Giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất trong phạm vi quản lý: lập hồ sơ địa
chính, thẩm định hồ sơ sau khi ban hành; giao quyền sử dụng đất, cho thuê theo
pháp luật quy định. Thu hồi đất đai khi:
+ Các tổ chức giải thể hay phá sản, các tổ chức giảm nhu cầu sử dụng
đất;
+ Các cá nhân, gia đình không có người thừa kế;
+ Người sử dụng đất tự nguyện trả lại đất;
+ Đất không được sử dụng quá 12 tháng mà không được phép của các
cấp thẩm quyền;
+ Người sử dụng đất cố ý không thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với
Nhà nước;
+ Giao đất không đúng thẩm quyền;

14
+ Do nhu cầu của Nhà nước: Thu tiền đối tượng được giao quyền sử
dụng đất và đền bù khi thu hồi đất của các đối tượng đang sử dụng đất một
cách hợp pháp.
- Đăng ký đất đai và lập hồ sơ địa chính: Đây là nhiệm vụ quan trọng nhằm
xác định quyền sử dụng đất. Quản lý biến động sử dụng đất đai tạo cơ sở pháp lý để
Nhà nước và người sử dụng đất thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình. Là một
thủ tục hành chính nhằm thiết lập hồ sơ địa chính đầy đủ, cấp giấy chứng nhận cho
người sử dụng đất hợp pháp. Xác lập mối quan hệ pháp lý giữa Nhà nước và chủ sở
hữu để Nhà nước quản lý chặt chẽ và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người sử dụng.
Hệ thống hồ sơ địa chính bao gồm: Sổ địa chính, sổ cấp giấy chứng nhận,
bảng liệt kê đất, danh sách cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và thực hiện
nghĩa vụ tài chính, trích lục bản đồ địa chính.
Thống kê và kiểm kê đất trong phạm vi quản lý: thống kê mỗi năm 1 lần và

đổi này có thể bằng nhau, lớn hơn hay nhỏ hơn) nếu ta dùng kỹ thuật để chồng xếp
hai lớp thông tin này thì phần diện tích của phần trùng nhau sẽ được gán giá trị cũ
của đối tượng A, còn các giá trị khác sẽ là giá trị của phần biến động. Giá trị biến
động này là bao nhiêu tăng hay giảm phụ thuộc vào thuật toán được sử dụng.
Biến động về bản chất đối tượng
Trên hai bản đồ của cùng một khu vực ở hai thời điểm khác nhau, diện tích
A ở thời điểm T
1
có giá trị M
1
, ở thời điểm T
2
có giá trị M
2
, ta sử dụng thuật toán
chồng ghép hai lớp thông tin tại hai thời điểm T
1,
T
2
sẽ xuất hiện giá trị M khác M
1,
M
2
. Giả sử diện tích A không đổi ta nói rằng có sự thay đổi về chất của A, trên thực
tế đây là sự thay đổi loại hình sử dụng đất.
1.4. Cơ sở định hƣớng sử dụng đất đô thị dựa trên định mức và quy
hoạch sử dụng đất đô thị
1.4.1. Quy hoạch sử dụng đất đô thị
Một đô thị bao giờ cũng được giới hạn bởi ranh giới hành chính của nó. Mỗi
đô thị đều chứa đựng những đặc điểm chung của địa hình khu vực và đặc điểm

Diện tích cây xanh sử dụng công cộng
(m
2
/người)
Toàn khu dân dụng
Khu ở
I, II
10 - 15
5 - 8
3 - 4
III, IV
7 - 10
7 - 8
3 - 4
V
7 - 10
12 - 14
3 - 4
(Nguồn: Quy chuẩn xây dựng Việt Nam - 1997)
Đối với đô thị nghỉ mát, diện tích cây xanh toàn đô thị tối thiểu phải là 30 -
40 m
2
/người.
Chức năng đô thị chiếm một diện tích nhất định trong đô thị. Tỷ lệ các diện
tích đất của các khu chức năng cần cân đối tránh lãng phí, quy định thống nhất chỉ
tiêu đất đối với từng loại chức năng dựa vào quy mô dân số đô thị và loại đô thị như
sau

12 - 14
>80
(Nguồn: Phòng Thống kê thị xã Sơn Tây)

Bảng 1.3. Chỉ tiêu đất giao thông trong khu dân dụng
Loại đô thị
Diện tích đất (m
2
/người)

Mạng đường
Bến, bãi đỗ xe
I - II
15,5 - 17,5
3,5
III - IV
13,5 - 16,5
3 - 3,4
V
8 - 10
3 - 3,4
(Nguồn: Phòng Thống kê thị xã Sơn Tây)

Bảng 1.4. Chỉ tiêu các loại đất trong khu ở
Loại đô thị
Chỉ tiêu đất (m
2
/người) cho

Nhà ở

(kể cả đất dự phòng phát triển)
Loại đô thị
Đất công nghiệp (m
2
/người)
Đất kho tàng (m
2
/người)
I
25 - 30
3 - 4
II
20 - 25
3 - 4
III
15 - 20
2 - 3
IV - V
10 - 15
1,5 - 1,0
(Nguồn: Phòng Thống kê thị xã Sơn Tây)

Bảng 1.6. Chỉ tiêu đất trong khu công nghiệp
Loại đô thị
Tỷ lệ (% diện tích toàn khu)
Nhà máy
50 - 60
Các khu kỹ thuật
2 - 5
Công trình hành chính, dịch vụ, nghiên cứu

khu vực của sử dụng đất đô thị phân ra 3 nguyên tắc cụ thể:
+ Nguyên tắc phân công có lợi tuyệt đối
+ Nguyên tắc phân công có lợi tương đối
+ Nguyên tắc phân công ưu thế tối đa và ưu thế tối thiểu
b) Nguyên tắc lựa chọn vị trí khu vực
Lựa chọn vị trí khu đất đô thị cụ thể bao gồm lựa chọn vị trí khu vực công
nghiệp, lựa chọn vị trí khu vực thương nghiệp, lựa chọn vị trí khu vực dân cư, lựa
chọn vị trí khu vực ngoại thành. Để lựa chọn hợp lý vị trí khu vực đất đô thị, cần
tiến hành phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến chúng cụ thể như sau:
- Đối với việc lựa chọn vị trí khu vực công nghiệp: cần chú ‎ý đến các nhân
tố: Nhân tố tự nhiên (đất đai, khoáng sản, nhiên liệu, ); nhân tố thị trường (quy mô,
cơ cấu, sức chứa của thị trường); nhân tố giao thông vận tải (đường sá, phương tiện,

Trích đoạn Thực trạng phát triển kinh tế, xã hội Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp Biến động đất nông nghiệp
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status