SKKN phương pháp sử dụng phiếu học tập và kết hợp bảng số liệu trong tiết ôn tập Địa lý KTXH lớp 9 THCS - Pdf 26

Phần I: Mở đầu
I.Đặc điểm chung
Việc nâng cao chất lợng dạy học trong nhà trờng nói chung và ở trờng THCS
nói riêng là vấn đề đang rất đợc quan tâm. Vì vậy việc tạo một phơng pháp hợp lí,
khoa học trong mỗi giờ dạy nhằm phát huy tính năng động, tích cực của học sinh
để đạt hiệu quả cao trong học tập là vấn đề cần thiết.
Muốn có kết quả dạy học tốt, điều đó phụ thuộc vào nhiều yếu tố trong đó có
phơng pháp dạy học. Phơng pháp dạy học phụ thuộc vào mục đích, nội dung của
môn học. Vì vậy, việc lựa chọn phơng pháp dạy học cho phù hợp với mục đích, nội
dung của bộ môn nhằm phát triển t duy, kích thích học sinh tự suy nghĩ tìm tòi, liên
hệ với thực tế để đi đến những nhận định, đánh giá khách quan khoa học làm cơ sở
cho việc hình thành thái độ và hành vi đúng đắn là vấn đề đặc biệt quan trọng.
Hiện nay, hệ thống các phơng pháp dạy học khá phong phú nhng thích hợp
với bộ môn địa lý KTXH, ngoài các phơng pháp truyền thống còn có các phơng
pháp : thảo luận nhóm, nêu vấn đề, tự học
Việc áp dụng linh hoạt các phơng pháp trong từng bài phù hợp với từng nội
dung để phát huy tính tích cực của học sinh là cần thiết. Nhng, trong những tiết ôn
tập địa lý KTXH thì nên hớng dẫn học sinh nh thế nào? Đây là vấn đề rất quan
trọng mà không phải tất cả các giáo viên dạy địa lý KTXH lớp 9 đã làm đợc.
II. Lý do chọn đề tài
Mục đích của việc giảng dạy môn Địa lý KTXH lớp 9 là nhằm trạng bị cho
các em những kiến thức cơ bản cần thiết.phổ thông về dân c, các ngành kinh tế, sự
phân hóa lãnh thổ KT XH của nớc ta. Ngoài ra, còn rèn luyện, củng cố các kĩ
năng cần thiết ( đọc, khai thác kiến thức từ bảng đồ, bản đồ , xử lí số liệu thống
kê, vẽ biểu đồ và rút ra nhận xét )
Vậy, trong những tiết ôn tập, giáo viên cần hỡng dẫn, tổ chức học sinh hệ
hống hoá những hiến thức cơ bản, trọng tâm của từng phần học, đồng thời nâng
cao, củng cố kiến thức trên cơ sở kiến thức học sinh đã có. Ngoài ra, tiết ôn tập giáo
1
viên giúp học sinh hệ thống kiến thức theo từng phần học của từng bài. Vì thế bài
ôn tập thờng vụn vặt, kém tính hệ thống, lôgíc, học sinh ít đợc làm việc Đây

ớng dẫn của giáo viên, học sinh tự giác chủ động tìm tòi phát hiện giải quyết
nhiệm vụ nhận thức, vận dụng linh hoạt sáng tạo các kinh tế đã thu nhận đợc.
Từ năm học 2002 2003 với những đổi mới đồng bộ về giáo dục THCS và
việc xây dựng lại chơng trình biên soạn SGK các môn theo t tởng tích cực hoá
hoạt động của học sinh đã đặt ra yêu cầu cấp thiết về đổi mới phơng dạy học với
từng môn học và ngay trong từng tiết học.
Địa lý cũng là một môn học không nằm ngoài yêu cầu cấp thiết đó. Thực tế
đã cho thấy, đặc trng của môn Địa lý là quá trình tự nhận thức, khám phá, tìm
tòi các tri thức địa lý thông qua hoạt động tích cực của ngời học.
Mà phơng pháp dạy học tích cực là phơng pháp hớng tới việc học tập chủ
động sáng tạo đợc làm việc nhiều hơn, suy nghĩ nhiều hơn, thực hành nhiều hơn
để tìm ra tri thức cần thiết. Ngời giáo viên chỉ đóng vai trò là ngời thiết kế, tổ
chức, điều khiển quá trình hoạt động của học sinh theo những mục tiêu cụ thể đã
xác định rõ trong từng tiết học, đồng thời củng cố, bổ sung cho học sinh những
thông tin để khắc sâu kiến thức.
II. Cơ sở thực tiễn
Năm học 2006 2007 là năm đã hoàn thành 4 năm thay sách và thực hiện
đổi mới phơng pháp bậc THCS. Nhng trên thực tế đối với mỗi giáo viên chúng
tôi cũng vẫn còn đang mày mò chập chững bớc đi ban đầu và gặp rất nhiều khó
khăn trong việc thực hiện đổi mới phơng pháp dạy học.
Đứng trớc mỗi tiết học chúng tôi luôn băn khoăn và trăn trở Tiết học này
phải dạy nh thế nào, đa phơng pháp dạy học gì, để có thể hớng dẫn học sinh tìm
hiểu phát hiện và giải quyết những vấn đề trên cơ sở tự giác, tự do, chủ động,
sáng tạo trong hoạt động học tập. Phấn đấu làm sao trong mỗi tiết học bình th-
ờng học sinh đợc suy nghĩ nhiều hơn, đợc thực hành nhiều hơn.
Vì vậy việc lựa chọn nội dung kiến thức thích hợp phơng tiện hợp lí để vận
dụng phơng pháp tích cực là một yêu cầu đặt ra đối với mỗi giáo viên từng trờng,
từng lớp để có thể đối mới dần phơng pháp dạy học.
3
Từ nhận thức trên và đã qua thực tế giảng dạy từng tiết học tôi nhận thấy việc

học tập. Nó là công cụ cho phép cá thể hoá hoạt động học tập và đồng thời nó là
công cụ hữu hiệu trong việc thu thập và xử lí các thông tin ngợc.
Sử dụng phiếu học tập trong từng tiết dạy sẽ làm cho giờ học đó sinh động và
sôi nổi hẳn lên lôi cuốn đợc nhiều học sinh làm việc và suy nghĩ, tích cực thảo
luận vấn đề, tích cựu học tập hơn. Do vậy học sinh hứng thú học tập.
Khi giáo viên phát phiếu học tập thì tất cả học sinh đều phải suy nghĩ và làm
việc theo khả năng của mình. Một học sinh yếu lời suy nghĩ trong lớp trở thành
ngời thừa và ít đợc quan tâm của mọi ngời. Nhng khi có phiếu học tập qua suy
nghĩ vài lần biết trao đổi thảo luận với bạn bè thậm chí còn tranh luận với nhau
về những vấn đề học tập ở phiếu. Do đó đã làm cho những học sinh ấy mạnh dạn
hẳn lên, tiến bộ rõ rệt. Còn những học sinh khá giỏi thì rất hào hứng với phơng
pháp này và đôi khi các em còn đóng vai trò hớng dẫn những bạn yếu. Sử dụng
phiếu học tập giáo viên nhận xét đánh giá về việc học tập của từng em đợc cụ
thể hơn, thờng xuyên hơn. Từ đó có những biện pháp giáo dục bồi dỡng thêm
cho học sinh và cải tiến phơng pháp dạy học để phù hợp với yêu cầu đổi mới ph-
ơng pháp giáo dục hiện nay.
Nh vậy, phiếu học tập là một cách kiểm tra mới, kiểu thi mới. Các câu hỏi th-
ờng không phức tạp, không khó quá nhng đòi hỏi học sinh phải có phản xạ
nhanh hiểu ý nhanh để có câu trả lờichính xác và nhanh nhất. Hiệu quả của các
phiếu học tập là tạo cho học sinh có phơng pháp học tập khoa học, phù hợp với
t duy học sinh trong thời gian ngắn lại có tác động nhiều với học sinh nhất.
III.Các loại phiếu học tập và hình thức sử dụng
Căn cứ vào nội dung bài học và trình độ của học sinh, giáo viên có thể thiết
kế hệ thống câu hỏi và phiếu học tập sao cho hợp lí. Có thể phân thành một số
loại phiếu học tập nh sau:
1. Phiếu học tập dùng để xây dựng kiến thức mới.
Đây là loại phiếu giáo viên sử dụng hệ thống câu hỏi, hệ thống bài tập để
học sinh tự nghiên cứu trả lời. Qua nội dung trả lời câu hỏi bài tập đã hình
5
thành đợc nội dung kiến thức mới của bài, giúp học sinh nhớ và hiểu sâu

II.ý nghĩa tác dụng của bảng số liệu
Bảng số liệu là một bộ phận quan trọng của kiến thức. Vì vậy bảng số liệu trở
thành một phơng tiện để học sinh khai thác nguồn kiến thức cơ bản về quá trình
phát triển, cơ cấu, mối quan hệ về thời gian và không gian giữa các hiện tợng
kinh tế xã hội.
Từ bảng số liệu còn rèn luyện cho học sinh kĩ năng xử lí các số liệu để từ đó
phân tích , tổng hợp , so sánh, vẽ biểu đồ để rút ra những nhận xét, kết luận cần
thiết.
C. Ph ơng pháp sử dụng phiếu học tập kết hợp dùng
bảng số liệu trong dạy học tiết ôn tập địa lí KTXH
lớp 9.
I.Vai trò, vị trí của tiết ôn tập trong chơng trình địa
lí lớp 9
Chơng trình địa lí 9, là phần nối tiếp của chơng trình địa lí 8. Nhiệm vụ của
Địa lí 9 là cung cấp cho học sinh những kiến thức cơ bản và tơng đối hệ thống về
đặc điểm dân c xã hôi, sự phát triển kinh tế của Việt Nam. Đồng thời cung cấp
cho học sinh những kiến thức về điều kiện tự nhiên, dân c xã hội và phát triển
kinh tế của vùng lãnh thổ Việt Nam.
Những nội dung kiến thức này đợc trình bày cụ thế hoá bằng những đơn vị
kiến thức nhỏ trong từng bài học đựơc biên soạn hớng dẫn trong SGK.
Sau một số nội dung đựơc học qua từng phần từng chơng, học sinh sẽ có một
tiết ôn tập. Cụ thể trong phân phối chơng trình địa lí 9 có 4 tiết ôn tập trong đó
có 2 tiết ôn tập giữa kì I và giữa kì II để chuẩn bị cho hai bài kiểm tra 1 tiết. Còn
2 tiết ôn tập học kì I và học kì II để chuẩn bị cho 2 bài kiểm tra học kì.
Mục tiêu của các tiết ôn tập này là giáo viên giúp học sinh hệ thống hoá
những kiến thức cơ bản, rèn luyện những kĩ năng, thao tác địa lí đặc trng. Vì vậy
7
tiết ôn tập trong cấu trúc chơng trình có vai trò rất quan trọng. Tuy nhiêu cả giáo
viên và học sinh đều gặp không ít khó khăn trong những tiết học này.
Trớc hết tiết ôn tập không đợc biên soạn trong SGK do đó giáo viên phải chủ

so với một tiết học thông thờng. Sử dụng phiếu học tập dới hình thức hoạt động
nhóm sẽ giúp các em đợc giao lu trao đổi, học tập kinh nghiệm của nhau, hỗ trợ lẫn
nhau để đi đến một kiến thức chung một cách nhanh nhất vì vậy sự kết hợp phiếu
học tập cùng với các phơng tiện khác trong dạy bài ôn tập sẽ là khoa học và hợp lí
nhất.
Một số yêu cầu cơ bản khi sử dụng phiếu học tập trong tiết ôn tập
- Học sinh phải nắm chắc kiến thức đã học hiểu sâu sắc, có thói quen và kĩ
năng sử dụng phiếu học tập.
- Giáo viên nghiên cứu kĩ nội dung kiến thức dựa vào trình độ của học sinh mà
ra phiếu cho hợp lí câu hỏi cần rõ ràng, ngắn gọn, nội dung chắt lọc.
- Trong khi soạn phiếu giáo viên phải thiết kế những câu hỏi gợi mở sao cho
phù hợp với nội dung kiến thức, trình độ học sinh. Tuỳ từng đơn vị kiến thức
đa ra mà sử dụng các loại phiếu khác nhau cho phù hợp nh phiếu trắc nghiệm,
phiếu hệ thống các kiến thức, phiếu củng cố, phiếu nâng cao Với hình thức
giao phiếu khác nhau nh phát cho mỗi em một phiếu, mỗi nhóm một phiếu
hay cả lớp một phiếu học tập tức là trong khi soạn bài thi giáo viên phải xác
định đợc bài này chọn loại phiếu nào, dới hình thức nào để tiết dạy đạt hiệu
quả cao nhất.
III. Vấn đề sử dụng bảng số liệu trong dạy học một
tiết ôn tập địa lí KTXH lớp 9.
1.Cách khai thác bảng số liệu
Cách 1: Nắm chắc kiến thức cơ bản về mặt lí thuyết
- Khai thác sử dụng bảng số liệu để chứng minh giải thích minh họa cho kiến
thức cơ bản đã học để nhấn mạnh và giúp học sinh năm chắc kiến thức.
9
Cách 2: Dùng bảng số liệu cho học sinh nghiên cứu, phân tích, tổng hợp, so
sánh Với sự h ớng dẫn gợi ý và dẫn dắt của giáo viên và từ đó học sinh tự tìm
kiến thức và có đợc những kiến thức cơ bản của bài học.
Cách 3: Từ bảng số liệu xây dựng các biểu đồ phù hợp khai thác các biểu đồ đó
để phụ vụ cho việc giảng dạy và học tập.

3834,8 7504,3
Sản lợng (triệu
tấn)
17,7 34,4
Bảng 36.3 Sản lợng thuỷ sản Đồng bằng sông Cửu Long (nghìn tấn)
1995 2000 2002
Đồng bằng sông Cửu Long
819,2 1169,1 1354,5
Cả nớc
1584,4 2250,5 2647,4
Với dạng bảng số liệu trên giáo viên cần hớng dẫn học sinh khai thác theo hớng
- So sánh số liệu theo các năm (chú ý năm đầu và năm cuối ) để thấy đợc sự
thay đổi và quy luật phát triển (tăng hay giảm) của từng hiện tợng.
- Xử lí số liệu: Tăng, giảm bao nhiêu? Gấp mấy lần? Hoặc tính phần trăm để
thấy đợc tăng nhanh hay chậm? Của từng hiện tợng.
Chú ý:
- Những số liệu mang tính đột biến
- Có thể phân theo các giai đoạn để phân tích nhận xét
- Cần giải thích rõ quy luật phát triển và những thay đổi đột biến
- Tìm mối liên hệ giữa các hiện tợng
Từ đó có những nhận xét khái quát cơ bản dựa trên các mối quan hệ giữa các số
liệu và quy luật thay đổi của nó.
b. Bảng số liệu biểu hiện cơ cấu của hiện tợng trong một thời điểm
Bảng 32.1 Cơ cấu kinh tế của Đông Nam Bộ và cả nớc, năm 2002 (%)
Khu
vực
Vùng
Nông, lâm,
ng nghiệp
Công nghiệp

Phần IV thực nghiệm
Nhằm làm sáng tỏ những vấn đề lí luận về phơng pháp sử dụng phiếu học tập
kết hợp bảng số liệu trong dạy học ôn tập địa lí kinh tế xã hôi lớp 9.
Mục đích của thực nghiệm
- Hớng dẫn học sinh biết cách sử dụng phiếu học tập, khai thác và sử dụng
bảng số liệu.
12
- Nắm đợc chức năng biểu hiện của phiếu học tập và bảng số liệu
- Nâng cao khả năng tự nhận thức và đi đến những kết luận cơ bản của học
sinh
Thực nghiệm đựơc tiến hành ở 2 lớp 9A, 9B, việc kiểm tra và đánh giá
kết quả thực nghiệm đợc tiến hành bằng hình thức kiểm tra sau tiết dạy
hoặc đầu tiết sau với các câu hỏi và đáp án nh nhau ở lớp thực nghiệm
và lớp đối chứng.
Giáo án thực nghiệm kinh nghiệm giảng dạy:
Phơng pháp sử dụng phiếu học tập kết hợp dùng bảng số liệu trong dạy học
tiết ôn tập Địa lí KTXH lớp 9.
Giáo án minh hoạ
Tiết 42: Ôn tập
A- Mục tiêu cần đạt
Sau tiết ôn tập học sinh cần:
- Hệ thống hoá đợc kiến thức của 2 vùng kinh tế. Nắm chắc và hiểu sâu hơn về
tiềm năng kinh tế của mỗi vùng và thế mạnh kinh tế của từng vùng. Đồng
thời so sánh đợc thế mạnh kinh tế của 2 vùng vai trò của cùng kinh tế trọng
điểm phía Nam.
- Rèn kĩ năng so sánh, phân tích các bảng số liệu, nhận biết và nhận xét các
dạng biểu đồ ( Biểu đồ tròn hoặc cột ).
B- Đồ dùng dạy học
- Các phiếu học tập, các bảng số liệu
- Các bản đồ về kinh tế, tự nhiên của Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long

sự phát triển kinh tế của từng vùng ?

Nhóm 2 thảo luận nội dung trong
phiếu học tập số 2.
? Đánh giá thuận lợi và khó khăn về
điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên
nhiên của vùng Đồng bằng sông Cửu
Long đối với sự phát triển kinh tế của
từng vùng ?
Nhóm 3 thảo luận nội dung trong
phiếu học tập số 3.
Nhận xét đặc điểm dân c xã hội của 2
vùng: Đồng bằng sông Cửu Long và
Đông Nam Bộ
- Các nhóm thảo luận trong 3- 4 phút
- GV thu lại phiếu học tập của từng
nhóm và chiếu lên máy.
- HS các nhóm khác nhận xét và bổ
sung.
GV chuẩn hoá kiến thức và chiếu lên
Bảng hệ thống hoá kiến thức
Vùng
Đông
Đồng Bằng
Đặc điểm
Vị trí địa lí
ý nghĩa: ý nghĩa:
Điều kiện tự
nhiên và tài
nguyên thiên

phát triển kinh tế của các ngành công
nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ của
Đồng Bằng Sông Cửu Long.
Nhóm 3 thảo luận phiếu học tập số 3 .
- Xác định các trung tâm kinh tế của
Đồng bằng sông Cửu Long và Đông
Nam Bộ.
- Vùng kinh tế trọng điểm phía nam
bao gồm những tỉnh và thành phố
nào?
Các nhóm thảo luận trong 3 đến 4
phút.
GV thu phiếu học tập.
* Chiếu phiếu học tập số 1, học sinh
nhận xét và bổ sung. (Dựa vào lợc đồ
kinh tế trên bảng)
GV chiếu bảng phụ (Bảng 32.1)
? Dựa vào bảng 3.1 và kiến thức vừa
thảo luận cho biết thế mạnh kinh tế
của vùng Đông Nam Bộ? Giải thích.
GV chuẩn hóa kiến thức (Lu ý: Cần
làm nổi bật đặc trng kinh tế của Đông
Nam Bộ và kĩ năng vẽ, nhận xét biểu
đồ)
* Chiếu phiếu học tập số 2, học sinh
nhận xét bổ sung. (Dựa vào lợc đồ
kinh tế trên bảng).
Dịch
vụ
Các trung tâm

HS trả lời và nhận xét
GV chuẩn hoá kiến thức ( Lu ý nét
đặc trng về sản xuất nông nghiệp của
Đồng bằng SCL)
- GV chiếu nội dung ô số 4 của bảng
hệ thông kiến thức.
? Nếu yêu cầu vẽ biểu đồ cho bảng
32.1 em lựa chọn kiểu biểu đồ gì?
? Biểu đồ đó phải đảm bảo yêu cầu
gì?
? Khi nhận xét biểu đồ chúng ta cần
làm gì?
HS trả lời, nhận xét.
GV củng cố kĩ năng vẽ và phân tích
biểu đồ.
* Chiếu phiếu học tập số 3 đồng thời
gọi HS xác định trên lợc đồ các tỉnh
và thành phố đó.
HS nhận xét bổ sung.
? Em hãy nêu vai trò của các trung
tâm kinh tế và vùng kinh tế trọng
điểm phía Nam?
HS trả lời
GV chuẩn hoá (nhấn mạnh vai trò của
bằng sông
Cửu Long
ớc
Diện tích
(nghìn ha)
3834,8 7504,3

h
â u
đ ơ n g s
ô
n g
d â u k h
i
n
u ô i t r ô n g
2
3
4
17
5
6
7
Giáo viên hớng dẫn cách chơi (Tổ chức 2 đội, 1 th kí, giáo viên chấm điểm )
Giáo viên nêu câu hỏi và gợi ý cho từng ô.
1. Tên 1 nhánh sông Cửu Long chảy qua lãnh thổ nớc ta?
2. Loại hình giao thông phổ biến ở ĐB SCL?
3. Một ngành CN chủ yếu ở Vũng Tàu?
4. Bên cạnh hoạt động đánh bắt thủy sản còn có hoạt động nào làm tăng sảnlợng
thuỷ sản?
5. Thành phố công nghiệp lớn nhất ĐNB là thành phố nào?
6. Tên 1 hồ lớn ở tỉnh Tây Ninh.
7. Một yếu tố nâng cao và mở rộng địa hình đồng bằng?
(GV giải thích thêm từ "Hội nhập").
5) Hớng dẫn về nhà
Bớc 1: Học kĩ và nắm chắc các nội dung kiến thức đã ôn tập và tham khảo
thêm SGK và các tài liệu khác.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status