Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS. Vũ Duy Hào
MỤC LỤC
Nguyễn Minh Trang
CQ 503 595
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS. Vũ Duy Hào
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
MỤC LỤC 1
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU 2
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 20
Chữ viết tắt 20
Diễn giải 20
INCO665.,JSC 20
Công ty cổ phần Đầu tư và Xây lắp 20
Thành An 665 – Bộ Quốc Phòng 20
ĐT & XL 20
Đầu tư và Xây lắp 20
SXKD 20
Sản xuất kinh doanh 20
HĐTC 20
Hoạt động tài chính 20
HĐKD 20
Hoạt động kinh doanh 20
QLDN 20
Quản lý doanh nghiệp 20
LNTT 20
Lợi nhuận trước thuế 20
LNST 20
Lợi nhuận sau thuế 20
Thuế TNDN 20
chuyển về hình thái sơ khai của nó là hình thái tiền tệ. Lượng tiền thu được từ bán hàng lớn hơn vốn thành
phẩm vì ngoài vốn ban đầu còn có giá trị sản phẩm thặng dư được sáng tạo ra trong quá trình sản xuất,
nhưng chỉ qua quá trình lưu thông nó mới được thực hiện. Đến đây, vốn hoàn thành chu trình luân chuyển
và lại bước vào một quá trình luân chuyển mới 2
Tóm lại, vốn là điều kiện tiền đề của quá trình sản xuất kinh doanh, nó quyết định sự ổn định và liên tục của
quá trình SXKD. Vốn vận động và luôn luân chuyển không ngừng cho nên mỗi doanh nghiệp cần tạo đủ số
vốn đầu tư vào tất cả các giai đoạn SXKD. Tuy nhiên, quá trình tạo vốn của doan nghiệp cũng cần phải chú
Nguyễn Minh Trang
CQ 503 595
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS. Vũ Duy Hào
ý một số vấn đề, trong đó đặc biệt chú ý giá trị thời gian của vốn, chi phí của vốn. Các nhân tố này chịu ảnh
hưởng của các yếu tố vĩ mô thị trường (giá cả, lạm phát, tiến bộ khoa học kỹ thuật…), đòi hỏi doanh nghiệp
phải dự đoán và đưa ra các quyết định về vốn hợp lý, kịp thời 3
1.1.2 Phân loại vốn: 3
Phân loại vốn là yêu cầu cơ bản của công tác quản lý và sử dụng vốn. Tùy theo mục đích quản lý của doanh
nghiệp mà có nhiều cách phân loại khác nhau. Có thể phân loại vốn theo các tiêu thức cụ thể như sau: 3
Dựa vào hình thái biểu hiện, vốn chia làm hai loại: Vốn bằng tiền và Vốn hiện vật 3
Dựa vào phương thức chu chuyển vốn, vốn chia thành hai loại: vốn cố định và vốn lưu động 3
Dựa vào thời gian luân chuyển vốn, vốn chia làm hai loại: Vốn ngắn hạn và Vốn dài hạn 3
Dựa vào quan hệ sở hữu vốn, vốn chia làm: Vốn chủ sở hữu và Nợ phải trả 3
Dựa vào phạm vi sử dụng vốn: Vốn đầu tư tại doanh nghiệp và Vốn đầu tư ra bên ngoài 4
Trong phạm vi đề tài chỉ giới hạn đề cập tới việc phân chia vốn theo phương thức chu chuyển vốn và nguồn
hình thành của vốn 4
1.1.2.1 Dựa trên giác độ phương thức chu chuyển vốn 4
a, Vốn cố định 4
Vốn cố định là biểu hiện bằng tiền giá trị tổng tài sản cố định phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp 4
Vốn cố định là một thành phần quan trọng của vốn kinh doanh. Để quản lý tốt vốn cố định cần phải nắm rõ
đặc điểm về hiện vật của vốn cố định là các TSCĐ trong doanh nghiệp. 4
được thực hiện trên hai phương diện: quản lý hiện vật và quản lý giá trị. 5
Quản lý hiện vật đòi hỏi các doanh nghiệp phải có biện pháp tiến hành phân loại TSCĐ theo những tiêu
thức khác nhau để từ đó có những biện pháp quản lý và sử dụng có hiệu quả hơn. Căn cứ vào hình thái biểu
hiện và công dụng kinh tế, TSCĐ được phân chia thành: TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình. TSCĐ hữu hình
là những tài sản có hình thái vật chất cụ thể, như công trình kiến trúc, nhà cửa, máy móc, trang thiết bị,
phương tiện vận tải…TSCĐ vô hình là những tài sản không có hình thái vật chất cụ thể. Thông thường
TSCĐ vô hình bao gồm chi phí bằng phát minh sáng chế, chi phí về lợi thế thương mại, quyền sử dụng đất,
chi phí thành lập doanh nghiệp… 5
Căn cứ vào quyền sở hữu, TSCĐ được phân thành: TSCĐ thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, được hình
thành bằng nguồn vốn chủ sở hữu; TSCĐ do doanh nghiệp thuê ngoài 5
Căn cứ tình hình sử dụng, TSCĐ bao gồm: TSCĐ đang được sử dụng; TSCĐ dự trữ, TSCĐ chờ thanh lý 5
Quản lý giá trị gắn liền với công việc tính khấu hao, quản lý và sử dụng quỹ khấu hao của doanh nghiệp.
Khả năng tái tạo TSCĐ từ quỹ khấu hao phụ thuộc rất lớn vào mức độ chính xác của việc tính khấu hao tài
Nguyễn Minh Trang
CQ 503 595
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS. Vũ Duy Hào
sản. Số tiền khấu hao tích lũy được sau khi VCĐ hoàn thành một vòng tuần hoàn nếu không đủ để tái tạo
TSCĐ thì hậu quả là VCĐ không được bảo toàn 6
b, Vốn lưu động 6
Vốn cố định và vốn lưu động đều là vốn sản xuất của doanh nghiệp. Tuy vậy, trong khi VCĐ là số tiền ứng
trước vào TSCĐ thì VLĐ lại là số vốn đầu tư vào TSLĐ. Vai trò của vốn lưu động là hết sức to lớn 6
Để quản lý và sử dụng có hiệu quả VLĐ thì cần tiến hành phân loại TSLĐ theo nhiều tiêu thức 6
Theo hình thái hiện vật, VLĐ bao gồm: 6
Vốn bằng tiền và vốn trong thanh toán: Vốn bằng tiền bao gồm các khoản tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân
hàng và tiền đang chuyển. Vốn trong thanh toán gồm các khoản phải thu khách hàng, các khoản tạm ứng và
các khoản phải thu khác 6
Vốn vật tư hàng hóa: được tồn tại dưới hình thái hàng tồn kho bao gồm: nguyên nhiên vật liệu, công cụ
dụng cụ, sản phẩm dở dang, thành phẩm… 6
Vốn về chi phí trả trước: là những chi phí lớn phát sinh trong thực tế liên quan đến chu kỳ kinh doanh như
Đối với các doanh nghiệp Nhà nước, vốn tự có chính là vốn đầu tư của Nhà nước. Chủ sở hữu chính của
doanh nghiệp Nhà nước. Hiện nay, cơ chế quản lý tài chính nói chung và quản lý vốn của các doanh nghiệp
Nhà nước nói riêng đang có những thay đổi để phù hợp với tình hình thực tế 8
Đối với các doanh nghiệp, theo Luật doanh nghiệp, chủ doanh nghiệp phải có một số vốn ban đầu cần thiết
để xin đăng ký thành lập doanh nghiệp. Chẳng hạn, đối với công ty cổ phần, vốn của các cổ đông đóng góp
là yếu tố quyết định hình thành nên công ty. Mỗi cổ đông là một chủ sở hữu công ty và chịu trách nhiệm
hữu hạn trên phần vốn góp đó. Tuy nhiên, các công ty cổ phần cũng có nhiều dạng khác nhau theo đó cách
thức huy động vốn cũng khác nhau. Các loại hình doanh nghiệp khác như công ty trách nhiệm hữu hạn,
công ty có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, nguồn vốn cũng tương tự như trên, tức là vốn có thể do chủ đầu
tư bỏ ra hoặc do các bên tham gia, đối tác đóng góp… Tỷ lệ và quy mô vốn góp của các bên tham gia phụ
thuộc vào rất nhiều yếu tố (luật pháp, đặc điểm kinh tế kỹ thuật, cơ cấu liên doanh…). Vốn tự có được bổ
sung từ lợi nhuận giữ lại 8
Vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp có thể tăng hoặc giảm tùy thuộc vào mục đích của các nhà quản lý. Giảm
vốn bằng cách giảm vốn ngân sách Nhà nước hoặc mua lại cổ phiếu. Tăng vốn bằng cách giữ lại lợi nhuận
hoặc phát hành thêm cổ phiếu mới 8
Lợi nhuận không chia là bộ phận lợi nhuận được sử dụng để tái đầu tư và mở rộng SXKD. Nếu doanh
nghiệp hoạt động một cách hiệu quả thì doanh nghiệp đó sẽ có điều kiện thuận lợi để tăng trưởng nguồn vốn
chủ. Tự tài trợ bằng lợi nhuận không chia là một phương thức để tạo nguồn tài chính khá quan trọng và hấp
dẫn của doanh nghiệp, giúp cho doanh nghiệp giảm bớt sự phụ thuộc vào bên ngoài. Chính vì thế, rất nhiều
doanh nghiệp coi trọng chính sách tái đầu tư từ lợi nhuận giữ lại. Trong mỗi kỳ SXKD, doanh nghiệp lại đặt
Nguyễn Minh Trang
CQ 503 595
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS. Vũ Duy Hào
ra mục tiêu phải có một khối lượng nhất định lợi nhuận giữ lại đủ lớn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn ngày càng
tăng lên 8
Nguồn vốn tái đầu tư từ lợi nhuận chỉ có thể thực hiện được nếu như doanh nghiệp đã và đang hoạt động có
hiệu quả và có lợi nhuận, được phép tiếp tục đầu tư. Với các doanh nghiệp Nhà nước thì việc giữ lại lợi
nhuận tái đầu tư không chỉ phụ thuộc vào việc doanh nghiệp tạo ra được bao nhiêu lợi nhuận trong kỳ kế
toán mà còn phụ thuộc nhiều vào chính sách khuyến khích đầu tư của Nhà nước 9
tín dụng ngân hàng của doanh nghiệp 10
Mặc dù nguồn vốn tín dụng ngân hàng có rất nhiều ưu điểm, nhưng nguồn vốn này cũng có những mặt hạn
chế nhất định. Đó là các hạn chế về điều kiện tín dụng, kiểm soát từ phí ngân hàng, chi phí sử dụng vốn (lãi
vay)… Trong quá trình trao đổi, mua bán không phải lúc nào doanh nghiệp cũng trả đủ tiền cho đối tác. Khi
xuất hiện mua bán chịu, mua bán trả chậm hay trả góp thì tín dụng thương mại cũng được hình thành từ đây.
Nó tồn tại dưới hình thức các khoản phải trả của doanh nghiệp, có thể chiếm đến 20%, thậm chí là 40% tổng
nguồn vốn. 10
Đối với doanh nghiệp thì tín dụng thương mại là một phương thức tài trợ rẻ, linh hoạt và tiện dụng trong
kinh doanh. Nó tạo ra khả năng mở rộng các quan hệ hợp tác kinh doanh lâu bền. Các điều kiện ràng buộc
có thể được ấn định khi hai bên ký kết hợp đồng mua bán hay hợp đồng kinh tế nói chung. Tuy nhiên, khi
mà quy mô tài trợ là khá lớn sẽ đi kèm với đó rủi ro thanh toán 10
Chi phí của tín dụng thương mại có thể ẩn dưới các hình thức thay đổi mức giá, tùy thuộc vào quan hệ và
thỏa thuận cụ thể giữa các bên. Trong xu thế phát triển ngày nay, các hình thức tín dụng ngày càng đa dạng
với tính chất cạnh tranh hơn, do đó các doanh nghiệp cũng có nhiều cơ hội hơn để có thể lựa chọn nguồn
vốn tài trợ cho hoạt động của doanh nghiệp 10
Trái phiếu là một công cụ huy động nợ dài hạn của doanh nghiệp. Tuy nhiên, vấn đề cần xem xét trước khi
phát hành trái phiếu là việc lựa chọn loại trái phiếu nào phù hợp nhất với điều kiện cụ thể cho doanh nghiệp
và tình hình trên thị trường tài chính. Thị trường tài chính hiện nay thường lưu hành những loại trái phiếu
doanh nghiệp như sau: Trái phiếu có lãi suất cố định, trái phiếu có lãi suất thả nổi, trái phiếu có thể thu hồi,
trái phiếu chuyển đổi. Mỗi trái phiếu lại có những ưu, nhược điểm riêng liên quan đến cách thức trả lãi và
chi phí trả lãi, khả năng lưu hành và tính hấp dẫn của trái phiếu. Điều này đặt doanh nghiệp trong sự lựa
chọn loại trái phiếu mang lại hiệu quả phù hợp nhất với tình hình doanh nghiệp 11
Đặc trưng của vốn vay là doanh nghiệp buộc phải tiến hành việc hoàn trả cả gốc và lãi trong một thời gian
cố định. Lãi suất – hay chi phí vốn vay được tính vào chi phí hợp lý của doanh nghiệp, giúp cho doanh
nghiệp tiết kiệm được một khoản tiết kiệm về thuế. Tuy vậy nó cũng đặt ra yêu cầu cho doanh nghiệp trong
việc sử dụng hiệu quả nguồn vốn, đảm bảo khả năng thanh khoản 11
1.1.2.3 Dựa trên thời gian huy động 11
Nguyễn Minh Trang
CQ 503 595
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
thì các cổ đông thường sẽ không được nhận cổ tức của kỳ đó. Thông thường trong tổng số vốn huy động thì
cổ phiếu ưu tiên chỉ chiếm một tỷ trọng nhỏ trong tổng số cổ phiếu được phát hành. Nhưng trong trường
hợp công ty muốn tăng vốn chủ sở hữu chống lại sự phá sản của công ty nhưng không mốn san sẻ quyền
lãnh đạo thì cổ phiếu ưu tiên lại là công cụ hữu hiệu nhất do đặc điểm của cổ phiếu ưu tiên là các cổ đông
ưu tiên rất hiếm khi có quyền bỏ phiếu đầy đủ như cổ đông cổ phiếu thường. Chỉ trong trường hợp các cổ
phiếu ưu tiên không được trả cổ tức thì các cổ đông ưu tiên mới có thể được quyền bỏ phiếu.v.v 12
Trái phiếu công ty: 12
Trái phiếu công ty là các giấy vay nợ dài hạn và trung hạn do công ty phát hành, thể hiện nghĩa vụ và
sự cam kết của doanh nghiệp thanh toán số lợi tức và tiền vay vào những thời hạn đã xác định cho người
nắm giữ. Khi đưa ra phương án huy động vốn bằng cách phát hành trái phiếu thì một trong những vấn đề
cần xem xét trước khi phát hành là lựa chọn loại trái phiếu nào phù hợp nhất với điều kiện cụ thể của doanh
nghiệp và tình hình trên thị trường tài chính. Việc lựa chọn trái phiếu thích hợp là rất quan trọng và có liên
quan đến chi phí trả lãi, khả năng lưu hành và tính hấp dẫn của trái phiếu. Tùy theo tập quán từng nước các
công ty phát hành trái phiếu với những kỳ hạn khác nhau. Trên thực tế trái phiếu công ty có rất nhiều loại
mỗi loại lại có những đặc điểm khác nhau như chi chí trả lãi, cách thức trả lãi, khả năng lưu hành và tính
hấp dẫn của trái phiếu. Vì vậy trước khi phát hành nhà phát hành cần phải hiểu rõ đặc điểm và ưu nhược
điểm của mỗi loại trái phiếu. Nếu như doanh nghiệp phát hành trái phiếu có lãi suất cố định (lãi suất được
ghi ngay trên mặt trái phiếu và không thay đổi trong suốt kỳ hạn của nó). Nhưng khi phát hành loại trái
phiếu này thì uy tín của doanh nghiệp cũng rất quan trọng 12
b. Nguồn tài trợ dài hạn 13
Là nguồn tài trợ mà sau khi huy động thời gian sử dụng vốn ngắn (dưới 1 năm) , doanh nghiệp chỉ có
thể sử dụng vốn huy động từ những nguồn này để đáp ứng nhu cầu tạm thời về vốn phát sinh bất thường
trong quá trình hoạt đọng kinh doanh. Nguồn này bao gồm các khoản vay ngắn hạn ngận hàng và các tổ
chức tín dụng,các khoản nợ người cung cấp, nợ tiền lương và bảo hiểm người lao động 13
Tín dụng nhà cung cấp (tín dụng thương mại): 13
Tín dụng thương mại là các khoản mua chịu người cung cấp hoặc ứng trước của khách hàng mà
doanh nghiệp tạm thời chiếm dụng. Tín dụng thương mại luôn gắn với một luồng hàng hóa dịch vụ cụ thể,
gắn với một quan hệ thanh toán cụ thể nên nó chịu sự tác động của cơ chế thanh toán của chính sách tín
dụng khách hàng mà doanh nghiệp được hưởng. Công cụ để thực hiện loại tín dụng này phổ biến là dùng kỳ
phiếu và hối phiếu. Với sự phát triển của hệ thống ngân hàng những người "cho vay" hoàn toàn có thể dễ
khoản thu, vay thế chấp bằng hàng hóa và chiết khấu thương phiếu 14
Tạo vốn bằng cách bán nợ: 14
Công ty có thể gia tăng nguồn vốn ngắn hạn của mình bằng cách bán những khoản nợ mà các tác
nhân kinh tế khác nợ mình, các tổ chức mức nợ thường là một ngân hàng, một công ty tài chính hay một
công ty mua nợ, lúc đó sẽ phát sinh một quan hệ kinh tế của người nợ cũ và chủ nợ mới là bên mua nợ, bên
mua nợ sẽ căn cứ vào chứng từ để thu hồi nợ. Những khoản nợ được mua cao hay thấp tùy thuộc vào tính
chất mà mức độ khó đòi 14
Vay ngắn hạn bằng cách thế chấp khoản phải thu: 15
Theo phương thức này, công ty có thể đem hóa đơn thu tiền để làm vật bảo đảm cho các khoản vay.
Số tiền mà các ngân hàng cho vay tùy thuộc vào mức độ rủi ro của các hóa đơn thu tiền nhưng thông thường
tỉ lệ giá trị cho vay chiếm khoảng 30-90% giá trị danh nghĩa của hóa đơn thu tiền 15
Vay thế chấp bằng hàng hóa: 15
Cũng tương tự như các hóa đơn thu tiền hàng hóa cũng có thể được mang ra thế chấp bảo đảm cho
những khoản vay ngắn hạn. Số tiền mà ngân hàng cho vay không chỉ phụ thuộc vào giá trị thực của hàng
hóa thế chấp mà còn phụ thuộc vào tính chất chuyển đổi của hàng hóa thành tiền và tính ổn định về giá cả
của các loại hàng hóa đó. Hàng hóa dễ vẫn chuyển và hàng hóa có giám định chất lượng thì độ rủi ro cao
hơn nên ngân hàng cho vay với tỉ lệ thấp so với giá trị của hàng hóa đem thế chấp 15
Chiết khấu thương hiệu: 15
Là nghiệp vụ qua đó ngân hàng dành cho khách hàng được quyền sử dụng cho đến kỳ hạn của
thương phiếu một khoản tiền của thương phiếu sau khi đã trừ khoản lãi phải thu, tức tiền chiết khấu và các
khoản chi phí chiết khấu 15
Cách phân loại ngồn tài trợ thành nguồn tài trợ ngắn hạn và nguồn tài trợ dài hạn như trên giúp cho
doanh nghiệp có thể tiết kiệm được nhiều chi phí huy động. Phân bổ nguồn vốn huy động một cách hợp lý
hơn tùy theo nhu cầu vốn lớn hay nhỏ, thời gian ngắn hay dài. Bên cạnh đó,thông qua các nguồn tài trợ
doanh nghiệp còn có thể thiết lập một cơ cấu vốn tồi ưu cho phù hợp với đặc điểm kinh tế ký thuật sản xuất,
phù hợp với trình độ phát triển khoa học kỹ thuật và trình độ quản lý để tạo điều kiện tiền đề cho việc quản
lý và sử dụng vốn một cách hợp lý và hiệu quả nhất 15
1.2 Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp 17
1.2.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn 17
Hiệu quả là một thuật ngữ mang tính trừu tượng, do đó để hiểu chính xác thì phải gắn hiệu quả với một đối
đích 18
1.2.2 Tầm quan trọng của việc bâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp 18
Thứ nhất, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ đảm bảo an toàn tài chính cho doanh nghiệp.Việc sử dụng vốn
có hiệu quả giúp doanh nghiệp có uy tín huy động vốn tài trợ dễ dàng. Khả năng thanh toán cao thì doanh
nghiệp mới hạn chế những rủi ro và mới phát triển được 18
Thứ hai, nâng cao hiệu quả sử dụng cốn giúp doanh nghiệp nâng cao uy ín của mình trên thị trường, nâng
cao mức sống của cán bộ công nhân viên. Khi doanh nghiệp làm ăn có lãi thì tác động tích cực không chỉ
đóng góp đầy đủ vào ngân sách nhà nước mà cải thiện việc làm cho người lao động, tạo điều kiện thuận lợi
cho các cá nhân tự khẳng định mình trong môi trường cạnh tranh lành mạnh 18
Thứ ba, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tạo điều kiện giúp các doanh nghiệp tăng khả năng cạnh tranh của
mình trên thị trường. Từ khi đất nước chuyển sang nên kinh tế thì trường thì kéo theo đó là sự cạnh tranh
ngày càng khốc liệt. Canh tranh là quy luật tất yếu của thị trường, cạnh tranh để tồn tại. Khi doanh nghiệp
làm ăn không hiệu quả,doanh nghiệp mở rộng quy mô, đầu tư vào công nghệ hiện đại để nâng cao chất
lượng sản phẩm hàng hóa, đào tạo đội ngũ cán bộ chất lượng tay nghề cao 18
Vì vậy việc nghiên cứu nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp không những đem lại hiệu quả
thiết thực cho doanh nghiệp và người lao động mà nó còn tác động tới cả nền kinh tế xã hội 19
1.2.3 Các chỉ tiêu cơ bản đánh giá hiệu quả sử dụng vốn 19
Như phần trên đã đề cập, hiệu quả sử dụng vốn thể hiện một mặt ở hiệu quả kinh tế, phản ánh trình độ quản
lý và sử dụng vốn của doanh nghiệp trong điều kiện các nguồn lực đã được xác định phù hợp với mục tiêu
kinh doanh. Vậy bằng cách nào để có thể đánh giá được việc sử dụng vốn của doanh nghiệp đã hiệu quả hay
chưa? Cần phải tiến hành phân tích dựa trên những số liệu từ báo cáo tài chính và tùy theo những trường
hợp nhất định, từng doanh nghiệp sẽ xác định các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn dưới đây 19
1.2.3.1 Các chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn cố định 19
Hiệu suất sử dụng tài sản cố định (Sức sản xuất của TSCĐ): cho biết cứ một đồng TSCĐ tham gia vào quá
trình SXKD trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần 19
Hiệu suất sử dụng TSCĐ= 19
Doanh thu thuần 19
TSCĐ sử dụng bình quân trong kỳ 19
Trong đó: 19
TSCĐ sử dụng bình quân trong kỳ= 19
càng cao chứng tỏ doanh nghiệp hoạt động càng có hiệu quả 20
Khấu hao lũy kế cuối kỳ 20
= 20
Khấu hao đầu kỳ 20
+ 20
Khấu hao tăng trong kỳ 20
20
Khấu hao giảm trong kỳ 20
Tỷ suất lợi nhuận vốn cố định 20
Lợi nhuận sau thuế 20
Vốn cố định sử dụng bình quân trong kỳ 20
Lợi nhuận sau thuế là khoản lợi nhuận được tạo ra từ sự tham gia trực tiếp của TSCĐ, không tính đến các
khoản thu nhập từ lãi hoạt động tài chính, góp vốn liên doanh… mang lại 20
1.2.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá về hiệu quả sử dụng vốn lưu động 21
Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động. Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn lưu
động của doanh nghiệp liên tục vận động qua các giai đoạn khác nhau của chu kỳ sản suất kinh doanh. Mỗi
giai đoạn hình thức biểu hiện của vốn lưu động sẽ thay đổi, đầu tiên là vốn tiền lệ – vốn dự trữ sản xuất –
vốn sản xuất – vốn trong thanh toán và quay trở lại vốn tiền lệ 21
Vòng quay hàng tồn kho: chỉ tiêu này cho biết số lần trung bình hàng tồn kho luân chuyển trong kỳ. 21
Vòng quay hàng tồn kho = 21
Giá vốn hàng bán 21
Hàng tồn kho bình quân 21
Muốn biết số ngày của một vòng quay hàng tồn kho có thể xác định bằng công thức: 21
Số ngày 1 vòng quay hàng tồn kho 21
= 21
Số ngày trong kỳ phân tích 21
Vòng quay hàng tồn kho 21
Số ngày của một vòng quay hàng tồn kho là khoảng thời gian từ khi doanh nghiệp bỏ tiền mua nguyên vật
liệu đến khi sản xuất xong sản phẩm, kể cả thời gian lưu kho 21
Các hệ số này được sử dụng để đánh giá hiệu quả quản trị hàng tồn kho của doanh nghiệp 21
nhuận sau thuế phản ánh một cách rất tổng quát kết quả hàng loạt các biện pháp quản lý và sử dụng vốn của
doanh nghiệp. Vì vậy, để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn một cách tổng thể, doanh nghiệp thường sử dụng
các hệ số khả năng sinh lời 22
Các hệ số đo lường khả năng sinh lời chỉ ra các hiệu ứng kết hợp của thanh khoản, quản lý tài sản và quản
lý nợ đối với các kết quả hoạt động 22
Tỷ suất sinh lợi trên tài sản: chỉ tiêu này đo lường sức mạnh tạo thu nhập của tài sản sau thuế và lãi vay, cứ
một trăm đồng tài sản hiện có trong doanh nghiệp mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế 22
Tỷ suất sinh lợi trên tài sản (ROA) 22
= 22
Lợi nhuận Trước thuế 22
Tổng tài sản 22
Tỷ suất sinh lợi vốn chủ sở hữu: phản ánh mức độ thu nhập của các khoản đầu tư của cổ đông. Chỉ tiêu này
nói lên với một trăm đồng vốn chủ sở hữu đem đầu tư mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. Việc
tăng mức doanh lợi vốn chủ là một mục tiêu quan trọng trong hoạt động quản lý tài chính của doanh nghiệp.
Hệ số này càng cao, càng làm hài lòng chủ sở hữu 23
Mối quan hệ tương quan giữa hai tỷ suất sinh lời này có ảnh hưởng quan trọng trong việc phân tích tình
hình tài chính của Doanh nghiệp. Sự phân tích một tỷ số này thành những nhân tố ảnh hưởng cho phép ta
xem xét các nhân bố bên trong ảnh hưởng tới HĐKD của Doanh nghiệp.Thêm vào đó, sự khác biệt giữa các
hệ số có thể làm nổi bật đặc điểm kinh tế và chiến lược của Doanh nghiệp qua từng giai đoạn, hay của các
Doanh nghiệp khác nhau trong cùng ngành, hoặc của các Doanh nghiệp trong ngành khác nhau… 23
Tỷ suất sinh lợi vốn chủ sở hữu (ROE) 23
= 23
Lợi nhuận trước thuế 23
Vốn chủ sở hữu 23
Mô hình Du Pont rút gọn chỉ ra các mối quan hệ giữa ROI, hiệu suất sử dụng tài sản và doanh lợi doanh thu.
23
ROA 23
= 23
LNST 23
x 23
quản lý và sử dụng vốn của doanh nghiệp. Nhân tố con người ở trong mỗi doanh nghiệp chính là lực lượng
lao động, bộ máy quản lý mà trước hết là người chủ doanh nghiệp. Là người chịu trách nhiệm mọi vấn đề về
Nguyễn Minh Trang
CQ 503 595
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS. Vũ Duy Hào
tài chính, chủ doanh nghiệp cần phải có những quyết định đúng đắn, phù hợp với xu hướng phát triển của
doanh nghiệp. Nếu như cách thức quản lý và sử dụng tiền vốn, tài sản của chủ doanh nghiệp hợp lý thì
doanh nghiệp đó sẽ có lãi, vốn được sử dụng một cách tiết kiệm, mang lại hiệu quả cao nhất. Ngược lại thì
doanh nghiệp chỉ có thua lỗ, dẫn tới lãng phí nguồn vốn, thậm chí mất vốn 24
Để có những quyết định đúng đắn, người chủ doanh nghiệp bắt buộc phải có sự hỗ trợ đắc lực từ đội ngũ
tham mưu, đội ngũ cán bộ quản lý doanh nghiệp. Với một đội ngũ giỏi, có trình độ chuyên môn, năng động
sáng tạo, phản ánh đầy đủ và kịp thời tình hình sản xuất, tình hình sử dụng vốn thì vấn đề quản lý và sử
dụng vốn hiệu quả trở nên dễ dàng hơn 25
Bên cạnh đó là lực lượng trực tiếp tham gia sản xuất, một nhân tố hết sức quan trọng trong doanh nghiệp.
Đây chính là nhân tố tạo ra năng suất, chất lượng sản phẩm, hạ chi phí sản xuất góp phần nâng cao hiệu quả
kinh doanh của doanh nghiệp. Quản lý tốt đội ngũ tham gia sản xuất trực tiếp sẽ tạo nên ý thức tiết kiệm, thi
đua lẫn nhau giữa các cá nhân, từ đó tạo ra năng suất lao động cao, tạo ra nhiều sản phẩm, hạ giá thành. Sản
phẩm được tạo ra có chất lượng với giá cả cạnh tranh sẽ giúp cho doanh nghiệp có thể nhanh chóng tiêu thụ
sản phẩm, từ đó tăng nhanh tốc độ chu chuyển vốn 25
Nhân tố cơ cấu vốn 25
Cơ cấu vốn là thuật ngữ phản ánh một doanh nghiệp sử dụng các nguồn vốn khác nhau với một tỷ lệ nào đó
của mỗi nguồn tài trợ cho tổng tài sản. Nói cách khác, đó là tỷ trọng giữa các khoản nợ với tổng số vốn
trong doanh nghiệp 25
Chính sách cơ cấu vốn liên quan tới mối quan hệ giữa lợi nhuận và rủi ro. Việc tăng sử dụng nợ làm tăng rủi
ro đối với thu nhập và tài sản của chủ sở hữu, do đó, các cổ đông sẽ có xu hướng đòi hỏi tỷ lệ lợi tức đền bù
cao hơn. Điều này làm giảm giá của cổ phiếu. Nhằm đáp ứng mục tiêu tối đa hoa giá trị tài sản của chủ sở
hữu, cơ cấu vốn tối ưu cần đạt được sự cân bằng giữa rủi ro và lợi nhuận. Có bốn nhân tố tác động những
quyết định về cơ cấu vốn: 25
Thứ nhất, rủi ro kinh doanh. Đây là loại rùi ro tiềm ẩn trong tài sản của doanh nghiệp. Rủi ro trong kinh
Ngành nghề kinh doanh 27
Khi đánh giá về hiệu quả sử dụng vốn, chúng ta trước hết phải đánh giá tiềm năng lợi nhuận và mức độ cạnh
tranh của mỗi ngành kinh doanh mà doanh nghiệp đang tham gia. Mỗi một ngành nghề lại có những đặc
trưng riêng biệt, trong đó nếu chỉ xét đến vốn thì đã có sự khác biệt rất lớn về quy mô và cơ cấu. Chính sự
khác nhau này đã tạo ra hàng loạt các khác biệt về cách thức huy động vốn, cách sử dụng hệ thống các chỉ
tiêu đánh giá… và ảnh hưởng trực tiếp đến việc đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của từng doanh nghiệp thuộc
mỗi nhóm ngành nghề. 27
Chiến lược phát triển, kế hoạch quản lý tài sản doanh nghiệp 27
Nguyễn Minh Trang
CQ 503 595
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS. Vũ Duy Hào
Bất cứ một doanh nghiệp nào khi kinh doanh đều phải đặt ra cho mình kế hoạch để phát triển thông qua các
chiến lược ngắn hạn, trung hạn và dài hạn. Mặc dù có nhiều cách để mô tả chiến lược kinh doanh của một
công ty nhưng nhìn chung thì có hai kiểu chiến lược cạnh tranh chủ yếu: chiến lược dẫn đầu về chi phí và
chiến lược khác biệt hóa. Cả hai chiến lược này đều có thể giúp doanh nghiệp xây dựng được một lợi thế
cạnh tranh bền vững. Kế hoạch huy động cũng như sử dụng vốn của doanh nghiệp được lập nên dựa vào
chiến lược phát triển của doanh nghiệp 27
Kế hoạch quản lý tài sản cũng như quản lý quỹ khấu hao giúp cho doanh nghiệp đảm bảo được việc tránh
thất thoát vốn, tiết kiệm được tài sản, nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản. Bên cạnh đó, cách tính khấu hao
hợp lý giúp cho vốn được lưu chuyển một cách nhanh chóng hơn. 27
1.4.2 Nhóm các nhân tố khách quan 27
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ 30
SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ & 30
XÂY LẮP THÀNH AN 665 – BỘ QUỐC PHÒNG 30
2.1 Giới thiệu chung về Công ty cổ phần Đầu tư & Xây lắp Thành An 665 – Bộ Quốc Phòng: 30
2.1.1 Thông tin chung về Công ty Cổ phần Đầu tư & Xây lắp Thành An 665: 30
Tên công ty: Công ty cổ phần Đầu tư & Xây lắp Thành An 665 – Bộ Quốc Phòng 30
Văn phòng khu vực: 30
Khu vực 1: Tổ 18, Cường Bắc, xã Nam Cường, thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái 30
Trong đó: 38
- Số lao động có chuyên môn từ Đại học, cao đẳng trở lên: 107 người 38
- Số kỹ thuật viên có trình độ trung cấp: 110 người 38
- Số thợ có tay nghề bậc 5 - 7: 174 người 38
2.1.6 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong ba năm gần đây (2009-2011) 39
Nguồn: Bảng cân đối kê toán INCO665., JSC 39
Bảng 2: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh INCO665., JSC năm 2009-2011 40
Đơn vị: 1000 đồng 40
Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh INCO665., JSC 40
Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh INCO665., JSC 41
2.2 Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phần Đầu tư & Xây lắp Thành An 665 42
2.2.1 Thực trạng vốn và tài sản tại Công ty Cổ phần Đầu tư & Xây lắp Thành An 665 42
Hiệu quả sử dụng vốn, tài sản trong doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ, năng lực khai
thác và sử dụng vốn tài sản của doanh nghiệp vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích tối đa hóa
lợi ích và tổi thiểu hóa chi phí 42
Nguyễn Minh Trang
CQ 503 595
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS. Vũ Duy Hào
Bảng 4: Kết cấu vốn và nguồn vốn của INCO665., JSC năm 2009-2011 42
Đơn vị: 1000 đồng 42
Nguồn: Bảng cân đối kế toán INCO665., JSC năm 2009-2011 42
Nguồn vốn kinh doanh trong giai đoạn này của công ty tăng tất yếu dẫn đến nguồn huy động cũng tăng lên
tương ứng với tỷ lệ 20.64% và 8.73%. Có thể thấy nguồn chủ yếu tài trợ cho hoạt động SXKD của công ty
là từ vốn vay (chiếm tỷ trọng từ 93.69% năm 2009 và tăng lên 95.46% năm 2011) chứng tỏ công ty thiếu
tính tự chủ trong tài chính nhưng mức độ vay nợ dài hạn ít, nợ phải trả chủ yếu là vốn chiếm dụng được từ
người bán và người mua trả tiền trước. Điều này chứng tỏ doanh nghiệp có uy tín đối với bạn hàng 42
Bảng 5: Kết cấu Tài sản lưu động INCO665., JSC năm 2009 2010, 2011 43
Đơn vị: 1000 đồng 43
Nguồn: Bảng cân đối kế toán INCO665., JSC 43
là nhân tố có vai trò quyết định khả năng bảo toàn vốn của doanh nghiệp. Hiệu quả sử dụng VCĐ được phản
ánh thông qua các chỉ tiêu như ở bảng dưới 45
Bảng 7: Hiệu quả sử dụng vốn cố định của INCO665 45
Đơn vị: 1000 đồng 45
Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh INCO665., JSC 45
Hiệu suất sử dụng vốn cố định 46
Hiệu suất sử dụng VCĐ qua các năm cho biết: Năm 2009, trung bình một đồng VCĐ tham gia vào SXKD
tạo ra 21.4142 đồng doanh thu; Năm 2010 trung bình một đồng VCĐ tham gia vào SXKD tạo ra 11.0304
đồng doanh thu; Năm 2011 là 22.1168 đồng doanh thu 46
Dễ dàng nhận thấy VCĐ bình quân của công ty có xu hướng giảm nhẹ qua các năm cùng với sự biến động
của doanh thu thuần đã làm cho hiệu suất sử dụng VCĐ biến động mạnh theo xu hướng giảm vào năm 2010
(hiệu suất sử dụng VCĐ vào năm 2010 chỉ bằng 51.51% so với năm 2009) rồi tăng đột ngột vào năm 2011.
46
Tỷ suất lợi nhuận vốn cố định 46
Để xem xét chính xác và đầy đủ về hiệu quả sử dụng VCĐ, ngoài chỉ tiêu về hiệu suất sử dụng, cần phải
xem xét tỷ suất lợi nhuận của VCĐ. Liên quan đến mức doanh lợi vốn VCĐ chúng ta nghiên cứu về lợi
nhuận trước thuế và VCĐ bình quân 46
Từ bảng 7 ta nhận thấy, VCĐ bình quân trong ba năm qua nhìn chung giảm nhẹ. Năm 2010 so với năm 2009
tăng 0,95% tương đương mức giảm tuyệt đối là 73.12 triệu đồng, năm 2011 giảm 3.72% tương đương mức
tuyệt đối là 206.84 triệu đồng so với năm 2010. Mức giảm này là do hao mòn TSCĐ và trong 3 năm gần đây
công ty hầu như không đầu tư thêm máy móc thiết bị cho xây dựng và mua sắm máy móc mới nên tài sản cố
Nguyễn Minh Trang
CQ 503 595
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS. Vũ Duy Hào
định. Riêng năm 2010 công ty có mua thêm máy cần cẩu tháp CMAX trị giá 1.925 tỷ đồng để phục vụ cho
nhu cầu sản xuất 46
Lợi nhuận sau thuế trong ba năm qua ở mức khá thấp và có xu hướng giảm xuống. Năm 2009 đạt mức 2,127
triệu đồng, năm 2010 đạt mức 1,354 triệu đồng, năm 2011 đạt mức 1,214 triệu đồng. Mức giảm thấp này là
do trong tình hình kinh tế khó khăn, doanh thu của công ty không ổn định, thậm chí có xu hướng giảm,
đồng mới. Dù vậy thì vòng quay VLĐ của công ty vẫn đạt mức khả quan. Nó cho thấy sự cố gắng hết mình
của công ty trong những năm qua đã luôn đảm bảo cho vòng quay VLĐ ở mức cao, duy trì hiệu quả tốt
trong huy động và sử dụng vốn lưu động 48
Kỳ thu tiền bình quân 48
Kỳ thu tiền bình quân của công ty khá cao, năm sau có chiều hướng tăng so với năm trước. Đáng chú ý là
trong 2 năm 2010 và 2011 kỳ thu tiền bình quân khá cao 253.44 và 264.2 ngày, trong điều kiện doanh thu
thuần của doanh nghiệp biến động mạnh cùng với các giá trị các khoản phải thu năm 2011 tăng 43.95% so
với năm 2009 thể hiện công tác quản lý các khoản chiếm dụng vốn của doanh nghiệp chưa thực sự hiệu quả.
48
Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động 48
Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận VLĐ cho ta biết hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong công ty, một đồng VLĐ khi
tham gia vào quá trình SXKD mang lại bao nhiêu lợi nhuận cho công ty 48
Trong năm 2009, trung bình một đồng VLĐ tham gia vào quá trình SXKD tạo ra 0,0099 đồng lợi nhuận,
đây là mức tỷ suất thấp. Tỷ suất lợi nhuận VLĐ của công ty giảm qua các năm 2010 và 2011 với 0,0054
đồng lợi nhuận thu được vào năm 2010 và năm 2011 là 0,0042. Mức tỷ suất lợi nhuận VLĐ ở mức rất thấp
đặt ra yêu cầu công ty cần cố gắng hơn nữa trong việc sử dụng hợp lý, tiết kiệm một cách tối đa VLĐ trong
quá trình SXKD. Ở đây ta phải hiểu rằng: VLĐ thực chất một phần là vốn tự có của doanh nghiệp và phần
lớn là vốn vay ngân hàng của doanh nghiệp đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh, nhưng trong hai năm
qua do tình hình kinh tế có phần suy thoái, lạm phát cao do đó lãi vay ngân hàng quá cao (20%/ năm) làm
cho không ít doanh nghiệp lao đao, trong bối cảnh đó Công ty cổ phần Đầu tư & Xây lắp Thành An 665 vẫn
đạt được tỷ suất lợi nhuận ở mức trên cũng đáng trân trọng cho sự nỗ lực của công ty! 49
Mức đảm nhiệm vốn lưu động 49
Chỉ tiêu này là nghịch đảo của chỉ tiêu số vòng quay VLĐ, vì thế nó biến động ngược chiều so với chỉ tiêu
số vòng quay VLĐ. Mức đảm nhiệm vốn lưu động cho biết số đồng VLĐ mà công ty bỏ ra để đạt được một
đồng doanh thu. Năm 2009, mức đảm nhiệm VLĐ là 1.3022, hai năm tiếp theo chỉ tiêu này tăng lên đáng
kể, năm 2009 tăng lên 1.3622 và năm 2011 là 1.7537. Như vậy, để thu được một đồng doanh thu, số VLĐ
mà công ty bỏ ra năm sau cao hơn năm trước, chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn của công ty đó chưa cao 49
Hiệu quả sử dụng tổng vốn của INCO665., JSC 49
Nguyễn Minh Trang
CQ 503 595
x 51
70.33% 51
Năm 2010 51
1,353,839 51
x 51
183,998,410 51
282,426,717 51
x 51
65.15% 51
Năm 2011 51
x 51
163,849,542 51
307,085,473 51
x 51
53.36% 51
Nguồn: Tác giả tự tổng hợp và tính toán 51
Nhận xét: Tỷ suất lợi nhuận tổng tài sản giảm do ảnh hưởng của 2 nhân tố: 51
Năm 2010/2009 ROA giảm 0.43% do: 51
Tỷ suất lợi nhuận doanh thu giảm làm tỷ suất lợi nhuận tổng tài sản giảm: 51
(1.29% - 0.74 %) x 70.33% = 0.39% 51
Hiệu suất sử dụng tài sản giảm làm tỷ suất lợi nhuận tổng tài sản giảm: 51
(70.33% - 65.15%) x 1.29% = 0.04% 51
Năm 2011/2010 ROA giảm 0.08% do hiệu suất sử dụng tài sản giảm: 51
(65.15% - 53.36%) x 0.74% = 0.08% 51
51
2.3 Đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng vốn của Công ty cổ phần Đầu tư và Xây lắp Thành An 665 52
2.3.1Những thành tựu đạt được 52
2.3.2 Hạn chế 53
Mặc dù đạt được một số thành tựu nhất định trong việc quản lý và sử dụng vốn nhưng nhìn chung hiệu quả
sử dụng vốn tại Công ty cổ phần Đầu tư & Xây lắp Thành An 665 vẫn chưa cao 53
tiền dùng cho thanh toán tức thời của công ty là thấp. Bên cạnh đó, chỉ tiêu vòng quay hàng tồn kho của của
công ty giảm mạnh, tình trạng ứ đọng hàng hóa diễn ra thường xuyên cải thiện đáng kể. 54
Thứ sáu, khả năng thanh toán tức thời của công ty rất thấp, và ngày càng có xu hướng giảm. Năm 2009 hệ
số khả năng thanh toán ngay là 0.0202, năm 2010 đạt 0.1269 và năm 2011 là 0.0372. Hệ số khả năng thanh
toán nhanh nằm trong khoảng từ 0.3967 đến 0.6079. Trong khi các nhà kinh tế cho rằng hệ số khả năng
thanh toán nhanh nên duy trì ở mức bằng 1 và hệ số khả năng thanh toán ngay nên ở mức 0.5 54
Thứ bảy, với việc đầu tư của công ty mức doanh thu tuy qua các năm đang tăng dần nhưng vẫn chưa tương
xứng với tiềm năng sẵn có của công ty. Tỷ suất lợi nhuận ròng vốn kinh doanh và tỷ suất lợi nhuận ròng vốn
chủ sở hữu còn thấp so với các công ty khác. Năm 2009, ROA và ROE đạt tỷ lệ cao nhất nhưng cũng chỉ đạt
0.91% và 14.41%. Nguyên nhân chính là do công ty sử dụng vốn lưu động chưa khoa học dẫn đến còn
nhiều lãng phí 54
2.3.3 Nguyên nhân hạn chế 54
Những hạn chế về hiệu quả sử dụng vốn của Công ty cổ phần Đầu tư & Xây lắp Thành An 665 xuất phát từ
những nguyên nhân nội tại bên trong cũng như từ những nguyên nhân mang tính khách quan bên ngoài công
ty. Nguyên nhân nội tại được xem xét từ chính đặc điểm hoạt động SXKD của công ty. Nguyên nhân khách
quan là những nhân tố bên ngoài ảnh hưởng đến việc quản lý và sử dụng vốn của công ty 54
Về nguyên nhân chủ quan 54
Thứ năm, một lý do khác nữa là xuất phát từ đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty. Với ngành nghề
kinh doanh chính là xây lắp với quy mô lớn và kết cấu phức tạp nên Công ty cần phải có khối lượng vốn lớn
trong khi đơn vị luôn phải đối mặt với sự trì trệ trong việc nghiệm thu và bàn giao công trình cho bên A.
Bên cạnh đó, tình trạng thiếu vốn trong những năm gần đây không những làm cho doanh nghiệp thiếu vốn
để sản xuất kinh doanh mà việc thu hồi các khoản phải thu từ khách hàng cũng gặp nhiều khó khăn 55
Thứ hai, trong hai năm vừa qua, do nền kinh tế Việt Nam trong tình trạng suy thoái Chính phủ đã có nghi
quyết số:11/ NQ-CP ngày 24/12/2011 về giải pháp ổn định kinh tế, tập trung kiềm chế lạm phát. Do đó cắt
giảm đầu tư công, nên một số HĐKT công ty đã và đang thực hiện gặp nhiều khó khăn trong nguồn vốn kế
hoạch của chủ đầu tư bị cắt giảm, kéo giãn tiến độ thi công, một số công trình bàn giao chậm không quyết
toán được hoặc không thanh toán được, vốn lưu động của công ty bị chiếm dụng tăng làm sản lượng sản
xuất năm 2011 giảm, các khoản phải thu có xu hướng tăng 56
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ 58
SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẨU TƯ & 58
Từ những phân tích về hạn chế của Công ty cổ phần Đầu tư và Xây lắp Thành An 665 trong việc sử dụng
vốn đặt ra yêu cầu cấp thiết cho lãnh đạo công ty cần có những giải pháp để kiện toàn bộ máy cũng như hoạt
động của chính mình. Các giải pháp khác nhau, phù hợp với tình hình hiện tại sẽ giúp cho công ty cải thiện
về mọi mặt hiệu quả sử dụng vốn. Sau đây sẽ là một số giải pháp chung nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn tại INCO 665 59
Bên cạnh thu hút vốn, công ty cũng cần phải chú ý việc bảo toàn và phát triển nguồn vốn bằng cách thực
hiện tiết kiệm chống lãng phí, làm tốt công tác phòng ngừa rủi ro trong sản xuất kinh doanh. Tiến hành trích
lập quỹ dự phòng rủi ro phù hợp với tình hình công ty. Thực hiện phân tích môi trường kinh doanh cũng
như hoạt động kinh doanh của công ty. Có như vậy mới đảm bảo cho nguồn vốn có thể được duy trì và từ
đó nhân lên một cách hiệu quả 59
Một doanh nghiệp muốn hoạt động có hiệu quả thì yếu tố chuyên môn, trình độ của các nhà quản lý quyết
định rất lớn đến khả năng phát triển, hiệu quả sản xuất. Đối với Công ty INCO 665 vừa mới chuyển sang
hoạt động theo mô hình cổ phần, lãnh đạo công ty không khỏi mang nặng tư duy trì trệ trong quản lý,
phương pháp làm việc còn mang nặng tính cảm tính truyền thống và thiếu cách quản lý khoa học. Điều này
đã hạn chế phần nào việc sáng tạo trong quản lý, hạn chế việc đưa ra các giải pháp mới ứng dụng vào sản
xuất kinh doanh. Do đó, ban lãnh đạo công ty cũng cần phải chú ý đổi mới tư duy, nâng cao trình độ để có
thể điều hành, quản lý công ty một cách hiệu quả nhất 60
Đối với người lao động Việt Nam, khi kinh tế vừa mới bắt đầu vào thời kỳ phát triển, người lao động không
có tư duy cũng như tác phong công nghiệp, còn mang nặng tính chất bao cấp, phong kiến. Sự thiếu trách
nhiệm trong việc sử dụng và quản lý nguồn tài sản của công ty đã gây ra sự thất thoát và lãng phí lớn nguồn
vốn. Chính vì vậy, để có thể quản lý và tiết kiệm hơn trong sử dụng vốn cần phải quy rõ trách nhiệm của
từng công nhân viên với từng công việc được giao. Công ty cần áp dụng các hình thức truy thưởng xứng
đáng cho cá nhân và tập thể hoàn thành xuất sắc công việc, đồng thời với đó là mức phạt có tính răn đe đối
với các cá nhân thiếu tinh thần trong công việc, lười biếng và lãng phí trong sử dụng tài sản của công ty.
Những mức thưởng mang tính khuyến khích cùng với những hình phạt mang tính răn đe sẽ hạn chế được sự
lãng phí nguồn lực, tiết kiệm được tài sản cho công ty 60
Xây dựng hệ thống quản lý tập trung vốn và tài sản một cách hiệu quả, các đơn vị thành viên chỉ được giao
quyền sử dụng vốn và tài sản, hàng tháng phải nộp lãi vay vốn và khấu hao TSCĐ theo chế độ quy định.
Giám sát và điều tiết tất cả các khâu của quá trình huy động và sử dụng vốn. Tiến hành kiểm kê, xác định
những kết quả đạt được và hạn chế còn gặp phải. Có như vậy mới đảm bảo cho hiệu quả sử dụng vốn tại
vốn đầu tư một cách dễ dàng khi cần thiết 67
- Quy trình điều chỉnh tỷ giá hối đoái cũng cần thận trọng và hợp lý vì nó không chỉ tác động trực tiếp với
hoạt động xuất nhập khẩu của công ty mà còn ảnh hưởng tới giá cả thị trường. Công ty có một số lĩnh vực
kinh doanh liên quan đến ngoại tệ. Do vậy, một tỷ giá phù hợp và ổn định giúp cho việc lên kế hoạch cũng
như quản lý nguồn vốn được dễ dàng và hiệu quả hơn. 67
- Cần phải có chính sách hoàn thuế kịp thời, trả vốn kinh doanh cho các khoản phải thu của các doanh
nghiệp nói chung và công ty INCO 665 nói riêng. Đối với vấn đề thuế giá trị gia tăng được khấu trừ, tuy
chiếm tỷ trọng không cao trong các khoản phải thu của công ty nhưng nếu không được hoàn thuế kịp thời
thì gây ra sự lãng phí trong khi công ty vẫn phải đi vay từ bên ngoài với lãi suất cao. 67
3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 67
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cần có những quy định và chính sách hợp lý với tình hình kinh tế hiện nay.
Cần quy định về khung lãi suất phù hợp hơn, đảm bảo khuyến khích các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh
có hiệu quả, đảm bảo lợi nhuận doanh nghiệp thu được tối thiểu phải bù đắp được chi phí vốn bỏ ra. Cần
phải tránh tình trạng áp dụng khung lãi suất tín dụng vay quá cao làm cho công tác huy động vốn của các
doanh nghiêp gặp khó khăn 67
- Hệ thống ngân hàng thương mại cũng như các tổ chức tín dụng khác cần phải nhanh chóng phát triển hơn
nữa, đặc biệt chú trọng hơn vào việc phát triển đa dạng các công cụ tài chính. Việc đa dạng hóa các công cụ
tài chính sẽ hỗ trợ cho các doanh nghiệp nói chung và cho công ty INCO665 nói riêng có thể nhanh chóng
vay vốn kịp thời, đáp ứng nhu cầu SXKD, không những thế còn tạo ra các công cụ cho các doanh nghiệp có
thể cất giữ nguồn vốn không dùng đến một cách an toàn và hiệu quả. 68
- Yêu cầu các ngân hàng thương mại đổi mới quy trình tín dụng, giải ngân đối với các khoản vay của các
doanh nghiệp theo hướng nhanh gọn và kịp thời hơn. Điều này sẽ giúp cho các doanh nghiệp tăng nhanh
thời gian thực hiện các dự án, từ đó làm tăng nhanh vòng quay vốn, đảm bảo cho vốn hoạt động một cách
hiệu quả nhất. Các ngân hàng thương mại cần có những chính sách đãi ngộ, hỗ trợ cho doanh nghiệp khi
vay vốn cũng như giúp đỡ doanh nghiệp khi gặp khó khăn, khủng hoảng như tăng thời gian ân hạn trả nợ,
giảm lãi suất vay… Sự hỗ trợ kịp thời của các ngân hàng, của các tổ chức tín dụng sẽ giúp đỡ các doanh
nghiệp nhanh chóng có được các nguồn vốn tài trợ. Từ đó, các doanh nghiệp có được vốn để đầu tư mở
rộng, phát triển sản xuất. 68
3.3.3 Kiến nghị với chính quyền địa phương 68
- Ủy ban nhân dân, Sở kế hoạch đầu tư thành phố Hà Nội , Sở xây dựng Hà Nội cũng như các cấp chính
sự cố gắng hoàn thiện của toàn bộ các yếu tố tham gia tạo ra hiệu quả sử dụng vốn. 70
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 71
1.Báo cáo tài chính các năm 2009, 2010, 2011 – Công ty cổ phần Đầu tư & Xây lắp Thành An 665 71
2.Báo cáo tổng kết các năm 2009, 2010, 2011 – Công ty cổ phần Đầu tư & Xây lắp Thành An 665 71
3.Điều lệ tổ chức và hoạt động – Công ty cổ phần Công ty cổ phần Đầu tư & Xây lắp Thành An 665 71
4.Giáo trình: Tài chính doanh nghiệp – TS. Lưu Thị Hương – Nhà xuất bản giáo dục – 2003 71
5.Giáo trình: Quản trị Tài chính doanh nghiệp – PGS.TS Vũ Duy Hào, TS. Lưu Thị Hương – Nhà xuất bản
Giao thông vận tải – 2010 71
6.Giáo trình: Tiền tệ, ngân hàng và thị trường tài chính – Frederic Minshkin – Nhà xuất bản Khoa học Kỹ
thuật – 2001 71
7.Giáo trình: Phân tích tài chính doanh nghiệp – TS. Lê Thị Xuân, ThS. Nguyễn Xuân Quang – Nhà xuất
bản Đại học Kinh tế Quốc Dân – 2010 71
8.Giáo trình thẩm định tài chính dự án – Nhà xuất bản tài chính – 2004 71
9.Hệ thống chế độ quản lý tài chính doanh nghiệp – Bộ tài chính – 1999 71
10.Hệ thống kế toán doanh nghiệp, chế độ báo cáo tài chính – Bộ tài chính – 2003 71
11.Luật doanh nghiệp 2005 và các văn bản hướng dẫn thi hành 71
12.Nghị định 385/HĐBT về sử đổi bổ sung thay thế điều lệ quản lý xây dựng cơ bản đã ban hành kèm theo
nghị định số 232/CP 71
13.Phân tích tài chính doanh nghiệp – Josesh Payet – Đỗ Văn Thuận dịch – Nhà xuất bản Thống kê 71
14.Website: www.doanhnghiep.com; 71
www.kienthuctaichinh.com; 71
www.saga.vn. 71
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN 72
Nguyễn Minh Trang
CQ 503 595
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS. Vũ Duy Hào
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Diễn giải
INCO665.,JSC
doanh, làm ăn thua lỗ kéo dài, doanh thu không đủ bù đắp chi phí đã bỏ ra. Thực tế
này là do nhiều nguyên nhân, một trong số đó là do việc sử dụng vốn của doanh
nghiệp còn nhiều hạn chế.
Do đó vấn đề đặt ra cho các doanh nghiệp là phải huy động vốn, quản lí và sử
dụng vốn để đảm bảo sản xuất kinh doanh diễn ra thuận lợi và phải sử dụng vốn sao
cho hiệu quả ngày càng cao để doanh nghiệp đứng vững hơn trên thị trường, từ đó
mở rộng sản xuất kinh doanh, tạo công ăn việc làm, nâng cao đời sống cho người
lao động. Xuất phát từ tầm quan trọng và thực trạng sử dụng vốn, qua thời gian thực
tập tại Công ty Cổ phần Đầu tư & Xây lắp Thành An 665 – Bộ Quốc Phòng trên cơ
sở nỗ lực tìm hiểu, nghiên cứu và được sự giúp đỡ nhiệt tình của các cán bộ nhân
viên trong Công ty, em quyết định chọn đề tài: “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
của công ty cổ phần Đầu tư & Xây lắp Thành An 665” làm chuyên đề thực tập của
mình với mục đích để thực hành những kiến thức đã học và qua đó đưa ra một số
kiến nghị, giải pháp nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty.
Đề tài được chia làm ba chương như sau:
Chương 1: Lý luận chung về vốn và hiệu quả sử dụng vốn trong doanh
nghiệp
Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần Đầu tư &
Xây lắp Thành An 665
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần Đầu
tư & Xây lắp Thành An 665
Nguyễn Minh Trang
CQ 503 595
1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS. Vũ Duy Hào
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN VÀ
HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 Vốn trong doanh nghiệp:
1.1.1 Khái niệm:
GVHD: PGS.TS. Vũ Duy Hào
hình thái tiền tệ ban đầu vốn chuyển sang hình thái hiện vật, khi đó nó đại diện cho
một lượng giá trị thực của tài sản hữu hình và vô hình mà doanh nghiệp đang thực
sự nắm giữ như: tư liệu sản xuất, nhà xưởng đất đai, nguyên nhiên vật liệu, chất
xám, thông tin… Đến giai đoạn sản xuất, vốn từ hình thái tư liệu sản xuất chuyển
sang hình thái thành phẩm. Kết thúc giai đoạn này, tất cả chi phí mà doanh nghiệp
ứng ra sản xuất sản phẩm được tính toán thành giá thành sản phẩm và trở thành vốn
thành phẩm. Khi đến giai đoạn cuối cùng (giai đoạn lưu thông tiêu thụ sản phẩm)
vốn lại chuyển về hình thái sơ khai của nó là hình thái tiền tệ. Lượng tiền thu được
từ bán hàng lớn hơn vốn thành phẩm vì ngoài vốn ban đầu còn có giá trị sản phẩm
thặng dư được sáng tạo ra trong quá trình sản xuất, nhưng chỉ qua quá trình lưu
thông nó mới được thực hiện. Đến đây, vốn hoàn thành chu trình luân chuyển và lại
bước vào một quá trình luân chuyển mới.
Tóm lại, vốn là điều kiện tiền đề của quá trình sản xuất kinh doanh, nó quyết
định sự ổn định và liên tục của quá trình SXKD. Vốn vận động và luôn luân chuyển
không ngừng cho nên mỗi doanh nghiệp cần tạo đủ số vốn đầu tư vào tất cả các giai
đoạn SXKD. Tuy nhiên, quá trình tạo vốn của doan nghiệp cũng cần phải chú ý một
số vấn đề, trong đó đặc biệt chú ý giá trị thời gian của vốn, chi phí của vốn. Các
nhân tố này chịu ảnh hưởng của các yếu tố vĩ mô thị trường (giá cả, lạm phát, tiến
bộ khoa học kỹ thuật…), đòi hỏi doanh nghiệp phải dự đoán và đưa ra các quyết
định về vốn hợp lý, kịp thời.
1.1.2 Phân loại vốn:
Phân loại vốn là yêu cầu cơ bản của công tác quản lý và sử dụng vốn. Tùy
theo mục đích quản lý của doanh nghiệp mà có nhiều cách phân loại khác nhau. Có
thể phân loại vốn theo các tiêu thức cụ thể như sau:
Dựa vào hình thái biểu hiện, vốn chia làm hai loại: Vốn bằng tiền và Vốn hiện vật.
Dựa vào phương thức chu chuyển vốn, vốn chia thành hai loại: vốn cố
định và vốn lưu động.
Dựa vào thời gian luân chuyển vốn, vốn chia làm hai loại: Vốn ngắn hạn
và Vốn dài hạn.
Xét về mặt giá trị, giá trị tài sản cố định tồn tại dưới hai hình thức.
Một bộ phận giá trị tồn tại dưới hình thái giá trị sử dụng của TSCĐ. Bộ phận
này giảm dần trong quá trình SXKD cùng với sự hao mòn của phần hiện vật. Căn
cứ vào mức độ để xác định một lượng hao mòn tương ứng cho TSCĐ ở mỗi chu kỳ
sản xuất. Thực chất đây chính là khoản khấu hao TSCĐ. Việc tiến hành trích lập,
hình thành quỹ khấu hao có mục đích là để tái đầu tư lại TSCĐ khi chúng hư hỏng
hoàn toàn nhằm duy trì năng suất của doanh nghiệp.
Nguyễn Minh Trang
CQ 503 595
4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS. Vũ Duy Hào
Một bộ phận giá trị chuyển vào sản phẩm trong giai đoạn sản xuất và sẽ được
chuyển hóa trong giai đoạn tiêu thụ. Quá trình chuyển hóa giá trị không diễn ra
hoàn toàn trong một chu trình mà tiến hành dần dần trong nhiều chu trình sản xuất,
tiêu thụ. Theo đó, bộ phận giá trị này tăng lên dần cho đến khi bằng giá trị ban đầu
của TSCĐ thì kết thúc quá trình vận động.
Từ đó có thể thấy giá trị đầu tư và đặc điểm của TSCĐ quyết định quy mô,
đặc điểm tuần hoàn chu chuyển của vốn cố định. Vốn cố định tham gia nhiều vào
các chu trình kinh doanh, được chuyển dần từng phần vào giá trị của các hàng hóa
tạo ra. Hay nói cách khác, VCĐ được tách thành hai phần: một phần luân chuyển
vào giá trị SXKD của chu kỳ kinh doanh này và phần còn lại sẽ được cố định chờ
luân chuyển cho các chu kỳ kinh doanh tiếp theo. Quá trình luân chuyển VCĐ được
tiếp diễn cho đến khi TSCĐ hết thời gian sử dụng, chấm dứt một vòng tuần hoàn,
lưu chuyển hết giá trị.
Quá trình thu hồi VCĐ cũng xảy ra dần dần trong tiêu thụ sản phẩm, khoản
thu hồi tương ứng với khoản trích khấu hao trong kỳ trở thành chi phí sản xuất được
tính vào giá thành sản phẩm. Như vậy, VCĐ tồn tại dưới hai hình thái: hình thái
hiện vật và hình thái tiền tệ trong tiền bán sản phẩm. Vì vậy, quản lý VCĐ phải
được thực hiện trên hai phương diện: quản lý hiện vật và quản lý giá trị.