Nâng cao chất lượng sản phẩm bao bì ở công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Thái Dương - Pdf 26

MỤC LỤC
+ TIỀM LỰC VỀ MÁY MÓC, THIẾT BỊ: 13
LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay với xu hướng toàn cầu hóa đời sống kinh tế đã tạo ra những cơ hội
và thách thức đối với mỗi doanh nghiệp, buộc các doanh nghiệp phải đương đầu với
sự cạnh tranh không chỉ trong nước mà còn phải cạnh tranh gay gắt với thị trường
quốc tế. Với xu hướng chuyển từ cạnh tranh giá sang cạnh tranh chất lượng sản
phẩm. Vì vậy các doanh nghiệp muốn tồn tại và đứng vững trên thị trường thì phải
dành thắng lợi trong cạnh tranh mà điều này chỉ có được khi chất lượng sản phẩm
của doanh nghiệp ngày một nâng cao. Chỉ có không ngừng đảm bảo và nâng cao
chất lượng sản phẩm thì sản phẩm của doanh nghiệp mới được khách hàng tin dùng,
uy tín của doanh nghiệp mới được nâng lên. Với xu hướng giành thắng lợi trong
cạnh tranh về chất lượng sản phẩm như hiện nay, công tác quản lý chất lượng sản
phẩm có tầm quan trọng lớn đối với doanh nghiệp. chính vì vậy các doanh nghiệp
phải quan tâm, đưa vấn đề chất lượng lên hàng đầu, từ đó nhận thức đúng đắn về
vấn đề quản lý chất lượng, cần phải hiểu rõ công tác quản lý chất lượng ảnh hưởng
như thế nào đối với doanh nghiệp của mình từ đó lên kế hoạch chất lượng. Qua quá
trình thực tập tại Công ty Cổ phần đầu tư va phát triển Thái Dương được sự giúp đỡ
tận tình của Cô giáo: TS. Nguyễn Thị Hoài Dung cùng sự giúp đỡ của các cô chú,
anh chị ở Công ty, và tạo điều kiện giúp em hoàn thành chuyên đề: “ Nâng cao chất
lượng sản phẩm bao bì ở công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Thái Dương.
Chuyên đề bao gồm:
Chương 1: Tổng quan về công ty TNHH Thái Dương
Chương 2: Thực trạng chất lượng sản phẩm bao bì tại công ty
Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng sản phẩm bao bì tại công ty
1
CHƯƠNG I
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY ĐẦU TƯ VÀ
PHÁT TRIỂN THÁI DƯƠNG
1.1.Thông tin chung về công ty
1.1.1. Tên gọi

Công ty CP đầu tư và phát triển Thái Dương là một doanh nghiệp có tư cách
pháp nhân hoạt động sản xuất kinh doanh theo chức năng nhiệm vụ của mình và
được pháp luật bảo vệ. Công ty có chức năng và nhiệm vụ sau:
+ Xây dựng, tổ chức và thực hiện các mục tiêu kế hoạch do Nhà nước đề ra,
sản xuất kinh doanh theo đúng ngành nghề đã đăng ký, đúng mục đích thành lập
doanh nghiệp.
+ Tuân thủ chính sách, chế độ pháp luật của Nhà nước về quản lý quá trình
thực hiện sản xuất và tuân thủ những quy định trong các hợp đồng kinh doanh.
+ Quản lý và sử dụng vốn theo đúng quy định và đảm bảo có lãi.
+ Thực hiện việc nghiên cứu phát triển nhằm nâng cao năng suất lao động
cũng như thu nhập của người lao động, nâng cao sức cạnh tranh của công ty trên thị
trường.
+ Chịu sự kiểm tra và thanh tra của các cơ quan Nhà nước, tổ chức có thẩm
quyền theo quy định của Pháp luật.Thực hiện những quy định của Nhà nước về bảo vệ
quyền lợi của người lao động, vệ sinh và an toàn lao động, bảo vệ môi trường sinh thái,
đảm bảo phát triển bền vững, thực hiện đúng những tiêu chuẩn kỹ thuật mà công ty áp
dụng cũng như những quy định có liên quan tới hoạt động của công ty.
Trong những năm gần đây, Công ty liên tục mở rộng sản xuất, đầu tư mua sắm
thiết bị, đổi mới công nghệ sản xuất hiện đại nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm,
cải tiến mẫu mã, phấn đấu cho sự nghiệp phát triển bền vững là mục tiêu hàng đầu
của công ty. Các mặt hàng kinh doanh của công ty ngày càng được đa dạng hóa về
chủng loại, mẫu mã được cải tiến, phương thức bán hàng được thực hiện dưới nhiều
hình thức, phục vụ tại nơi, thanh toán tại chỗ. Vì vậy công ty đã có được chỗ đứng
3
triên thị trường một cách vững mạnh và được cá bạn hàng đánh giá là nhà cung ứng
đáng tin cậy.
1.2. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Quá trình phát triển của công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Thái Dương có
thể chia làm 3 giai đoạn:
- Năm 2003 chính thức đánh dấu sự có mặt của Công ty vào nền kinh tế Việt

3. DTT về bán hàng và CCDV 40.002 41.502 37.950 1.500 3,75 (3.552) (8,56)
4. Giá vốn hàng bán 29.024 28.604 26.876 (420) (1,45) (1.728) (6,04%)
5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và
CCDV
10.978 12.897 11.073 1.920 17,49 (1.824) (14,15)
6. Doanh thu hoạt động tài chính 321 396 324 75 23,36 (73) (18,31)
4
7. Chi phí tài chính 15 79 60 4 5,33 (19) (23,53)
8. Chi phí bán hàng 1713 1.983 1.678 271 15,83 (305) (15,39)
9. Chi phí quản lý doanh nghiệp 1610 2.390 3.728 780 48,45 1338 55,98
10. Thu nhập khác 10 10 39 0 0,00 29 294,29
11 Chi phí khác 0 0 15 0 0,00 15
12. Lợi nhuận trước thuế 7912 8.852 5.955 940 11,88 (2.897) (32,72)
13. Lợi nhuận sau thuế 7568 8.332 5.518 764 10,09 (2.814) (33,78)
14. Nộp ngân sách nhà nước 344 520 437 176 33,8 (83) (19)
(Nguồn: Trích bảng báo cáo kết quả kinh doanh của công ty cổ phần đầu tư
và phát triển Thái Dương năm 2009-2011)
Nhận xét:
* Doanh thu:
Qua bảng số liệu trên ta thấy doanh thu từ hoạt động bán hàng và cung cấp
dịch vụ năm 2009 đạt 40.010 triệu đồng, năm 2010 đạt 41.514 tăng 1.504 triệu đồng
tương ứng 3, 76%, điều này chứng tỏ hoạt động kinh doanh của công ty năm 2010 so
với 2009 là khá tốt. Doanh thu năm 2011 đạt 37.967 triệu đồng giảm 3.547 triệu đồng
tương ứng 8,47%. Mặt khác các khoản giảm trừ doanh thu tăng khiến doanh thu thuân
từ bán hàng và cung cấp dịch vụ giảm 3.552 triệu đồng so với năm 2010. Nguyên nhân
các khoản giảm trừ doanh thu giảm là do số lượng hàng bán bị trả lại tăng.
* Chi phí:
CPBH của công ty năm vừa qua giảm tương đối nhiều, cụ thể giảm 305 triệu
đồng tương ứng giảm 15,38%. Sở dĩ như vậy là do năm vừa qua sản lượng bán hàng
giảm nên các chi phí phát sinh giảm; tuy nhiên cũng phải công nhận rằng trong năm

Lợi nhuận trước thuế năm 2009 đạt 7.912 triệu đồng, năm 2010 đạt 8.852 triệu
đồng tăng 940 triệu đồng tương ứng 11,88%.
Năm 2011 LNTT đạt 5955 triệu đồng giảm 2.897 triệu đồng tương ứng
32,72%. Đây là tỷ lệ giảm tương đối lớn mặc dù chi phí tài chính năm 2011 giảm 19
triệu đồng . Việc giảm nhiều như vậy là do doanh thu giảm, chi phí đầu vào tăng và
chi phí quản lý tăng. Nói chung trong ký vừa qua, ngoài chi phí bán hàng thì việc
quản lý các khoản chi phí của công ty còn chưa cao, công ty chủ yếu chưa cắt giảm
được các khoản chi phí cơ bản như chi phí sản xuất ( NVL, lao động), đặc biệt là
chi phí QLDN tăng khá cao một phần làm cho LN giảm. Do đó, trong kỳ sản xuất
kinh doanh tiếp theo, doanh nghiệp cần tăng cường công tác quản lý đối với mọi
6
khâu trong quá trình sản xuất kinh doanh, khắc phục các khó khăn và tận dụng cơ
hội tốt để phục hồi và phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh, tăng lợi nhuận.
*Nộp ngân sách nhà nước:
Trong những năm qua Công ty đã có những đóng góp đáng kể vào Ngân sách
nhà nước. Cụ thể: năm 2009 Công ty nộp vào ngân sách nhà nước 344 triệu đồng,
năm 2010 là 520 triệu đồng tăng 176 triệu đồng tương ứng 33,8%. Năm 2011 con
số này giảm 83 triệu đồng tương ứng với 19% so với năm 2010, nguyên nhân là do
doanh thu năm 2011 giảm so với năm 2010.
1.3.2. Thu nhập bình quân của người lao động
Bảng 2: Thu nhập bình quân đầu người lao động
(Đơn vị: triệu đồng)
Năm
2009
Năm
2010
Năm
2011
So sánh 2010/2009 So sánh 2011/2010
Chênh

ngành thức ăn chăn nuôi, ngành lương thực thực phẩm…
- Bao bì PE: Sản xuất các loại bao PE, túi PE, túi HDPE, túi phức hợp PE/PA
- Bao bì BOPP: Ghép ảnh PP, BOPP, sản phẩm bao BOPP…
2.1.2. Đặc điểm về nhân sự
Lao động là yếu tố quan trọng nhất quyết định đến quá trình sản xuất và chất
lượng sản phẩm. Để nâng cao chất lượng sản phẩm trước hết phải nâng cao được
chất lượng lao động. Xác định được tầm quan trọng đó nên trong những năm qua
Công ty luôn chú trọng đến việc đào tạo, nâng cao tay nghề cho công nhân sản xuất
8
Bảng 3: Cơ cấu lao động của Công ty trong 2 năm gần đây
TT các chỉ tiêu Năm 2010 năm 2011 so sánh năm 2011 với 2010
số lđ Tỷ trọng số lđ tỷ trọng số tuyệt đối tỷ lệ (%)
I Tổng số lđ 386 100 634 100 248 64,25
1 Lđ gián tiếp 66 17,1 92 14,51 26 6,73
2 lđ trực tiếp 320 82,9 542 85,49 222 57,52
II Theo trình độ
1 Đại học 26 6,73 32 5,04 6 1,55
2 Cao đẳng 54 13,98 90 14,2 36 9,33
3 Trung cấp 56 14,5 100 15,77 44 11,39
4 Lđ phổ thông 250 64,79 412 64,99 162 41,98
III Theo giới tính
1 Nam 150 38,8 231 36,5 81 35,06
2 Nữ 236 61,2 403 63,5 167 41,43
Theo bảng thống kê ta thấy :
Số lao động năm 2011 tăng so với 2010 là 248 người trong đó lao động gián
tiếp là 26 người, lao động trực tiếp là 222 người. Qua đó có thể thấy quy mô của
doanh nghiệp tăng .
Lao động gián tiếp chiếm tỷ trọng tương đối nhỏ, năm 2010 là 17,1 % và năm
2011 là 14,51%. . Tỷ trọng của lao động gián tiếp giảm cho thấy sự bố trí lao động
của công ty hợp lý và khả năng quản trị ngày càng đươc nâng cao.

tra sẽ tiến hành kiểm tra lại toàn bộ sản phẩm. Quá trình sản xuất sản phẩm trải qua
nhiều đầy đủ các giai đoạn trên, sau khi kiểm tra đạt yêu cầu mới được coi là sản
phảm hoàn thành lúc đó mới chuyển sang bộ phận đóng gói và nhập kho.
Hình 1: Quy trình sản xuất bao bì PP, PP/BOPP
Chuẩn bị nguyên liệu
Kéo chỉ
Dệt
Tráng màng Ghép màng BOPP
Cắt
In lưới In máy
May
Gấp lệch đáy Lồng bao PE
Nhập kho thành phẩm
Xuất bán
GĐ 1
GĐ 2
GĐ 3
GĐ 4
GĐ 5
GĐ 6
GĐ 7
GĐ 8
10
11
SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT TÚI DỆT PP/HDPE VÀ CÓ PHỦ BOPP
Máy đùn nhựa PP Hạt mầu và chất phụ gia
Hệ thống trung gian Hệ thống máy trộn
Hệ thống thu sợi
Thiết bị kiểm tra lực căng sợi
Vải dệt dạng ống Vải dệt dạng tấm

E
F
G H
12
*Đặc điểm về cơ sở vật chất kĩ thuật:
+ Tiềm lực về máy móc, thiết bị:
Máy kéo chỉ: 04 chiếc
Máy dệt: 102 chiếc
Máy tráng màng: 02 chiếc
Máy ghép màng: 02 chiếc
Máy cắt : 06 chiếc
Máy gấp bao : 02 chiếc
Máy in Flexo : 05 chiếc
Máy in Ống đồng : 02 chiếc
Máy may : 80 chiếc
Máy tạo vải không dệt : 03chiếc
Công ty có 4 phân xưởng sản xuất lớn với cơ sở vật chất kĩ thuật hiện đại
trong đó có một phân xưởng liên doanh với Trung Quốc. Nhà xưởng rộng, thoáng
mát được bảo về an toàn, tạo điều kiện cho công nhân yên tâm sản xuất, không gây
ảnh hưởng đến các hoạt động khác của nhân dân địa phương.
2.1.4. Đặc điểm về tài chính
Bảng 4: Cơ cấu vốn và các hệ số phản ánh
(Đơn vị: triệu động)
13
( Nguồn:Báo cáo tài chính của công ty cổ phần đầu tư và phát triển Thái
Dương năm 2009-2011)
* Cơ cấu nguồn vốn
Năm 2009 cứ trong 100 đồng vốn kinh doanh thì có 57,47 đồng là đi vay nợ.
Năm 2010 cứ 100 đồng vốn kinh doanh thì có 52,62 đồng là đi vay nợ. Năm 2011
cứ trong 100 dồng vốn kinh doanh thì có 55,79 đồng là đi vay nợ. Như vậy, hệ số

TSNH (4/1)
21,99 31,86 48,07 9,87 16,21
Hệ số cơ cấu tài
sản(4/5)
183,42 213,88 108,04 30,46 (105,84)
14
nợ phải trả của công ty tăng với tốc độ cao hơn so với tốc độ tăng của tổng nguồn
vốn, công ty chiếm dụng được các nguồn vốn từ bên ngoài. Nguồn vốn CSH năm
2010 tăng 4020.Nhưng năm 2011 nguồn vốn CSH tăng lên không đáng kể, điều
này cũng làm cho tỷ suất đảm bảo nợ cũng giảm xuống. Nếu ở thời điểm năm 2009
cứ 100 đồng nợ được đảm bảo bằng 74 đồng vốn CSH. Năm 2010 cứ 100 đồng nợ
được đảm bảo 90 đồng vốn chủ sở hữu thì ở thời điểm năm 2011 chỉ còn 79 đồng.
Tuy tỷ suất này giảm đáng kể nhưng vẫn ở mức tương đối cao chứng tỏ tình hình
đảm bảo nợ vẫn ở mức an toàn.
* Cơ cấu tài sản:
Năm 2009 cứ 100 đồng tổng tài sản của công ty thì có 78,01 đồng đầu tư vào
tài sản ngắn hạn và co 21,99 đồng đầu tư vào tài sản dài hạn. Năm 2010 cứ trong
100 đồng TTS của công ty thì có 68,14 đồng đầu tư vào TSDH và 31,86 đồng đầu
tư vàoTSNH. Ở thời điểm năm 2011 thì cứ 100 đồng tài sản của công ty thì đầu tư
vào TSDH 51,93 đồng và đầu tư vào TSNH là 48,07 đồng. Đây là điều hợp lý bởi
công ty cp đầu tư và phát triển Thái Dương là một công ty sản xuất bao bì vừa
trong nước và xuất khẩu, do đó công ty cần phải đầu tư vào công nghệ sản suất, đầu
tư vào máy móc thiết bị để đáp ứng nhu cầu chất lượng. Mặt khác, năm 2011 công
ty chủ động không mở rộng sản xuất kinh doanh thêm nữa mà tập trung đi sâu vào
nâng cao chất lượng sản phẩm.
Bảng 5: Các chỉ tiêu sinh lời kinh tế
(Đơn vị: triệu đồng)
Chỉ tiêu
Năm So Sánh
2009 2010 2011 Năm2010/2009 Năm2011/2010

VCSH(5/8)
94,65 76,64 49,52 (18,01) (27,12)
( Nguồn:Báo cáo tài chính của công ty cổ phần đầu tư và phát triển Thái
Dương năm 2009-2011)
Tỷ suất LNST/VKD năm 2010 tăng 0,93 so với năm 2009. Điều này cho
thấy cứ 100 đồng vốn kinh VKD năm 2010 tạo ra 38,51 đồng LNST sau thuế còn
năm 2009 thì tạo ra 37,58.
Tỷ suất LNST trên VKD năm 2011 là 26,39% giảm 12,12% so với năm
2010. Điều này có nghĩa là cứ 100 đồng vốn kinh doanh năm 2011 thì tạo ra 26,39
đồng lợi nhuận sau thuế còn năm 2010 thì tạo ra 38,51 đồng LNST. Mức tăng
giảm này là tương đối lớn nhưng mức tỷ suất trên vẫn ở mức tương đối cao so với
các doanh nghiệp trong ngành. Để thấy được nguyên nhân của việc giảm sút này ta
nghiên cứu phương trình Dupont sau:
Tỷ suất LNST/VKD(2009) = Tỷ suất LNST/DTT x vòng quay toàn bộ vốn
16
=18,92 x 1,98 = 37,46
Tỷ suất LNST/VKD (2010) = Tỷ suất LNST/DTT x Vòng quay toàn bộ vốn
= 21,28% x 1,81 = 38,52
Tỷ suất LNST/VKD (2011) = Tỷ suất LNST/DTT x Vòng quay toàn bộ vốn
= 17,01% x 1,55 = 26,39
Như vậy phương trình Dupont cho thấy rằng, tỷ suất LNST trên VKD giảm đi
là do 2 nhân tố ảnh hưởng : Tỷ suất LNST/ DTT và vòng quay toàn bộ vốn đền
giảm.
- Tỷ suất lợi nhuận vốn CSH
Đây cũng là một trong những chỉ tiêu mà các nhà đầu tư rất quan tâm, và
nghiên cứu đầu tiên trước khi đưa ra quyết định đầu tư vào doanh nghiệp. Hệ số này
đo lường mức lợi nhuận thu được trên mỗi đồng vốn của chủ sở hữu trong kỳ.
Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu của công ty là tương đối cao đặc biệt là năm
2010 so với năm 2009 tăng 18,01.
Năm 2011 tỷ suất này giảm đáng kể. Cụ thể năm 2011 mức tỷ suất này là

động cao nhất tại công ty và là người đại diện cho công ty.
- Phó tổng giám đốc : là người tham mưu cho tổng giám đốc trong các quyết
định kinh doanh và chiến lược kinh doanh, phát triển của công ty. Phó tổng giám
đốc là người chiu trách nhiệm về hoat đông kinh doanh trước tổng giám đốc
- Giám đốc kinh doanh: là người tham mưu cho phó tổng giám đốc về hoạt
đông kinh doanh. Giám đốc kinh doanh là người chịu trách nhiệm về hoạt đông
kinh doanh trước phó tổng giám đốc
- Phòng kinh doanh: Tổng hợp báo về hoat động kinh doanh , thực hiện công
tác quản bá giới thiệu sản phẩm ,chăm sóc khách hàng của công ty…
- Phòng điều độ sản xuất : tham mưu cho giám đốc kinh doanh xây dựng kế
hoạch sản xuất , Đôn đốc các phân xưởng hoàn thành kế hoạch đúng tiến độ kế
hoạch được giao.
- Quản đốc phân xưởng 1:Là người quản lý trực tiếp hoạt động sản xuất các
phân xưởng của xưởng như: phân xưởng kéo sợi ,phân xưởng tráng, phân xưởng
18
ghép, phân xưởng tái sinh
- Quản đốc xưởng 2: Là người quản lý hoạt động của các phân xưởng của
xưởng 2 như phân xưởng dệt, phân xưởng cắt, phân xưởng in lưới, phân xưởng in
máy, phân xưởng may
- Quản đốc xưởng 3: Là người quản lý hoạt động của các phân xưởng của
xưởng 3 như : phân xưởng tạo vải không dệt , phân xưởng cắt, phân xưởng may.
- Đội vận tải : thực hiên nhiệm vụ vận tải sản phẩm từ công ty tới các khách
hàng của công ty và chở nguyên vật liệu phục vụ cho quá trình sản xuất
- Giám đốc nhân sự: tham mưu cho tổng giám đốc trong việc tuyển dụng ,
quản lý nhân sự cũng như xây dựng kế hoạch đào tạo nhân sự.
- Phòng hành chính nhân sự (hcns): thực hiện nhiệm vụ quản lý nhân sự theo
quy định của công ty. Thực hiện công tác tính lương, chế độ cho người lao động.
phòng hành chính nhân sự thực hiện quá trình tuyển dụng nhân sự của công ty. Với
đội ngũ cán bộ dày dặn kinh nghiệm và tận tụy phòng thực sự góp phần không nhỏ
cho thành công của công ty.

STT Danh mục Đơn vị tính
Định mức tiêu
hao/bao
I Bao bì PP
1 Hạt nhựa PP Kg 0.09
2 Phụ gia (CaCO
3
) Kg 0.00375
3 Mực in Kg 0.0023
4 Chỉ khâu M 1.13
5 Nhiên liệu (Kw/bao) Kw/bao 0.14
6 Định mức tiêu hao NVL % 2.0%
II Bao bì PP + BOPP
1 Màng BOPP Kg 0.015
2 Hạt nhựa Kg 0.0455
3 Phụ gia (CaCO
3
) Kg 0.00195
4 Nhựa ghép Kg 0.02
5 Mực in Kg 0.008
6 Chỉ khâu M 2.5
7 Nhiên liệu Kw 0.14
20
8 Định mức tiêu hao NVL % 2.0%
21
* Đặc điểm về nguyên vật liệu tại Công ty:
Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Thái Dương là công ty chuyên sản xuất
các loại bao bì PP các sản phẩm này được cấu thành từ nhiều giai đoạn khác nhau,
nhiều loại nguyên liệu khác nhau.
Nguyên liệu ở Công ty rất phong phú về chủng loại và quy cách, có khoảng

doanh trong quá trình hoạt động, Công ty cần phải thực hiện quản lý tốt nguyên vật liệu.
Công tác quản lý nguyên vật liệu tại Công ty được thể hiện qua các công việc sau:
Một là, tổ chức hệ thống kho hàng: Công ty được tổ chức kho phù hợp với tính
chất của vật liệu và với nhu cầu cung ứng nguyên vật liệu và sản xuất sản phẩm:
+ Kho 1: Bảo quản các nguyên vật liệu chính (hạt nhựa)
+ Kho 2: Bảo quản các nguyên vật liệu có tính chất dễ chảy ướt, vật liệu phụ
+ Kho 3: Kho chỉ
+ Kho 4: Kho cuộn, manh
+ Kho 5: Kho thành phẩm
Ở mỗi kho, thủ kho được trang bị đầy đủ phương tiên cân, đo, đong, đếm. Đây
là những kho nhỏ có tính chất tạm thời giữ vật tư mà phân xưởng nhận về chưa đưa
vào sản xuất, sau đó vật tư được giao cho các tổ, đội sản xuất.
Hai là, Công ty còn xây dựng định mức tiêu hao vật tư, đây cũng là biện pháp
quan trọng để quản lý chặt chẽ nguyên vật liệu. Phòng kỹ thuật và phòng tài chính
nghiên cứu và xây dựng định mức tiêu hao nguyên vật liệu cho từng chi tiết, sản
phẩm dựa trên định mức kinh tế kỹ thuật đã quy định chung của doanh nghiệp.
Như vậy, khi các phân xưởng có nhu cầu về vật tư thì quản đốc phân xưởng
đưa lệnh xuất vật tư, nguyên liệu để sản xuất việc đó do tổ trưởng phân xưởng yêu
cầu thủ kho xuất, thủ kho căn cứ vào lệnh của quản đốc phân xưởng để sản xuất.
Ba là, Công ty giao trách nhiệm cho các thủ kho. Các thủ kho ngoài việc quản
lý, bảo quản tốt vật tư còn phải cập nhật số liệu vào sổ sách về mặt số lượng, tình
hình biến động của từng loại vật liệu, kiểm kê kho hàng đồng thời có trách nhiệm
phát hiện và báo cáo lên phòng kế toán các trường hợp vật liệu tồn đọng trong kho
làm ứ đọng vốn giảm khả năng thu hồi vốn sản xuất của Công ty.
23
2.2. Tình hình chất lượng sản phẩm bao bì của công ty đầu tư và phát
triển Thái Dương
2.2.1. Công tác quản lý chất lượng của công ty Cổ phần Đầu tư và Phát
triển Thái Dương
Hiện tại công ty đang áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status