Tạo động lực cho người lao động tại Công ty cổ phần đầu tư thương mại Hoàng Phú - Pdf 26

MỤC LỤC
THẾ MẠNH CỦA CÔNG TY HOÀNG PHÚ VỀ CÔNG NGHỆ

5
LỜI MỞ ĐẦU
Quá trình toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế đã và đang diễn ra
nhanh chóng, quyết liệt và trở thành xu thế phát triển không thể đảo ngược của
nền kinh tế thế giới hiện nay .Nhận thức rõ về xu thế phát triển tất yếu của nền
kinh tế thế giới, Việt Nam đã xác định rõ sự cần thiết phải tham gia hội nhập
kinh tế khu vực và quốc tế. Hội nhập kinh tế quốc tế đã và đang tiếp tục được
khẳng định là một nội dung quan trọng trong công cuộc Đổi mới của Việt Nam
và được thực hiện với quy mô và mức độ ngày càng cao.Gia nhập WTO đã đặt ra
cho Việt Nam nhiều cơ hội và thách thức.Trong bối cảnh đó, việc phát triển kinh
tế là một trong những chiến lược đặt nên hàng đầu. Con người là một nguồn lực
không thể thiếu và đóng vai trò vô cùng quan trọng trong sự phát triển ấy.Vì vậy,
quản lý nguồn nhân lực là một hoạt động quan trọng trong tổ chức.
Để phát triển kinh tế, nâng cao năng suất lao động thì công tác tạo động lực
làm việc cho cán bộ công nhân viên trong công ty đóng vai trò vô cùng quan
trọng. Động lực làm việc ví như là một đòn bẩy mạnh mẽ thúc đẩy người lao động
tích cực làm việc, từ đó góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công
ty. Nhận thức được vấn đề đó, Công ty cổ phần đầu tư thương mại Hoàng Phú
luôn coi trọng công tác tạo động lực cho cán bộ công nhân viên toàn Công ty. Qua
tìm hiểu thực tế tại Công ty, cùng với sự quan tâm giúp đỡ của cán bộ nhân viên
phòng hành chính – quản trị và các phòng ban khác trong Công ty tôi đã lựa chọn
đề tài nghiên cứu: “Tạo động lực cho người lao động tại Công ty cổ phần đầu tư
thương mại Hoàng Phú”.
Trong quá trình thực hiện chuyên đề thực tập, cùng với sự cố gắng của bản
thân, tôi xin cám ơn sự hướng dẫn của TH.S NGUYỄN THỊ HỒNG THẮM và ban
lãnh đạo Công ty, phòng Hành chính – quản trị Công ty Cổ phần đầu tư thương mại
Hoàng Phú đã giúp tôi hoàn thành chuyên đề này. Do hạn chế về thời gian và kiến
thức nên đề tài của tôi không tránh khỏi những thiếu xót rất mong nhận được ý kiến

tỷ đồng chẵn
Các giai đoạn phát triển:
Mốc thời gian Diễn giải
Năm 2003
Trung tâm công nghệ thông tin HP Software được
thành lập từ một từ một nhóm thành viên của dự án
chuyên hợp tác với TechArt trong việc triển khai các dự
án về mặt công nghệ.
Năm 2005
Phạm vi hoạt động của dự án với TechArt ngày càng
được mở rộng. Lúc này đòi hỏi phải nâng cao tính chuyên
nghiệp trong nghiệp vụ & quản lý. Khi đó công ty Hoàng
Phú được thành lập nhằm mang lại hiệu quả hơn nữa
trong việc thực hiện các dự án với TechArt và ngoài ra
đây cũng là cở sở để công ty Hoàng Phú nâng cao hơn
nữa uy tín & thương hiệu với khách hàng
Năm 2007
Với sự phát triển không ngừng về số lượng & chất
lượng. Công ty Hoàng Phú đã quyết định tách riêng mảng
công nghệ thông tin thành trung tâm phần mềm & trung
tâm truyền thông số
1.2 Loại hình kinh doanh
Trải qua 05 năm thành lập & phát triển
Công ty Hoàng Phú đã được nhiều khách hàng & đối tác biết đến là nhà cung
cấp dịch vụ phần mềm như Phần mềm quản trị cơ sở dữ liệu, phần mềm quản lý
doanh nghiệp có uy tín trên thị trường. Công ty có lĩnh vực hoạt động rộng & tập
trung đầu tư chuyên sâu vào lĩnh vực phần mềm & chuyển giao công nghệ
Công ty Hoàng Phú chính thức hoạt động từ năm 2005 và với định hướng rõ
ràng trong việc xây dựng, phát triển công ty. Hiện nay lĩnh vực hoạt động chính của
công ty Hoàng Phú là:

-Các Công ty thuộc lĩnh vực tài chính –tư vấn như: Ngân hàng Đông Á, Công
ty chứng khoán VNS…
-Các lĩnh vực khác như: Công ty May 10, Khách sạn Hoàng Gia, Tập đoàn
dược phẩm Bảo Long ….
1.4 Lợi thế cạnh tranh của công ty Hoàng Phú
Thế mạnh của công ty Hoàng Phú về công nghệ
“Công nghệ và vấn đề nội dung - Phần cốt lõi của ứng dụng”
Nền tảng công nghệ được công ty Hoàng Phú sử dụng:
Platform: Sun J2EE technology, Hewlett-Parkard e-speak technology,
Microsoft platform.
Web Servers & Application Servers: IIS, Apache Web Server, IBM
Websphere, BEA Weblogic, SilverStream, Microsoft .NET.
Middleware & Web Services: J2EE/EJB, RMI, CORBA, ORBit, RMI-IIOP,
COM/DCOM, MTS, SOAP, DB2 XML Extender.
Programming Language and Scripting: Java, C, C++, Visual Basic, Delphi,
JSP, Perl, ASP, ASP.NET, Java/VB Script, XML/XSL, XSL-FO, Lotus Notes
Domino, HTML/DHTML, WebL, PL/SQL, VisualAge for Java.
Web Development: HTML/DHTML, WebL, ASP, Servlet/JSP, Java Script,
VB Script, Perl, PHP, MS FrontPage, MS Visual InterDev, CoffeeCup HTML,
Macromedia Studio MX, Adobe PhotoShop, Corel Draw
5
Operating System: Sun Solaris, Redhat Linux, MS DOS, MS Window
95/98/NT/2000, Novel Netware, OS/400, HP Unix, AIX,
Database: Oracle, MS SQL Server, MS Access, FoxPro, MySQL, DB2,
PostgreSQL, Lotus Notes Domino, Sybase.
Networking: Novell, Window NT/2000, UNIX, Linux, Internet/Intranet,
WAN/LAN, Voice over IP, low-level TCP/IP, Symbian OS, Mobile Computing.
Web based applications: Lotus Notes, MS Exchange, and MDaemon.
Analysis and design tools: Rational Rose, Rational XDE, ERWin, Oracle, UML.
Solutions and architecture: Portal server and applications, Data warehouse

4 người
Phòng kỹ thuật
Phát tiển và áp dụng công nghệ, thiết kế
và xây dựng sản phẩm phần mềm và tùy
chọn sản phẩm theo yêu cầu của từng
khách hàng.
17 Người
Phòng chuyển giao
công nghệ, bảo hành
Tư vấn, hướng dẫn khách hàng sử dụng
sản phẩm, dịch vụ.
2 Người
Phòng Media
Tư vấn, thực hiện các dự án về
multimedia
4 người
Giới thiệu về sơ đồ triển khai dự án
7
3. Đánh giá Chung về hoạt động sản xuất kinh doanh
của công ty Hoàng Phú
3.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Bảng 1: kết quả kinh Doanh thường niên
Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
Năm 2011
( dự kiến )
Tổng
doanh thu
2356 3784 5389 8691 12649 15125
Lợi nhuận
trước thuế

2006
Năm
2007
Năm
2008
Năm
2009
Năm
2010
Năm 2011
( dự kiến )
1. Tỷ số lợi nhuận trên
doanh thu
0,432 0,476 0,49 0,497 0,503 0.525
2. Sức sinh lời của vốn
chủ sở hữu (ROE
0,158 0,147 0,342 0,403 0,595 0.603
3. Hệ số sinh lợi của tài
sản(ROA)
0,038 0,049 0,197 0,219 0,284 0.375
-Tỉ suất lợi nhuận trên doanh thu cho biết sau một kỳ hoạt động doanh nghiệp
thu được một đồng doanh thu thì trong đó có bao nhiêu đồng lợi nhuận
Từ bảng số liệu trên ta thấy năm 2006 thì cứ 1 đồng doanh thu thì tạo ra 0,432
đồng lợi nhuận .Năm 2007 cứ 1 đồng doanh thu thì tạo ra 0,476 đồng lợi nhuận,
năm 2008 cứ 1 đồng doanh thu thì tạo ra 0,49 đồng lợi nhuận, năm 2009 cứ 1 đồng
doanh thu thì tạo ra 0,497 đồng lợi nhuận, năm 2010 cứ 1 đồng doanh thu thì tạo ra
0,503đồng lợi nhuận năm 2011 dự kiến thì cứ 1 đồng doanh thu thì tạo ra 0.525
đồng lợi nhuận
Tỉ suất lợi nhuận trên của công ty ở mức khá cao so với ngành, điều đó chứng
tỏ hoạt động kinh doanh của công ty có hiệu quả tương đối tốt

3.2.1 Những thuận lợi của công ty
-Nguồn lao động trẻ, nhiệt tình, năng nổ trong công việc và được huấn luyện
thường xuyên, ban lãnh đạo và tập thể công nhân viên có tinh thần đoàn kết nhất trí
cao, cùng nhau phấn đấu đưa doanh nghiệp ngày một tiến lên
- Cùng với sự phát triển Chung của đất nước nhu cầu về các sản phẩm của
công ty cũng ngày càng có nhu cầu lớn như các phần mềm quản trị tác nghiệp, các
website cá nhân và các tổ chức Doanh nghiệp
-Các chính sách của nhà nước cũng tạo điều kiện thông thoáng cho doanh
nghiệp hoạt động
-Các bộ luật như luật sở hữa trí tuệ ra đời tạo điều kiện thuận lợi cho công ty
hoạt động đặc biệt là trong lĩnh vực công nghệ thông tin
3.2.2. Những khó khăn của công ty
10
-Do Hoàng Phú là công ty mới đc thành lập chưa lâu nên vẫn còn thiếu kinh
nghiệm trong lĩnh vực hoạt động của công ty
-Áp lực cạnh tranh từ các đối thủ cạnh tranh ngày càng tăng cao
-Nguồn nhân lực đa phần là những nhân viên trẻ và nhiệt huyết nhưng trình độ
kỹ thuật cần phải được nâng cao hơn nữa để đáp ứng các đòi hỏi ngày càng khắt khe
từ phía khách hàng
-Tình hình kinh thế thế giới cũng như trong nước chưa thoát khỏi những ảnh
hưởng từ cuộc suy thoái kinh tế, tỉ lệ lạm phát ở mức cao, lãi suất cho vay từ các
ngân hàng cũng ở mức cao khiến cho chi phí hoạt động của các Doanh nghiệp nói
chung và đặc biệt với những công ty còn non trẻ như hoàng phú càng thêm khó
khăn khi phát triển kinh doanh
Đánh giá tình hình triển vọng và phương hướng năm 2011:
Bước sang năm 2011 công ty Hoàng Phú đã xác định được những khó khăn
thách thức như động thái thắt chặt tỉ giá, tỉ lệ lạm phát tăng cao, lãi suất cho vay vẫn
ở mức cao gây khó khăn cho doanh nghiệp .Thanh toán quốc tế bị thắt chặt, chi tiêu
công bị giảm mạnh, cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong ngành càng gay gắt
Tuy nhiên với những nổ lực từ phía doanh nghiệp, cơ sở hạ tầng công nghệ

4.2.1 Yếu tố kinh tế xã hội
Nền kinh tế việt nam đang phát triển nhanh qua từng năm .thu nhập bình quân
đầu người toàn xã hội cũng tăng theo do đó đời sống xã hội và mức sống người dân
ngày càng được nâng cao .Kinh tế phát triển kéo theo những ngành nghề mới phát
triển và cơ hội việc làm rộng mở với nhiều người ,do đó để thu hút và tạo động lực
làm việc cho nhân viên thì công ty cần nâng cao mức đãi ngộ với người lao động để
họ có thể đảm bảo cuộc sống từ đó có thể yên tâm cống hiến cho công ty
4.2.2. Yếu tố chính trị, pháp luật
Các luật lao động, công đoàn cũng có ảnh hưởng lớn đến công tác tạo động
lực cho người lao động trong tổ chức.Tùy theo quy định của nhà nước về chế độ
lương, bảng lương, chế độ nghỉ phép …mà doanh nghiệp sẽ xây dựng chế độ phù
hợp để khuyến khích tinh thần làm việc của nhân viên
12
4.3 Một số yếu tố liên quan khác
4.3.1 Chính sách thu hút và giữ gìn nhân tài
Hiện nay công ty đang có xu hướng phát triển mở rộng thị trường do đó việc
thu hút và giữ chân nhân tài là việc rất quan trọng .Lĩnh vực mà công ty đang hoạt
động đó là xây dựng giải pháp phần mềm hay thiết kế website cho các tổ chức đòi
hỏi đội ngũ kĩ thuật viên có tay nghề cao để có thể cạnh tranh với các đối thủ trên
thị trường .Tuy nhiên vì một số lý do chủ quan hay khách quan mà một số nhân
viên có thể bỏ sang doanh nghiệp khác có chế độ đãi ngộ tốt hơn công ty của mình
do đó công ty cần phải có sự quan tâm chú trọng đến việc thu hút và giữ gìn nhân
tài để có thể phát triển mạnh hơn nữa
4.3.3 Văn hóa doanh nghiệp
Văn hóa của doanh nghiệp quyết định sự trường tồn của doanh nghiệp, là
tài sản lớn của doanh nghiệp .Văn hóa doanh nghiệp mạnh sẽ là nguồn lực, là cơ
sở cho người lao động làm việc vì mục tiêu chung của Công ty .Với môi trường
làm việc tốt ,quan hệ giữa mọi thành viên được gần gũi và thân thiện sẽ tạo điều
kiện thuận lợi để nhân viên làm việc tốt nhất ,do đó công ty cần tập trung xây
dựng thương hiệu và văn hóa doanh nghiệp của mình để công ty có thể phát triển

cán bộ chuyên môn, cán bộ khoa học kỹ thuật và công nhân viên phục vụ.
14
Công ty xây dựng một quy chế lương áp dụng cho người lao động hưởng
lương thời gian.Quy chế lương số 105/CT- TCLĐ đã được Giám đốc ký và áp dụng
bắt đầu từ ngày 1/10/2007.
Quy chế lương quy định khi thanh toán tiền lương cho người lao động căn cứ vào:
- Bậc lương, hệ số lương đã xếp.
- Hệ số chức vụ chuyên môn.
- Căn cứ vào hệ số hoàn thành nhiệm vụ.
- Căn cứ vào ngày công làm việc.
Tiền lương mỗi cá nhân được tính như sau:
Tlt = Ltt x Hsl x Tgl x Hsc x Hsh / 22
Với Tlt: Tiền lương tháng.
Ltt: Tiền lương tối thiểu chung
Hsl: Hệ số lương.
Tgl: Thời gian làm việc thực tế.
Hsc: Hệ số chức vụ, chuyên môn
Hsh: hệ số hoàn thành nhiệm vụ
Việc đánh giá hệ số được thực hiện theo các bước sau:
- Bước 1: Người lao động tự đánh giá theo bộ tiêu chí sẵn có của các phòng
ban và gửi cho tất cả các thành viên trong cùng phòng ban biết. Việc đánh giá này
người lao động có thể đưa ra những lý do cho việc đánh giá của mình.
- Bước 2: Dựa trên thực tế và các bản tự đánh giá, các thành viên trong cùng
phòng ban sẽ đánh giá lẫn nhau và gửi kết quả cho các chuyên viên, các trưởng bộ
phận và trưởng nhóm. Những thông tin đánh giá này sẽ được giữ bí mật.
- Bước 3: Các chuyên viên hoặc các trưởng bộ phận sẽ tập hợp các bản đánh
giá để bắt đầu đánh giá hệ số cho từng nhân viên. Kết quả sẽ được gửi cho tất cả các
nhân viên trong phòng ban biết, phản hồi và ký nhận. Trong bước này, sau khi có
kết quả đánh giá, các thành viên trong nhóm, trong phòng ban họp và đưa ra những
ý kiến để thảo luận, đi đến thống nhất.

STT Họ và tên Chức vụ HSL
Ngày
công
TT
(ngày)
HS
hoàn
thành
NV
Tiền lương
được lĩnh
trong tháng
(Đồng)
1 Trần Kim Sơn Tr. Phòng 2,96 25 1 1.816.363
2 Nguyễn Văn Đạt Chuyên viên 2,08 24 1 1.225.309
3 Nguyễn Thị Huế Chuyên viên 1,95 23 1 1.100.863
4 Nguyễn Tiến Vinh Nhân viên 2,02 24 1 1.189.963
5 Phạm Tuấn Hải Nhân viên 1,69 24 1 995.563
6 Lê Hoàng Tùng Nhân viên 2,17 23 1 1.225.063
7 Trần Văn Duyên Nhân viên 2,17 25 1 1.331.590
8 Nguyễn Đình
Cường
Nhân viên
1,95 24 1 1.148.727
Tổng tiền lương 10.033.441

(Nguồn: Số liệu phòng Tài chính– kế toán)
Hàng năm công ty thường có đợt xét tăng lương nhằm tạo động lực cho người
lao động .Đối với các các bộ quản lý nhận lương theo thời gian nên không thể đánh
giá hiệu quả theo năng suất mà theo hiệu quả công việc do phòng nhân sự sẽ đánh

tránh tình trạng lương tăng 1 nhưng giá lại tăng 2
* Hình thức theo trả lương sản phẩm
Hình thức này áp dụng chủ yếu cho nhân viên kinh doanh những người
thường xuyên đi tìm kiếm những hợp đồng về cho công ty .Số tiền mà nhân viên
nhận được phụ thuộc vào số hợp đồng và giá trị hợp đồng mà nhân viên mang về
cho công ty .Chế độ lương mà công ty áp dụng đối với các nhân viên này là 10%
giá trị hợp đồng nhận được .Với những sản phẩm của công ty như gia công phần
mềm ,thiết kế website cho doanh nghiệp ,thiết kế ứng dụng thì việc để tìm kiếm
được hợp đồng là không quá khó trong điều kiện các doanh nghiệp việt nam đang
dần hiện đại hệ thống các công cụ quản lý
Với những nhân viên làm việc lâu năm cho công ty thì mức lương nhận được
cũng sẽ tăng lên là 12%-15% .Và đặc biệt đối với những nhân viên tìm kiếm được
những bản hợp đồng lớn cho công ty sẽ được lãnh đạo ghi nhận và xem xét cho việc
18
thăng chức sau này, kèm theo đó là những khoản thưởng “nóng” nhằm tạo sự phấn
khởi cho nhân viên
Nhận xét
Ưu điểm: với hình thức trả lương ở trên thì sẽ khuyến khích người lao động
làm việc chăm chỉ và hiệu quả hơn vì thu nhập của họ gắn với mức tăng doanh thu
của công ty.Với việc tăng phần trăm giá trị hợp đồng nhận được qua các năm sẽ
giúp nhân viên gắn bó với công ty lâu dài qua đó việc kinh doanh được ổn định
.Tạo được sự công bằng về mức lương nhận được của mỗi nhân viên ,ai làm được
tốt hơn kiếm được hợp đồng giá trị thì sẽ có mức thu nhập cao hơn
Nhược điểm: với những sản phẩm của công ty thường giá trị hợp đồng ở mức
từ 5-15 triệu vì vậy với những nhân viên mới thì mức lương sẽ thấp vì chưa có kinh
nghiệm đi kí hợp đồng với khách hàng .Ngoài ra công ty cần xem xét mức lương
mà công ty trả cho nhân viên với các đối thủ cạnh tranh trả cho nhân viên của họ
chênh lệch như thế nào tránh để tình trạng các nhân viên giỏi bỏ đi sang chỗ có chế
độ thu nhập hậu hĩnh hơn
1.1.3 Đánh giá kết quả công tác tạo động lực thông qua tiền lương cho người

Chỉ tiêu
Năm
2006
Năm
2007
Năm
2008
Năm
2009
Năm
2010
6 tháng
năm 2011
TTổng quỹ lương (kế
hoạch)
200 350 750 800 1020 800
Tổng quỹ lương (chi
thực tế )
200 400 850 800 1100 850
Lương bình quân 1
nhân viên( kế hoạch)
3 3,5 5,5 4,5 5 6,5
Lương bình quân 1
nhân viên ( thực tế)
3,2 4 6 5 5,5 7
(Nguồn : phòng tài chính kế toán)
Từ kết quả trên ta thấy mức lương của công ty trả cho các các bộ nhân viên
trong thực tế luôn cao hơn so với dự kiến ,điều đó chứng tỏ các nhân viên đã làm
việc với hiệu quả cao làm tăng lợi nhuận dự kiến của công ty và việc công ty tăng
mức lương cũng là ghi nhận sự đóng góp của họ cho sự phát triển chung của toàn

cụ thể, rõ ràng. Tiền lương của cán bộ công nhân viên trong Công ty được chia
thành nhiều khoản mục khác nhau.Cách tính các hệ số lương cũng được quy định
một cách chi tiết và áp dụng cho mọi trường hợp trong Công ty. Đảm bảo tiền lương
chính sách cho mỗi người lao động phù hợp với quy định của pháp luật. Quy chế
21
lương cũng kết hợp hài hoà lợi ích của người sử dụng lao động và người lao động
trong Công ty, gắn chế độ trả lương của cá nhân với kết quả sản xuất kinh doanh
của bộ phận và của Công ty. Công ty áp dụng trả lương theo tính chất công việc và
kết quả thực hiện công việc; người thực hiện các công việc đòi hỏi trình độ chuyên
môn, kỹ thuật cao, đóng góp nhiều vào hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty
thì được hưởng mức lương cao và trả lương theo chức danh quản lý, điều hành, thừa
hành kèm theo trách nhiệm. Điều đó, tạo ra được tính công bằng bên trong cho
người lao động tại Công ty.
Nhược điểm: Việc áp dụng điều lệ hay quy định về quy chế lương vào thực tế
thì không dễ dàng, phức tạp làm cho người lao động rất khó hiểu về mức tiền lương
của họ. Vì chưa hiểu rõ về cách thức trả lương hay về quy chế lương nên chưa tạo
được động lực làm việc cho cán bộ công nhân viên trong Công ty. Qua kết quả thực
tế tại Công ty ta có thể thấy mức lương hiện nay tuy đáp ứng được yêu cầu trong chi
phí và tạo được mức công bằng bên trong Công ty nhưng mức thu nhập hay mức
lương chưa thực sự tạo được động lực làm việc cho người lao động. So với mặt
bằng chung thì mức lương không thua kém nhưng vẫn chưa mang được tính cạnh
tranh với các doanh nghiệp khác và chưa thực sự tạo động lực làm việc cho cán bộ
công nhân viên trong Công ty.Việc tăng mức lương chưa tính đến tốc độ tăng giá
tiêu dùng khiến cho ý nghĩa của việc tăng lương không đạt được hiệu quả cao do
đời sống nhân viên chưa được cải thiện nhiều
1.2 Tạo động lực thông qua tiền thưởng
Đây là loại bổ sung cho tiền lương, là hình thức khuyến khích vật chất đối với
người lao động, sáng tạo, tiết kiệm được lao động sống, nâng cao chất lượng lao
động, ý thức rèn luyện tốt, tu dưỡng tay nghề. Để tạo động lực cho người lao động
cần thưởng theo định kỳ theo những tiêu thức nhất định nhằm khuyến khích người

Việc thưởng này sẽ khuyến khích người lao động gắn bó lâu dài với công ty
,giúp công ty ổn định hơn
-Thưởng đạt doanh Thu:
Phòng Kinh doanh đạt doanh thu do Ban giám đốc giao được thuởng phần
trăm doanh thu hàng tháng, trường hợp vượt doanh thu thì Phòng Kinh doanh làm
tờ trình về việc đạt doanh thu, mức được hưởng cho từng công nhân viên trình Ban
23
giám đốc duyệt và chuyển cho Phòng Kế toán trả cùng với lương tháng.
Cách thưởng này kích thích nhân viên làm việc hiệu quả và tích cực hơn bởi vì
thu nhập của họ gắn liền với sự tăng trưởng theo doanh thu của công ty
- Thưởng theo dự án:
Mỗi dự án được hoàn thành tốt sẽ được thưởng tỷ lệ phần trăm tùy thuộc vào
lợi nhuận của dự án đó.
-Ngoài ra công ty còn áp dụng được hình thức thưởng sáng kiến cải tiến kỹ thuật.
Đó là cải tiến thiết bị, kỹ năng, tác dụng, phương pháp công nghệ,…là những giải pháp
mang tính kỹ thuật, có tính khả thi và thực sự đem lại lợi ích kinh tế, xã hội
Do nền kinh tế thị trường đang phát triển hiện nay, các Công ty nhà nước và
tư nhân đang ra sức cạnh tranh nhau bằng việc đưa ra những sản phẩm dịch vụ tiên
tiến, chất lượng cao và Công ty cũng không nằm ngoài vòng quay đó.
Để đạt được năng suất lao động và các sản phẩm chứa đựng một hàm lượng
chất xám cao, bắt buộc trình độ tay nghề các nhân viên kỹ thuật cũng phải cao. Như
vậy, Công ty luôn luôn nỗ lực đi sâu vào tìm kiếm những nhân viên kỹ thuật có
chuyên môn cao và thỉnh thoảng Công ty cũng có những khoá đào tạo chuyên sâu
cho các nhân viên của mình. Chất lượng nhân viên tốt sẽ giúp Công ty cho ra những
sản phẩm chất lượng tốt. Chính vì vậy, kích thích chính của Công ty là đưa ra một
chế độ thưởng xứng đáng đối với nhân viên kỹ thuật có sự đóng góp lớn cho Công
ty. Mặc dù vậy, đặt ra một chế độ thưởng xứng đáng cho các nhân viên có trình độ
kỹ thuật cao nhưng Công ty đã bỏ qua một lực lượng lao động khá lớn, đó là các
nhân viên của các phòng ban khác cũng đóng góp công sức hết mình vì sự phát triển
đi lên của Công ty. Bởi sự thành công của toàn Công ty không chỉ dựa vào những


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status