Chuyên đề thực tập
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Mỹ
MỤC LỤC
Mặc dù đã cố gắng và nhận được sự chỉ bảo tận tình của cô giáo hướng dẫn,
Thạc sĩ Nguyễn Thị Mỹ và các anh chị phòng nghiệp vụ 2. Nhưng do đây là lần đầu tiên em làm chuyên
đề thực tập và thời gian thực hiện chuyên đề thực tập còn hạn chế nên em chưa thể đi sâu vào vấn đề
nghiên cứu. Cũng như việc em chưa có nhiều kinh nghiệm thực tế nên nội dung bài viết không thể tránh
khỏi những thiếu sót cần phải xem xét và đóng góp ý kiến. Kính mong thầy cô giáo và các bạn đóng
góp ý kiến để bài viết của em hoàn thiện hơn 61
SV: Phạm Văn Tuân
Lớp: Kiểm toán 50D
Chuyên đề thực tập
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Mỹ
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Mặc dù đã cố gắng và nhận được sự chỉ bảo tận tình của cô giáo hướng dẫn,
Thạc sĩ Nguyễn Thị Mỹ và các anh chị phòng nghiệp vụ 2. Nhưng do đây là lần đầu tiên em làm chuyên
đề thực tập và thời gian thực hiện chuyên đề thực tập còn hạn chế nên em chưa thể đi sâu vào vấn đề
nghiên cứu. Cũng như việc em chưa có nhiều kinh nghiệm thực tế nên nội dung bài viết không thể tránh
khỏi những thiếu sót cần phải xem xét và đóng góp ý kiến. Kính mong thầy cô giáo và các bạn đóng
góp ý kiến để bài viết của em hoàn thiện hơn 61
SV: Phạm Văn Tuân
Lớp: Kiểm toán 50D
Chuyên đề thực tập
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Mỹ
LỜI MỞ ĐẦU
Trong điều kiện hội nhập kinh tế thế giới, môi trường kinh doanh Việt Nam
ngày càng ổn định và phát triển. Sự phát triển mạnh mẽ về kinh tế đem lại rất nhiều
cơ hội cũng như thách thức đối với các doanh nghiệp kinh doanh. Vấn đề cạnh tranh
trở thành một vấn để trọng tâm của các doanh nghiệp, qui mô hoạt động ngày càng
gia tăng đòi hỏi các doanh nghiệp cần có chính sách hợp lý trong việc huy động và
quản lý nguồn vốn. Vấn đề chiếm dụng vốn trở thành một vấn đề quen thuộc trong
Chương 3: NHẬN XÉT VÀ CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VẬN
DỤNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC PHẢI TRẢ NGƯỜI BÁN
TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH KIỂM
TOÁN VÀ ĐỊNH GIÁ VIỆT NAM THỰC HIỆN
KẾT LUẬN
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
SV: Phạm Văn Tuân
Lớp: Kiểm toán 50D
2
Chuyên đề thực tập
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Mỹ
Chương 1: ĐẶC ĐIỂM VỀ KHOẢN MỤC PHẢI TRẢ NGƯỜI BÁN TRONG
KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN
VÀ ĐỊNH GIÁ VIỆT NAM
1.1. Đặc điểm khản mục phải trả người bán có ảnh hưởng đến kiểm toán Báo
cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Việt Nam thực hiện
1.1.1. Khái niệm khoản mục phải trả người bán
Nợ phải trả người bán là những món nợ chưa thanh toán về hàng hóa và dịch
vụ nhận được trong tiến trình kinh doanh bình thường. Nợ phải trả người bán bao
gồm các món nợ của việc mua vào nguyên vật liệu, thiết bị, điện nước, sửa chữa và
rất nhiều sản phẩm, dịch vụ khác mà doanh nghiệp nhận được trước ngày kết thúc
năm tài chính
Các khoản phải trả người bán này không bao gồm cá khoản nợ trả chịu lãi, phải trả
do bị phạt, giấy nhận nợ, vay nợ, nợ trái phiếu
1.1.2. Ý nghĩa khoản mục phải trả người bán
1.1.2.1. Đối với khách hàng
Trong quan hệ mua bán- thanh toán của các doanh nghiệp, không phải khi
nào doanh nghiệp cũng có khả năng thanh toán ngay lập tức các khoản mua hàng.
Do đó phát sinh các khoản công nợ phải trả người bán. Đây thực tế là một khoản đi
chiếm dụng vốn của các đơn vị khác bổ sung cho hoạt động của doanh nghiệp. Nợ
hữu trên tổng nguồn vốn. Tỷ suất tự tài trợ của doanh nghiệp mà lớn thì khả năng
huy động nguồn vốn doanh nghiệp là cao, ngược lại tỷ suất này mà thấp thì thể hiện
khả năng tự chủ về tài chính của doanh nghiệp là kém, tình hình tài chính có khả
năng gặp rắc rối vì quá lệ thuộc vào nguồn tài trợ từ bên ngoài ảnh hưởng đến hoạt
động của doanh nghiệp. Việc đánh giá được các tỷ suất của doanh nghiệp cho KTV
thấy được những đặc điểm ban đầu về hoạt động kinh doanh của khách hàng và cho
thấy những rủi ro có thể xảy ra như thế nào. Đây cũng là vấn đề hết sức quan trọng
với KTV trong giai đoạn chuẩn bị kiểm toán.
Nợ phải trả người bán được quản lý chặt chẽ vì những sai phạm về việc phản
ánh khoản mục này sẽ ảnh hưởng đến khả năng thanh toán của doanh nghiệp bở vì
tỷ suất quan trọng phản ánh khả năng thanh toán của doanh nghiệp đều liên quan
đến khoản mục nợ phải trả người bán như: khả năng thanh toán, khả năng thanh
toán hiện hành, khả năng thanh toán nợ ngắn hạn, khả năng thanh toán tức thời
Việc xem xét các tỷ suất về khả năng thanh toán là một trong những khâu quan
trọng khi KTV thực hiện công việc kiểm toán của mình.
SV: Phạm Văn Tuân
Lớp: Kiểm toán 50D
4
Chuyên đề thực tập
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Mỹ
Khoản mục phải trả người bán nằm bên nguồn vốn ghóp phần hình thành
nên các chỉ tiêu bên tài sản. Do đó nếu khoản mục phải trả người bán bị phản ánh
sai sẽ ảnh hưởng đến một loạt các chỉ tiêu trong Báo cáo tài chính khiến người đọc
hiểu sai về tình hình tài chính của doanh nghiệp, khiến các quyết định kinh doanh
của doanh nghiệp không chính xác với tình hình thực tế. Nợ phải trả người bán có
mối liên hệ với các chi phí sản xuất kinh doanh, giá vốn của doanh nghiệp từ đó có
những sai lệch trong ghi chép và trình bày các khoản mục nợ phải trả người bán có
thể ảnh hưởng đến lợi nhuận từ đó ảnh hưởng trọng yếu đến Báo cáo kết quả kinh
doanh của doanh nghiệp.
Kiểm toán khoản mục nợ phải trả người bán có ý nghĩa vô cùng quan trọng
- Khách hàng không tiến hành theo dõi chi tiết công nợ theo nguyên tệ đối với
công nợ phải trả có gốc ngoại tệ.
- Cuối kỳ khách chưa đánh giá lại số dư các khoản nợ phải trả có gốc ngoại tệ
theo tỷ giá giao dịch liên Ngân hàng tại thời điểm lập BCTC.
- Phân loại sai nội dung các khoản phải trả khác vào các khoản phải trả người
bán, không phân loại khoản phải trả thương mại và phi thương mại, hạch toán
không đúng nội dung kinh tế.
- Không có bảng phân tích tuổi nợ để có kế hoạch thanh toán, các khoản nợ
quá hạn chưa được thanh toán.
- Chưa hạch toán tiền lãi phải trả cho người bán nếu mua trả chậm.
- Không hạch toán giảm công nợ phải trả trong trường hợp giảm giá hàng bán
hay được hưởng chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán.
- Hạch toán xuất nhập khẩu úy thác chưa đúng kì kế toán và theo dõi công nơi
với đối tác nước ngoài chưa thích hợp.
- Quản lí và hạch toán công nợ phải trả chưa phù hợp và chặt chẽ. Những
khoản công nợ phải trả không xác định được chủ nợ đã hạch toán tăng thu nhập
khác, nhưng không đủ bằng chứng hợp lệ.
- Bù trừ số dư trả tiền trước cho người bán với số dư phải trả người bán không
cùng đối tượng.
- Số liệu trên sổ tổng hợp và sổ chi tiết, bảng cân đối số phát sinh không khớp
nhau và không khớp với hóa đơn, chứng từ gốc hoặc không khớp với thư xác
nhận của Kiểm toán viên.
- Ghi nhận khoản phải trả không trên cơ sở hóa đơn chứng từ hoặc hóa đơn
chứng từ không hợp lệ.
- Các khoản phải trả với bên thứ ba không có chứng từ hợp lệ, không được ghi
chép, phản ánh, trình bày hoặc phản ánh không hợp lí.
- Số liệu trên sổ tiền mặt và tiền gửi ngân hàng với tổng phát sinh bên Nợ
trên tài khoản phải trả người bán không khớp nhau, có chênh lệch lớn.
- Việc thanh toán cho người bán bằng tiền mặt với giá trị lớn thông qua các
nhân viên của Công ty thể hiện việc quản lý tiền mặt chưa chặt chẽ, có thể xảy ra
kiểm toán và ảnh hưởng đến kết luận cuối cùng của KTV.
- Khách hàng tiến hành hạch toán sai khoản mục phải trả người bán, nội dung
hạch toán không phù hợp, ghi nhận đồng thời trên hai tài khoản mà KTV không
phát hiện ra. Điều này làm phát sinh rủi ro khi kiểm toán viên không tiến thể
đánh giá việc tuân thủ các chuẩn mực, chế độ kế toán của đơn vị
- Kiểm toán viên không thu thập được các Biên bản đối chiếu công nợ của
khách hàng do khách hàng đối chiếu công nợ quá ít hoặc là không thể đối chiếu
công nợ. Thư xác nhận số dư công nợ của KTV có thể không được trả lời. Điều
này làm phát sinh rủi ro trong việc khẳng định tính chính xác của số dư cuối kỳ
trên khoản mục phải trả người bán
- Việc thanh toán các khoản phải trả người bán xuất phát từ việc ghi nhận
công nợ phải trả trong quá trình mua hàng. Việc không thể kiểm soát, thu thập
SV: Phạm Văn Tuân
Lớp: Kiểm toán 50D
7
Chuyên đề thực tập
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Mỹ
được các hóa đơn, chứng từ, quy định mua hàng của đơn vị làm phát sinh rủi ro
lớn khi đánh giá về tính chính xác của số tiền cũng như tính hợp lý của nội
dung mua hàng phát sinh.
- Đối với các khoản phải trả người bán có gốc ngoại tệ. Khách hàng có thể
không tiến hành theo dõi nguyên tệ và đánh giá lại tỉ giá. KTV có thể sẽ gặp rủi
ro do việc kiểm soát việc đánh giá lại tỉ giá khoản phải trả người bán có gốc
ngoại tệ theo tỉ giá giao dịch liên Ngân hàng tại thời điểm lập BCTC. Đây là
vấn đề quan trọng khi KTV đánh giá việc tuân thủ qui định nhà nước của đơn
vị.
- Kiểm toán viên tiến hành phân loại lại các khoản nợ phải trả người bán
không chính xác. Thu thập không đầy đủ các bảng phân tích tuổi nợ của doanh
nghiệp nên có những kết luận không chính xác về việc kiểm soát các khoản
phải trả người bán của doanh nghiệp.
đúng thời điểm và có tính liên tục theo thứ tự.
- Các khoản thanh toán sau ngày khóa sổ kế toán được ghi nhận đầy đủ
đúng kỳ.
1.2.2.4. Mục tiêu chính xác cơ học đối với khoản mục nợ phải trả
- Giá trị các khoản phải trả người bán phải trả cũng như đã thanh toán
được ghi nhận một cách chính xác.
- Việc tính toán tổng các khoản công nợ phải trả người bán, việc bù trừ
công nợ được ghi chép chính xác.
- Việc cộng lũy kế, công chuyển sổ, cộng mang sang của khoản phải trả
người bán được ghi chép chính xác
1.2.2.5. Mục tiêu phân loại và trình bày đối với khoản mục phải trả người bán
Nợ phải trả người bán được phân loại theo từng đối tượng và được theo dõi
riêng.
1.2.2.6. Mục tiêu quyền và nghĩa vụ đối với khoản mục phải trả người bán
Các khoản phải trả người bán hiện có đều nằm trong danh sách các khoản
phải trả của doanh nghiệp và được liệt kê trong Bảng tổng hợp công nợ của đơn vị.
1.3. Quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả người bán trong kiểm toán
Báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Việt Nam
thực hiện
Kiểm toán khoản mục phải trả người bán là một bộ phận trong kiểm toán
Báo cáo tài chính do VAE thực hiện. Cụ thể được mô tả trong chương trình kiểm
toán các khoản mục vay và nợ trong chương trình kiểm toán của Công ty VAE. Sau
đây em xin trình bày các bước công việc thực hiện trong quy trình kiểm toán khoản
mục phải trả người bán do VAE thực hiện như sau:
Thứ nhất: Lập biểu tổng hợp khoản mục phải trả người bán.
- Lập Biểu tổng hợp theo từng chỉ tiêu: Phải trả người bán ngắn hạn;
Phải trả người bán dài hạn; Trả trước cho người bán ngắn hạn, Trả
trước người bán dài hạn.
- Đối chiếu số dư đầu năm trên Biểu tổng hợp, Bảng cân đối số phát
sinh, sổ cái với số dư cuối năm trước hoặc hồ sơ kiểm toán năm trước
- So sánh tỷ lệ nợ phải trả cho người bán trên tổng nợ phải trả của năm
nay/kỳ này với năm/kỳ trước.
- Xem xét ảnh hưởng của các kết quả phân tích đến các thủ tục kiểm tra
chi tiết.
Thứ năm: Kiểm tra chi tiết
a) Kiểm tra, đối chiếu
- Thu thập Bảng kê chi tiết các khoản công nợ phải trả cho người bán
(gồm số dư đầu năm, số dư cuối năm/kỳ, tăng, giảm - nếu được).
Kiểm tra việc cộng dọc, cộng ngang trên Bảng kê chi tiết.
- Đối chiếu số dư đầu năm trên Bảng kê chi tiết, sổ chi tiết với số dư cuối
SV: Phạm Văn Tuân
Lớp: Kiểm toán 50D
10
Chuyên đề thực tập
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Mỹ
năm trước hoặc hồ sơ kiểm toán năm trước (nếu có).
- Trường hợp năm trước chưa kiểm toán, thì đối chiếu số dư đầu năm
với Báo cáo kiểm toán do của công ty khác kiểm toán, xem hồ sơ
kiểm toán năm trước của công ty kiểm toán khác hoặc đối chiếu với
thư xác nhận, xem chứng từ gốc để xác nhận số dư đầu năm.
- Đối chiếu số dư cuối năm/kỳ trên Bảng kê chi tiết với sổ chi tiết phải
trả cho người bán.
- Xem lướt qua Bảng kê chi tiết để xem có các khoản mục bất thường
không? (số dư nợ quá chẵn, số dư nợ quá lâu, số dư nợ lớn, nhà cung
cấp là các bên liên quan, nhà cung cấp cũng là người mua hàng, các
khoản nợ phải trả không mang tính chất là phải trả cho người bán,…)
b)
c) Gửi thư xác nhận
- Trường hợp đã có xác nhận hay Biên bản đối chiếu công nợ của khách
hàng, kiểm tra số liệu trên Bảng kê chi tiết với xác nhận hay Biên bản
đồng.
- Kiểm tra chứng từ chi.
- Kiểm tra thanh toán kỳ sau.
- Đối chiếu với biên bản thanh lý hợp đồng (nếu có vào thời điểm kiểm
toán).
f) Thực hiện thủ tục cut off
- Kiểm tra các nghiệp vụ phát sinh vào các ngày trước và sau ngày kết
thúc năm tài chính/kỳ kế toán để đảm bảo rằng các khoản này được
phản ánh vào tài khoản phải trả cho người bán đúng niên độ.
g) Chênh lệch tỷ giá
- Kiểm tra việc qui đổi các khoản phải thu có gốc ngoại tệ cuối năm/kỳ
theo tỷ giá qui định (tỷ giá bình quân liên ngân hàng do Ngân hàng
Nhà nước công bố tại thời điểm cuối năm/kỳ).
+ Xác định chênh lệch tỷ giá hối đoái chưa thực hiện tại thời điểm lập
Báo cáo tài chính đối với các khoản công nợ có số dư gốc ngoại tệ
(phục vụ cho việc phân loại doanh thu, chi phí tài chính và các khoản
điều chỉnh khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp, lập
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ).
- Đảm bảo rằng các khoản chênh lệch tỉ giá đã được tính đúng và kết
chuyển vào kết quả kinh doanh trong năm/kỳ.
h) Liệt kê các giao dịch, số dư với các bên liên quan
phát sinh từ tài khoản Phải trả cho người bán để phục vụ cho việc
trình bày giao dịch với các bên liên quan.
(Căn cứ vào danh sách các bên liên quan của Công ty và thu thập sổ chi
tiết theo từng đối tượng tài khoản 331, cần thu thập cả số năm trước nếu
không phải là khách hàng đã được kiểm toán năm trước bởi VAE).
i) Xem xét các khoản nợ tiềm tàng:
Xem xét các cam kết mua hàng nếu có và tình hình thực hiện các cam
kết đó. Trong trường hợp đơn vị vi phạm nội dung cam kết, các khoản
nợ tiềm tàng phát sinh cần được xem xét, tính toán, ghi nhận nghĩa vụ
và tham gia các cuộc kiểm toán với vai trò là trợ lý kiểm toán. Sau đây em xin trình
bày chi tiết quy trình kiểm toán khoản mục phải trả người bán tại 2 khách hàng của
Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Việt Nam (VAE).
2.1. Quy trình Kiểm toán khoản mục phải trả người bán tại Công ty XYZ
2.1.1. Thu thập thông tin về khách hàng Công ty XYZ
Để có được những thông tin quan trọng về khách hàng trước khi thực hiện
kiểm toán và giúp Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Việt Nam tiến hành thu
thập những thông tin cơ bản về khách hàng. Những thông tin này có thể do KTV
yêu cầu phía khách hàng cung cấp hoặc thu thập từ các nguồn khách.
Những thông tin cơ bản về khách hàng mà KTV tiến hành thu thập là:
Công ty XYZ là một công ty hoạt động trong lĩnh vực dược phẩm có giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh số 110974 ngày 21/8/1996 do Sở Kế hoạch và Đầu
tư TP Hà Nội cấp. Công ty XYZ tiến hành chuyển đổi sang Công ty Cổ phần theo
quyết định số 1183/QĐ-BQP ngày 15/4/2010 của Bộ quốc phòng và hoạt động theo
giấy phép đăng ký kinh doanh Công ty Cổ phần số 0100109191 do Sở Kế hoạch và
đầu tư TP Hà Nội cấp ngày 23/06/2010
Trụ sở: Long Biên- Hà Nội
SV: Phạm Văn Tuân
Lớp: Kiểm toán 50D
14
Chuyên đề thực tập
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Mỹ
Loại hình doanh nghiệp: Công ty XYZ là Công ty Cổ phần
Doanh nghiệp có nhiều chi nhánh và theo dõi công nợ chi tiết cho từng nhà
cung cấp. Các chinh nhánh được ký hiệu là: “ Chinh nhánh 1, chinh nhánh 2, chinh
nhánh 3, chinh nhánh 4”
Lĩnh vực hoạt động của công ty bao gồm các lĩnh vực chính như sau:
- Bán buôn máy móc, thiết bị y tế
- Sản xuất thiết bị, dụng cụ y tế, nha khoa, sản xuất giường, tủ, bàn ghế
cung cấp cho các bệnh viện.
2010
+_ %
Tăng trưởng doanh thu 883.092.300.762 269.142.643.485 613.949.665.277 +228%
Tăng chi phí bán hàng 21.254.003.401 5.618.366.611 15.634.636.790 +278%
Tăng chi phí quản lý doanh
nghiệp
11.614.731.808 8.947.832.970 2.666.898.838 +30%
Tăng trưởng lợi nhuận kế toán
trước thuế
22.853.698.814 7.048.039.312 15.805.658.502 +224%
Tỉ lệ lãi gộp 6,14 % 6,43% -0,29 % -5 %
Tỉ suất lợi nhuận từ hoạt động
kinh doanh trên doanh thu
2,58 % 2,57 % 0,01 % 0,39%
Tỉ suất lợi nhuận kế toán trước
thuế trên doanh thu
2,59 % 2,62 % -0,03 % -1,18 %
Tỉ suất lợi nhuận kế toán trước
thuế trên tài sản thuần
15,33% 5,39 % 9,96 % 184,96 %
Tỉ suất lợi nhuận kế toán trước
thuế trên vốn chủ sở hữu
12,12 % 0,00 % 12,12 %
Ko xác
định
Tỉ suất lợi nhuận kế toán trước
thuế trên tổng tài sản
3,44 % 2,07 % 1,37 % 65,85 %
Ngày lưu kho bình quân 0,1 0,2 -0,1 -50 %
Ngày thu tiền bình quân 0,3 0,4 -0,01 - 25 %
thấy không có vấn đề trọng yếu ảnh hưởng đến tính hoạt động liên tục của Công ty.
Ngoài ra KTV còn tiến hành phân tích ngang và dọc về Bảng cân đối kế toán để có
được đánh giá toàn diện về tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty XYZ.
2.1.3. Đánh giá trọng yếu và rủi ro đối với Công ty XYZ
2.1.3.1. Đánh giá trọng yếu
Công ty XYZ là công ty Cổ phần hoạt động trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh hoạt
động rất lớn. Doanh thu và lợi nhuận rất cao. Trong đó KTV lựa chọn chỉ tiêu
doanh thu làm cơ sở xác định mức trọng yếu cho khách hàng XYZ.
- Tổng doanh thu năm 2011 là: 883.092.300.762
- Theo đó mức trọng yếu được xác định 3 % của doanh thu là:
26.492.769.026
2.1.3.2. Đánh giá rủi ro
Kiểm toán viên có được những đánh giá cơ bản về khoản mục phải trả người bán
của Công ty XYZ từ đó xác định được những rủi có có thể xảy ra như sau:
- Tính chính xác
- Tính đầy đủ
- Tính sở hữu
- Tính trình bày
Đây là căn cứ để KTV xác định rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát vả rủi ro phát hiện.
SV: Phạm Văn Tuân
Lớp: Kiểm toán 50D
17
Chuyên đề thực tập
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Mỹ
2.1.4. Thực hiện kiểm toán khoản mục phải trả người bán tại Công ty XYZ
Kiểm toán khoản mục phải trả người bán là một phần trong kiểm toán Báo
cáo tài chính tại Công ty XYZ. Sau đây em xin trình bày cụ thể công việc của KTV
đối với phần hành kiểm toán phải trả người bán.
2.1.4.1. Lập biểu tổng hợp tài khoản phải trả người bán
Trong tờ tổng hợp N20 đối với công ty XYZ được Kiểm toán viên lập theo
WP ref.
Phải trả ngắn hạn người bán 180,348,471,489 180,348,471,489 61,328,950,901
N300
CN1 126,723,733 126,723,733 -
CN2 210,661,869 210,661,869 -
CN3 148,722,088,855 148,722,088,855 42,500,606,150
……… ………… ……. ………
Trả trước người bán ngắn hạn 81,931,652,854 40,418,112,116
N600
SV: Phạm Văn Tuân
Lớp: Kiểm toán 50D
19
N
Chuyên đề thực tập
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Mỹ
81,931,652,854
CN2 762,187,361 762,187,361 -
CN3 2,706,844,864 2,706,844,864 51,675,000
… …… ……… ………
Cộng: 262,280,124,343 262,280,124,343
Ghi chú:
Số liệu lấy từ BCTC năm 2011 của công ty
Số liệu cuối kỳ đối chiếu khớp đúng với Sổ cái TK 331
Số liệu đầu kỳ đối chiếu khớp đúng với BCTC năm 2010 đã được kiểm toán bởi VAE
SV: Phạm Văn Tuân
Lớp: Kiểm toán 50D
20
Chuyên đề thực tập
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Mỹ
Sau khi tiến hành lập biểu tổng hợp xong , Kiểm toán viên sẽ tiến hành kiểm
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Mỹ
+ Đối với các khoản phải trả người bán có gốc ngoại tệ thì doanh nghiệp có
tiến hành theo dõi song song trên cả nguyên tệ và Việt nam đồng hay không,
có tiến hành đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ hay không.
• Sau khi tiến hành một loạt những trắc nghiệm có liên quan thì KTV sẽ kiểm
tra việc ghi nhận khoản phải trả người bán có phù hợp với các chuẩn mực và
chế độ kế toán hay không. Từ đó kiểm toán viên có thể phát hiện ra được
những bất thường hoặc sai sót vô tình hay cố tính trong việc ghi nhận công
nợ phải trả người bán hay các bút toán lạ. Đối với những công nợ có gốc
ngoại tệ, kiểm toán viên tiến hành kiểm tra cụ thể xem doanh nghiệp XYZ đã
tiến hành đánh giá lại số dư công nợ theo Thông tư 201/2009/TT-BTC ngày
15/10/2009 hay chưa từ đó xem xét ảnh hưởng đến các khoản mục khác được
trình bày trên Báo cáo tài chính
Thứ hai: Kiểm toán viên tiến hành rà soát sổ chi tiết TK 331 và tiến hành kiểm tra
một số đối tượng
• Xuất phát từ việc thu thập các thông tin, văn bản liên quan đến quá trình
kiểm soát nội bộ của mua hàng. Kiểm toán viên sẽ đưa ra hướng kiểm tra các
khoản công nợ đối với Công ty XYZ cụ thể là tiến hành kiểm trả các khoản
công nợ thanh toán sau ngày kết thúc năm tài chính. Kiểm toán viên sẽ xem
xét một vài khoản công nợ đã thanh toán sau trong năm 2012
Thứ ba: Cuối cùng kiểm toán viên đưa ra kết luận đối với kiểm soát nội bộ các
khoản phải trả người bán
Tất cả những công việc mô tả như trên Kiểm toán Viên sẽ trình bày trong giấy
tờ làm việc của mình trong tờ N30 và được minh họa trong bảng sau đây:
SV: Phạm Văn Tuân
Lớp: Kiểm toán 50D
22
Chuyên đề thực tập
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Mỹ
Bảng 2.3: Tờ kiểm soát nội bộ khoản mục phải trả người bán
cấp. Theo đó KTV không tập trung nhiều vào kiểm tra chi tiết. KTV tiến hành kiểm tra
việc hình thành Số dư tại ngày 31/ 12/ 2011
Kiểm toán viên thực hiện kiểm tra các khoản công nợ thanh toán sau ngày khóa sổ và
phát hiện 1 số khoản công nợ của các hợp đồng ngoại trên tờ khai nhập khẩu đã phát
sinh nhưng chưa tiến hành ghi nhận
KL: Các khoản phải trả người bán được trình bày, phân loại theo đúng quyết định 15
của Bộ tài chính
Chưa cung cấp được số dư công nợ có gốc ngoại tệ
Chưa đánh giá được công nợ có gốc ngoại tệ
SV: Phạm Văn Tuân
Lớp: Kiểm toán 50D
23