báo cáo thực tập giao nhận hàng hóa NK bằng đường biển - Pdf 26

BÁO CÁO THỰC TẬP
MỞ ĐẦU
Trước đây hàng hóa đi từ nước người bán đến nước người mua thường dưới
hình thức hàng lẻ, phải qua tay người vận tải và nhiều phương thức vận tải khác
nhau dẫn đến xác xuất rủi ro, mất mát hàng hóa rất lớn, người gửi hàng phải ký
nhiều hợp đồng vận tải riêng biệt với từng người vận tải thực thụ, trách nhiệm của
mỗi người vận tải theo đó chỉ giới hạn trong chặng đường hay dịch vụ mà anh đảm
nhiệm mà thôi. Cách mạng container hóa trong vận tải vào những năm 60, 70 của
thế kỷ XX đã đảm bảo an toàn và độ tin cậy trong di chuyển hàng hóa, là tiền đề
cho sự ra đời của vận đa phương thức. Vì vậy, khách hàng rất cần một tổ chức làm
mọi công việc ở tất cả các công đoạn nhằm tiết kiệm chi phí, tối thiểu hóa hao phí
thời gian từ đó nâng cao lợi nhuận. Những người làm công việc này chính là các
công ty cung cấp dịch vụ giao nhận chuyên nghiệp.
Theo dự báo trong tương lai không xa dịch vụ giao nhận kho vận (Logistics)
sẽ trở thành một ngành kinh tế quan trọng tại Việt Nam, đóng góp tới 15% GDP của
cả nước. Song hành cùng sự phát triển kinh tế là sự tăng trưởng trong hoạt động
xuất nhập khẩu, do đó ngành Logistics lại thêm nhiều cơ hội phát triển. Theo dự
báo của Bộ Thương mại trong 10 năm tới kim ngạch xuất nhập khẩu cảu cả nước sẽ
đạt tới 200 tỷ USD. Điều đó cho thấy tiềm năng phát triển dịch vụ Logistics Việt
Nam còpn khá lớn.
Đối với doanh nghiệp Logistics đóng vai trò to lớn trong việc giải quyết bài
toán đầu vào và đầu ra một cách hiệu quả. Logistics có thể thay đổi nguồn tài
nguyên đầu vào hoặc tối đa hóa quá trình chu chuyển nguyên vật liệu, hàng hóa,
dịch vụ… Logistics còn giúp giảm chi phí, tăng khả năng cạnh tranh của doanh
nghiệp.
Trước tình hình đó tại Đại hội Đảng khóa IX đã đề ra phương hướng: “Tạo
bước phát triển vượt bậc cho các ngành dịch vụ, nhất là những ngành có chất lượng
Trang 1
BÁO CÁO THỰC TẬP
cao, tiềm năng lớn và có sức cạnh tranh, đưa tốc độ tăng trưởng của các ngành dịch
vụ cao hơn tốc độ tăng trưởng GDP”.

− Điện thoại: (08)39974003, (08)39974004, (08)39974005
− Fax: (08)38423511
− Email:
− Mã số thuế: 0303078686
1.2.1.1. Sự hình thành và phát triển
Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ Phúc Tâm thành lập vào ngày
14/10/2001. Giấy phép kinh doanh số: 4103001867. Công ty có tư cách pháp nhân
trong hoạt động giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu, được sử dụng con dấu riêng và
mở tài khoản tại ngân hàng theo quy định của nhà nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ
Nghĩa Việt Nam.
PT Trans là công ty cổ phần hoạt động trong lĩnh vực giao nhận và vận chuyển
hàng hoá xuất nhập khẩu.
Công ty ra đời trong bối cảnh có sự cạnh tranh khốc liệt giữa các công ty làm
dịch vụ giao nhận và vận chuyển trong nền kinh tế thị trường. PT Trans gặp nhiều
Trang 3
BÁO CÁO THỰC TẬP
khó khăn bởi sức ép khá lớn của các doanh nghiệp cùng ngành có tiềm lực kinh tế
lớn mạnh. Cùng với sự cố gắng, đoàn kết của đội ngũ nhân viên cùng với sự quan
tâm chỉ đạo của Ban lãnh đạo, Công ty đã từng bước vượt qua khó khăn để đứng
vững và đã tạo được niềm tin với khách hàng, không ngừng phát triển và khẳng
định vị thế của mình trên thị trường.
CHƯƠNG 2. Chức năng và lĩnh vực hoạt động
2.1.1.1. Chức năng: Công ty chuyên cung cấp các dịch vụ về:
− Tổ chức và thực hiện hợp đồng xuất nhập khẩu.
− Gom hàng lẻ từ Tp.Hồ Chí Minh đi hơn 2000 địa điểm trên thế giới và
ngược lại.
− Vận chuyển hàng Container từ Việt Nam đi các nước trên thế giới và ngược
lại.
− Khai quan, đóng kiện, giao hàng đến tận nơi và giao hàng công trình.
− Giao nhận hàng hóa quốc tế bằng đường biển và đường hàng không.

o Xin giấy chứng nhận hun trùng (Certificate of Fumigation).
o Xin giấy chứng nhận kiểm dịch (Certificate of Phytosanitary).
+ Gom hàng, cân đo, đóng gói hàng hoá.
+ Vận tải hàng hóa nơi khách hàng yêu cầu (kho, nhà riêng, cửa hàng) đến
cảng để kiểm hoá, khai báo thủ tục hải quan, đóng hàng.
+ Lưu kho hàng hóa khi hàng chưa đủ điều kiện xuất nhập khẩu.
Trang 5
BÁO CÁO THỰC TẬP
+ Mua bảo hiểm nếu người gửi hàng bán theo điều kiện: CIF, CIP hay
người gửi hàng muốn bảo vệ những hàng của mình khi rủi ro vận tải xảy ra
cho hàng hoá dẫn tới gây tổn thất cho bản thân mình.
+ Nhận vận đơn có ký tên của hãng tàu giao cho người gửi hàng.
+ Thu xếp việc chuyển tải nếu cần thiết.
+ Thanh toán phí và những chi phí khác có liên quan đến cước, tổn thất.
+ Giám sát việc vận tải hàng hóa trên đường đi đến nơi nhận hàng thông
qua cách tiếp xúc với hãng tàu và đại lý giao nhận khác ở nước ngoài. Nơi
người nhận ở đây có thể là cảng hoặc một địa điểm cụ thể do người gửi hàng
chỉ định.
+ Giúp người gửi hàng tiến hành việc khiếu nại với người vận chuyển nếu
có tổn thất xảy ra.
− Thay mặt người nhận hàng cung cấp các dịch vụ nếu có yêu cầu như:
+ Thay mặt người nhận hàng giám sát việc vận tải hàng hóa.
+ Nhận và kiểm tra mọi chứng từ liên quan đến chuyển dịch hàng hóa.
+ Nhận hàng từ người vận tải và thanh toán cước.
+ Thu xếp khai báo hải quan, trả lệ phí, thuế và những chi phí khác cho hải
quan và những cơ quan khác.
+ Giao hàng đã làm thủ tục hải quan cho người nhận.
+ Sắp xếp việc lưu kho quá cảnh (nếu cần).
2.2. CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ TÌNH HÌNH NHÂN SỰ CỦA CÔNG TY
2.3. Sơ đồ tổ chức

PHÒNG
CHỨNG TỪ
PHÒNG
KẾ TOÁN
BỘ PHẬN
OPERATION
BÁO CÁO THỰC TẬP
− Thương lượng, đàm phán để có thể ký kết hợp đồng với khách hàng.
− Nắm bắt những nhu cầu của khách hàng, tư vấn và giải đáp để có lợi cho
hai bên.
− Tạo và giữ mối quan hệ với khách hàng mới cũng như khách hàng cũ.
− Thường xuyên liên lạc với hãng tàu để biết lịch trình tàu chạy (Sailing
Schedule), biểu cước, quá trình vận tải hàng hoá.
− Làm báo cáo hoạt động kinh doanh, thống kê khối lượng hàng xuất – hàng
nhập trong từng tháng.
− Theo dõi và cập nhập tất cả tin tức, quy định về hiến pháp, những nghị
định, thông tư, văn bản pháp luật…có liên quan đến lĩnh vực xuất nhập khẩu.
 Phòng Kế toán
− Quản lý và điều hành việc sử dụng nguồn vốn cho hiệu quả.
− Lập báo cáo tài chính từng quí, từng năm cho Công ty.
− Trích nộp đúng, nộp đủ, kịp thời các khoản phải nộp cho Nhà nước.
− Tổ chức lưu trữ, bảo quản, giữ gìn bí mật các tài liệu, số liệu kế toán của
Công ty.
− Kiểm soát, phân tích chi phí, theo dõi và truy đòi các khoản nợ phát sinh
trong kinh doanh.
− Phản ánh chính xác tình hình kinh doanh của Công ty qua các giai đoạn.
 Phòng chứng từ
Phòng chứng từ có nhiệm vụ lập các chứng từ cần thiết liên quan đến từng lô
hàng và các chứng từ khác theo yêu cầu của khách hàng để xuất nhập khẩu hàng
hoá, lập hồ sơ lưu trữ chứng từ và liên lạc thường xuyên với hãng tàu qua Email để

BÁO CÁO THỰC TẬP
chiếm hơn 50% tổng thị trường vận chuyển của công ty, đây là nguồn thu lớn nhất
và mang lại lợi nhuận cao cho công ty. Tiếp theo là thị trường EU, đây là thị trường
tiềm năng vì nhu cầu xuất nhập khẩu của thị truờng này ngày một tăng lên. Thị
trường Mỹ, một thị trường luôn gây bất lợi cho tình hình xuất nhập khẩu của ta
nhưng lại là một thị trường quan trọng mà hầu như doanh nghiệp nào cũng muốn
thâm nhập vào thị trường hàng đầu thế giới này, đây có thế coi là thị trường mang
lại lợi nhuận cao cho doanh nghiêp trong nước nói chung và PT Trans nói riêng.
Nhìn chung thì thị trường hoạt động của PT Trans rất rộng. Qua đó cho thấy năng
lực của PT Trans ngày càng cao trong lĩnh vực dịch vụ này.
CHƯƠNG 4. Khối lượng hàng hóa vận chuyển của PT Trans qua các
năm
Bảng 1.2: Khối lượng hàng hóa vận chuyển qua các năm đối với hàng xuất
Trang 10
Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
LCL (Cbm) 13980 15816 21351.6
FCL (Teu) 576 684 752
Air (Kgs) 26940 28248 31355.28
Courier (lot) 288 264 292
BÁO CÁO THỰC TẬP
Hình 1.2: Khối lượng vận chuyển hàng xuất qua các năm
Bảng 1.3: Khối lượng hàng hóa vận chuyển qua các năm đối với hàng nhập
Trang 11
Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
LCL (Cbm) 10740 13500 15525
FCL (Teu) 408 384 398
Air (Kgs) 41940 50820 55139.7
BÁO CÁO THỰC TẬP
Hình 1.3: Khối lượng vận chuyển hàng nhập qua các năm
Nhận xét chung: Qua 2 bảng số liệu và 2 biểu đồ ta thấy:

DV giao nhận 1113 11.56 1630 10.65 2160 10.85
Air (xuất) 659 6.85 1090 7.12 647 3.25
Courier 114 1.19 180 1.18 447 2.25
Tổng 9629 100.00 15310 100.00 19906 100.00
Bảng 1.4: Doanh thu các mặt hàng qua từng năm
Trang 13
BÁO CÁO THỰC TẬP
Hình 1.4: Biểu đồ doanh thu các mặt hàng năm 2007
Hình 1.5: Biểu đồ doanh thu các mặt hàng năm 2008
Trang 14
BÁO CÁO THỰC TẬP
Hình 1.6: Biểu đồ doanh thu các mặt hàng năm 2009
Nhận xét: Qua 3 biểu đồ ta thấy doanh thu của từng mặt hàng có tăng qua
từng năm trong đó hàng Consol chiếm tỷ trọng cao nhất và mang lại lợi nhuận cao
trong tổng doanh thu của công ty, sau đó là hàng nhập cũng tăng nhưng tăng mạnh
nhất vào năm 2009. Đây là hai mặt hàng mang lại doanh thu cao nhất cho công ty.
Những mặt hàng khác có tăng doanh thu nhưng không đáng kể nhưng cũng góp
phần khá lớn vào tổng doanh thu của công ty. Từ đó cho thấy được vị thế và uy tín
của công ty ngày một được nâng cao cao trên thị trường dịch vụ giao nhận vận tải.
CHƯƠNG 6. Tình hình lợi nhuận
Đơn vị tính: Triệu đồng
Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
Doanh thu 9629 15310 19906
Chi phí 8649 14183 18438
Lợi nhuận 983 1130 1469
Bảng 1.6: Lợi nhuận của công ty qua các năm
Trang 15
BÁO CÁO THỰC TẬP
Hình 1.7: Biểu đồ lợi nhuận của công ty qua các năm
Nhận xét: Qua bảng số liệu ta thấy doanh thu năm 2008 tăng so với năm

Tóm lại, giao nhận là tập hợp những nghiệp vụ, thủ tục có liên quan đến quá
trình vận tải nhằm thực hiện việc di chuyển hàng hóa từ nơi gửi hàng đến nơi nhận
hàng.
CHƯƠNG 8. Sự hình thành và phát triển của dịch vụ giao nhận hàng
hóa xuất nhập khẩu
8.1.1.1. Trên thế giới
Dịch vụ giao nhận hàng hóa đã có từ lâu trên thế giới và theo thời gian nó phát
triển tương xương xứng với vai trò và vị trí của nó đối với nền kinh tế thế giới. Sự
hình thành và phát triển dịch vụ giao nhận trên thế giới gắn liền với sự ra đời và
phát triển của quá trình phân công lao động quốc tế.
Cách đây gần 500 năm, năm 1552 Hãng giao nhận đầu tiên trên thế giới xuất
hiện ở Baliday Thụy Sĩ với tên gọi E.VANSAI – Hãng kinh doanh vận tải, giao
nhận và thu phí giao nhận rất cao khoảng 1/3 giá trị hàng hóa. Như vậy, giai đoạn
đầu dịch vụ giao nhận nằm trong thể thống nhất chưa hình thành nên một đặc trưng
riêng biệt, cũng như chưa hình thành một ngành nghề chuyên biệt. Sau đó với sự
phát triển của ngành vận tải và thương mại quốc tế, ngành giao nhận đã tách rời với
Trang 17
BÁO CÁO THỰC TẬP
ngành vận tải và buôn bán trở thành một ngành kinh doanh độc lập. Vì vậy sự ra đời
của dịch vụ giao nhận là một yêu cầu tất yếu khách quan, chính là sản phẩm của quá
trình chuyên môn hóa và phân công lao động.
Song bản chất của nhu cầu về dịch vụ giao nhận chính là sự hạn chế về
phương tiện, kỹ thuật vận chuyển, bốc xếp hàng hóa, hạn chế về nghiệp vụ, cán bộ
giao nhận hàng hóa…Vì vậy bản thân nhà kinh doanh không có khả năng thực hiện
việc giao nhận nên họ cần đến một tổ chức giao nhận chuyên nghiệp đảm nhận mà
họ cho là hiệu quả hơn nếu đầu tư khắc phục những hạn chế trên.
Mặt khác, sự ra đời của dịch vụ giao nhận còn có sự tác động mạnh mẽ của
ngành vận tải hàng hóa ngoại thương, đặc biệt là vận tải biển. Ngành vận tải biển ra
đời sớm nhất, nó thúc đẩy mạnh mẽ đến sự phát triển của nền kinh tế thế giới và đòi
hỏi phải có một lĩnh vực dịch vụ hỗ trợ nó phát triển trên mạng lưới toàn cầu mà

đầu mối dễ dàng cho việc quản lý, ngành giao nhận đã có những chuyển biến tích
cực đó là sự chuyên môn hóa trong lĩnh vực giao nhận.
CHƯƠNG 9. Vai trò của dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu
9.1.1.1. Trên thế giới
9.1.1.1.1. Thúc đẩy mậu dịch thế giới phát triển
Quá trình phân công lao động ngày càng diễn ra sâu sắc thì sự phụ thuộc lẫn
nhau giữa các quốc gia ngày càng tăng thúc đẩy quan hệ mậu dịch tăng và phát
triển. Trong đó vai trò của giao nhận vận tải không những là cầu nối cho mậu dịch
quốc tế diễn ra mà còn kích thích thương mại phát triển. Sự phát triển của khoa
học kỹ thuật trong hoạt động giao nhận vận tải đã tạo ra chiều hướng mậu dịch
quốc tế diễn ra thuận lợi hơn. Đó là khoảng cách vận chuyển cũng như chi phí
không còn là trở ngại cho quá trình lưu thông hàng hóa.
Đặc biệt với sự ra đời của vận tải đa phương thức, trong đó các tổ chức giao
nhận là người điều hành hoạt động này đã mang lại hiệu quả to lớn cho nền kinh
tế thế giới. Đơn giản hóa thủ tục hải quan cũng như các thủ tục hành chính khác
Trang 19
BÁO CÁO THỰC TẬP
không những làm giảm chi phí, tăng sức cạnh tranh cho hàng hóa thương mại mà
còn rút ngắn thời gian, đảm bảo tính an toàn trong quá trình vận chuyển hàng hóa.
Sự tác động của dịch vụ giao nhận sẽ trở thành động lực quan trọng thúc đẩy
mậu dịch thế giới phát triển ngày càng phong phú đa dạng hơn, đồng thời tạo môi
trường thuận lợi cho tự do thương mại toàn cầu diễn ra nhanh chóng.
9.1.1.1.2. Góp phần rút ngắn khoảng cách về trình độ phát triển của các
quốc gia trong nền kinh tế thế giới.
Giao nhận vận tải đã tạo lập môi trường thuận lợi và động lực phát triển mậu
dịch toàn cầu giúp các nước có điều kiện khai thác, tận dụng được lợi thế so sánh
của mình cũng như tiếp nhận được nhiều nguồn lực từ bên ngoài, từ đó làm cơ sở
phát triển nguồn lực trong nước. Do đó, giao nhận vận tải đã có tác động trực tiếp
đến trình độ phát triển của quốc gia. Các quốc gia trong nền kinh tế thế giới có
điều kiện tiếp thu trao đổi để phục vụ cho nền sản xuất trong nước phát triển.

Thống kê hàng năm các doanh nghiệp giao nhận thu được từ lĩnh vực xuất nhập
khẩu khoảng từ 10-12% tổng trị giá xuất nhập khẩu.
CHƯƠNG 10. Yêu cầu của dịch vụ giao nhận vận tải
Cũng như bất kỳ một loại dịch vụ nào dịch vụ giao nhận vận tải hàng hóa tuy
không có những chỉ tiêu định tính để đánh giá chất lượng nhưng nó cũng có những
yêu cầu đòi hỏi riêng mà người giao nhận phải đáp ứng mới thỏa mãn được nhu cầu
của khách hàng. Một số yêu cầu của dịch vụ này bao gồm:
o Giao nhận hàng hóa phải nhanh gọn: nhanh gọn thể hiện ở thời gian hàng đi
từ nơi gửi đến nơi nhận, thời gian bốc xếp, kiểm điểm giao nhận. Giảm thời gian
giao nhận góp phần đưa ngay hàng hóa vào đáp ứng nhu cầu của khách hàng,
muốn vậy người giao nhận phải nắm chắc quy trình kỹ thuật, chủng loại hàng hóa,
lịch tàu và bố trí hợp lý phương tiện vận chuyển.
Trang 21
BÁO CÁO THỰC TẬP
o Giao nhận chính xác an toàn: Đây là yêu cầu quan trọng để đảm bảo quyền
lợi của chủ hàng và người vận chuyển. Chính xác là yếu tố chủ yếu quyết định
chất lượng và mức độ hoàn thành công việc bao gồm chính xác về số lượng, chất
lượng, hiện trạng thực tế, chính xác về chủ hàng, nhãn hiệu. Giao nhận chính xác
an toàn sẽ hạn chế đến mức thấp nhất sự thiếu hụt, nhầm lẫn, tổn thất về hàng hóa.
o Bảo đảm chi phí thấp nhất: Giảm chi phí giao nhận là phương tiện cạnh
tranh hiệu quả giữa các đơn vị giao nhận. Muốn vậy phải đầu tư thích đáng cơ sở
vật chất, xây dựng và hoàn chỉnh các định mức, các tiêu chuẩn hao phí, đào tạo
đội ngũ cán bộ nghiệp vụ.
CHƯƠNG 11. Phương thức và nguyên tắc giao nhận
11.1.1.1. Phương thức giao nhận
Là giao nhận hàng hóa giữa người vận chuyển với người nhận hàng. Lúc này
người giao nhận có thể là chủ hàng hay một đại lý giao nhận hàng nào đó.
Các phương thức giao nhận hàng hóa:
− Giao nhận nguyên bao, nguyên kiện, nguyên bó.
− Giao nhận nguyên ham, giao nhận còn cặp chì.

11.2.1.2. Quyền và nghĩa vụ của người giao nhận
Điều 167 Luật Thương mại Việt Nam quy định người giao nhận có quyền và
nghĩa vụ sau:
 Người giao nhận được hưởng tiền công và các khoản thu nhập hợp lý khác.
 Thực hiện nghĩa vụ đầy đủ của mình theo hợp đồng.
Trang 23
BÁO CÁO THỰC TẬP
 Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu có lý do chính đáng vì lợi ích của
khách hàng thì có thể thực hiện khác với chỉ dẫn của khách hàng nhưng phải
thông báo ngay cho khách hàng.
 Sau khi ký kết hợp đồng nếu thấy không thể thực hiện được chỉ dẫn của khách
hàng thì phải thông báo cho khách hàng để nhận chỉ dẫn thêm.
 Phải thực hiện nghĩa vụ của mình trong thời gian hợp lý nếu trong hợp đồng
không thỏa thuận về thời gian thực hiện nghĩa vụ với khách hàng.
11.2.1.3. Trách nhiệm của người giao nhận
11.2.1.3.1. Khi người giao nhận là đại lý (Agent)
Phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của mình theo hợp đồng và phải chịu trách
nhiệm về những sơ suất, lỗi lầm và thiếu sót như:
+ Giao hàng không đúng chỉ dẫn.
+ Thiếu sót trong việc mua bảo hiểm cho hàng hóa mặc dù đã có hướng dẫn.
+ Thiếu sót trong khi làm thủ tục hải quan.
+ Chở hàng sai nơi quy định.
+ Giao hàng cho người không phải là người nhận.
+ Giao hàng mà không thu tiền từ người nhận hàng.
+ Tái xuất không theo những thủ tục cần thiết hoặc không hoàn thuế.
+ Những thiệt hại về người và tài sản đã gây ra cho người thứ ba trong hoạt động
của mình.
Tuy nhiên, người giao nhận không chịu trách nhiệm về hành vi lỗi lầm của
người thứ ba như người chuyên chở hoặc người giao nhận khác…nếu như họ chứng
minh được là đã lựa chọn cẩn thận.

Trang 25

Trích đoạn Giải phóng hàng lẻ tại kho cảng Đối với hàng nguyên container có kiểm hóa tại cửa khẩu nhập Đối với hàng nguyên container chuyển cửa khẩu kiểm hóa Đối với hàng nguyên container miễn kiểm hóa NHẬN XÉT CHUNG
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status