báo cáo thực tập tổng hợp khoa quản trị doanh nghiệm tại công ty cổ phần xây lắp bưu điện (CPT ) - Pdf 26

Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: Đào Thị Phương Mai
I/ KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
XÂY LẮP BƯU ĐIỆN ( CPT )
1.1. Giới thiệu khái quát về công ty cổ phần xây lắp bưu điện (CPT )
1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của CPT:
Trụ sở hoạt động:
Tên công ty: Công ty cổ phần xây lắp Bưu điện.
Tên GD Quốc Tế: Post and telecommunication construction Joint-stock company.
Địa chỉ trụ sở chính: 199 Trung Kính, Trung Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội.
Điện thoại: 04.7848710
Fax: 04.7848700
Mail:
Công ty xây lắp bưu điện ( Sau đây được gọi là công ty ) được thành lập theo
quyết định số 3483/GP-UB ngày 16/04/1998 của UBND thành phố Hà Nội và do Tổng
công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam, Công ty Tư vấn xây dựng và phát triển Bưu
điện là sáng lập viên chính.
Công ty được thành lập trên cơ sở kế thừa toàn bộ cán bộ kỹ thuật, máy móc
thiết bị, nhà xưởng, thị trường của xí nghiệp Xây lắp trang trí nội ngoại thất thuộc
Công ty Tư vấn xây dựng và phát triển Bưu điện ( Sau khi có thỏa thuận của lãnh đạo
Tổng cục và Lãnh đạo Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam).
Từ khi thành lập đến nay, Công ty đã trở thành một trong những đơn vị xây lắp
chuyên ngành Bưu chính Viễn thông có uy tín trên thị trường.
Công ty đang không ngừng phát triển lực lượng sản xuất, tiếp thu nhanh các
tiến bộ mới về khoa học kỹ thuật để ứng dụng vào sản xuất. Các thị trường truyền
thống bao gồm 63 tỉnh, thành phố, 5 công ty trực thuộc Tập Đoàn Bưu chính Viễn
thông Việt Nam.
1.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của công ty cổ phần xây lắp bưu điện:
• Chức năng:
- Công ty chuyên sản xuất, phân phối và kinh doanh, xây lắp các vật liệu xây
dựng, bến bãi, nội ngoại thất công trình, máy móc, thiết bị ngành công nghiệp, giao
thông, bưu chính viễn thông.

Đại hội cổ đông
Hội đồng quản trị
Ban kiểm soát
Phòng tổng hợp:
Hành chính.
Nhân sự.
Kỹ thuật
Phòng kinh tế:
Kế hoạch.
Kế toán
Ban điều hành các
dự án
Các đơn vị sản xuất ( xí nghiệp xây lắp – đội xây lắp )
Xí nghiệp xây lắp:
Số: I, II, III, IV, V, VI, VII
Đội xây lắp
Số: I, II, III, IV, V, VI, VII, VIII
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: Đào Thị Phương Mai
hoạt động kinh doanh của công ty. Họ là người điều hành công ty, đưa ra các quyết
định kinh doanh của công ty và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của công ty trước
pháp luật. Ngoài ra họ là người đưa ra các phương án, chiến lược kinh doanh cho công
ty.
- Phòng tổng hợp: Có chức năng và nhiệm vụ kiểm soát, điều hành và quản lý về
nhân sự, hành chính và kỹ thuật.
- Phòng kinh tế: Có chức năng và nhiệm vụ vạch kế hoạch kinh doanh cho công
ty và kế toán: quản lý thu chi, vốn, lập bảng tài chính kế toán…
- Các đơn vị sản xuất ( Xí nghiệp xây lắp – Đội xây lắp): thực hiện, thi công, xây
lắp các công trình của công ty.
1.1.4. Ngành nghề kinh doanh của công ty:
Công ty hoạt động trong lĩnh vực đầu tư, xây dựng, thiết kế, đăng ký kinh

• Buôn bán hàng điện tử, tin học, điện, điện lạnh, tự động hóa, viễn thông, đồ
dùng cá nhân và gia đình, lương thực, thực phẩm, hnagf nông lâm, thủy, hải sản, thủ
công mỹ nghệ, nội ngoại thất.
• Vận tải hàng hóa, vậm chuyển hành khách bằng xe ô tô.
• Kinh doanh bất động sản.
Với phương châm đa dạng hóa ngành nghề kinh doanh, Công ty đã mở rộng sang
nhiều ngành nghề lĩnh vực như đầu tư xây dựng các trạm thu phát thông tin tín hiệu
Lào Cai, Phú Thọ, thiết kế tòa nhà cao tầng của các Bưu điện trạm thu phát thông tin
tín hiệu.
Tuy thế, Nghị quyết của Hội đồng Quản trị Công ty đã xác định trong chiến lược
dài hạn, xây lắp vẫn là ngành mũi nhọn và từng bước mở rộng sang lĩnh vực cung cấp
và lắp đặt thiết bị tổng đài.
1.2. Tình hình sử dụng lao động của công ty cổ phần xây lắp bưu điện:
1.2.1. Số lượng, chất lượng lao động của công ty:
Bảng 1.1. Bảng cơ cấu lao động của công ty Cổ phần xây lắp bưu điện năm 2011
Bộ phận
Số

Trình độ học vấn
Trình độ chuyên môn
Trình độ ngoại
ngữ

H
ĐH CĐ TC PT ĐT
NH
A B C
1. Tổng Giám Đốc 1 1 0 0 0 0 0 0 1 0
2. P Tổng Giám Đốc 3 3 0 0 0 0 0 1 3 0
4. Trưởng phòng ban 6 3 3 0 0 0 0 2 4 0

Tỷ trọng
(%)
Số người
Tỷ trọng
(%)
Số người
Tỷ trọng
(%)
18 - 30 123 25.3 73 15.0 50 10.3
31 - 45
269 55.3 196 40.3 73 15.0
46 - 55
87 17.9 52 10.7 35 7.2
> 55 7 1.4 7 1.4 0 0.0
Tổng
486 100 328 67.5 158 32.5
Nguồn: Phòng Tổng hợp công ty cổ phần Xây lắp Bưu điện năm 2011
Nhận xét: Theo số liệu tại bảng 1.2, nguồn nhân lực cổ phần xây lắp Bưu điện
có tuổi đời bình quân khá cao với độ tuổi bình quân trên 30. Điều này thể hiện tính lâu
năm và chính sách tuyển dụng lâu dài của Công ty. Số lao động trẻ từ 18 đến 30 tuổi
chiếm tỷ trọng thấp 25.3%; đa số lao động nằm trong độ tuổi từ 31 đến 45, chiếm tỷ
trọng đến 55.3%; Lao động trên 45 chiếm tỷ trọng 17.9. Kết quả cấu tạo này hợp lý, vì
phần lớn lao động nằm ở độ tuổi đạt được đỉnh cao trong lao động. Tuy nhiên với độ
tuổi bình quân khá cao, khả năng tiếp cận công nghệ mới, nhất là trong giai đoạn cạnh
tranh hội nhập bị hạn chế. Đến năm 2015, Công ty Cổ phần Xây lắp Bưu điện sẽ phải
đối mặt với những khó khăn với một lực lượng lao động có độ tuổi đời cao, sức khỏe
kém, nhất là lực lượng công nhân ( đấu dây, lắp đặt tổng đài…) thường xuyên làm việc
trên cột cao và lưu động ngoài đường nhưng bị các chứng bệnh huyết áp, tim mạch ảnh
hưởng rất lớn đến quá trình sản xuất kinh doanh làm cho năng suất lao động thấp.
SVTH: Lưu Thị Phượng Lớp K7 HQ1B1

( % )
Lao động trực tiếp 366 75.31
Lao động gián tiếp 120 24.69
Tổng 486 100
Nguồn: Phòng tổng hợp Công ty Cổ phần xây lắp Bưu điện năm 2011
Nhận xét:
Việc phân chia lao động thành 2 khối: Lao động trực tiếp sản xuất và lao động
gián tiếp sản xuất, chỉ có tính tương đối. Công ty Cổ phần Xây lắp Bưu điện quy định
lao động trực tiếp sản xuất là các nhân viên làm việc trực tiếp ngoài công trường ( thi
công tổng đài, xây dựng các tuyến cáp, nhà trạm, cột anten… ), còn lại là các lao động
gián tiếp.
Theo số liệu tại bảng 1.4, lao động gián tiếp sản xuất là 120 người, chiếm tỷ
trọng 24.69% là hơi cao, điều này cũng nói lên hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực chưa
cao, bộ máy lao động gián tiếp còn cồng kềnh, chưa được tinh gọn. Cần phải sắp xếp,
bố trí lại lực lượng lao động gián tiếp, tỷ trọng lao động gián tiếp dao động trong
khoảng 18% đến 22% là hợp lý nhất.
SVTH: Lưu Thị Phượng Lớp K7 HQ1B1
6
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: Đào Thị Phương Mai
1.3. Quy mô vốn kinh doanh của Công ty Cổ phần xây lắp bưu điện:
1.3.1. Tổng mức và cơ cấu vốn kinh doanh của công ty:
Nguồn vốn kinh doanh của công ty: 278.721.168.847 đồng
• Vốn chủ sở hữu: 57.897.346.024 đồng
• Vốn vay và chiếm dụng (các khoản nợ phải trả nhưng chưa trả,
lương nhân viên chưa trả…): 220.823.822.823 đồng
Cơ cấu vốn kinh doanh của công ty:
 Tài sản dài hạn: 36.242.309.797 đồng
Trong đó:
• Tài sản cố định hữu hình:
15.810.963.797 đồng

Đơn vị tính: đồng
Chỉ tiêu Số tiền
Vốn điều lệ 35.000.000.000
Tổng nhu cầu về vốn 278.721.168.847
Tổng vốn tự có 57.897.346.024
Vốn vay ngân hàng 220.823.822.823
Vốn đầu tư kinh doanh 249.134.494.878
Vốn đầu tư tài chính ngắn hạn 3.500.000.000
Vốn đầu tư tài chính dài hạn 13.965.000.000
Vốn đầu tư quản lý doanh nghiệp 12.121.673.969
(Nguồn phòng kế toán công ty Cổ phần Xây lắp Bưu điện)
Nhận xét:
• Nguồn vốn kinh doanh của Công ty bao gồm:
- Vốn đầu tư của chủ sỡ hữu: được ghi nhận theo số thực tế đã đầu tư của các
cổ đông.
- Thặng dư vốn cổ phần: Chênh lệch do phát hành cổ phiếu cao hơn mệnh giá.
- Vốn khác: Hình thành do bổ sung từ kết quả hoạt động kinh doanh, giá trị các
tài sản được tặng, biếu, tài trợ và đánh giá lại tài sản.
- Chi phí đi vay được ghi nhận vào chi phí trong kỳ. Trường hợp chi phí đi vay liên
quan đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang cần có một thời gian đủ
dài ( trên 12 tháng) để có thể đưa vào sử dụng theo mục đích định trước hoặc bán thì
chi phí đi vay này được vốn hóa.
Nguồn vốn của công ty chủ yếu đầu tư cho việc kinh doanh xây lắp các công
trình điện; sản xuất, buôn bán vật liệu xây dựng, các thiết bị ngành công nghiệp, giao
thông, bưu chính viễn thông; dịch vụ thương mại; bến bãi; thiết kế công trình xây dựng
móng cột điện, vỏ trạm biến áp… chiếm 89% .
Ngoài ra Công ty còn đầu tư tài chính ngắn hạn và dài hạn bao gồm: Các khoản
đầu tư vào chứng khoán, công ty con, công ty liên kết và cơ sở kinh doanh đồng kiểm
soát chiếm 11%.
SVTH: Lưu Thị Phượng Lớp K7 HQ1B1

điện của các năm 2009, 2010 và 2011 doanh thu và lợi nhuận của công ty có xu hướng
giảm đáng kể. Ta có bảng so sánh tỷ lệ doanh thu và lợi nhuận của Công ty Cổ phần
Xây lắp Bưu điện của các năm 2009, 2010 và 2011 với năm 2008 như sau:
Bảng 1.6.1.: Bảng so sánh tỷ lệ doanh thu và lợi nhuận của Công ty:
Đơn vị tính: đồng; Tỷ lệ %
Chỉ tiêu Năm 2008
( đồng )
Năm 2009
( % )
Năm 2010
( % )
Năm 2011
( % )
Doanh thu 125.488.988.810 22.17 ( 5.8 ) ( 38.2)
Lợi nhuận trước thuế 3.373.068.826 66.07 ( 20.62) ( 70.92 )
Lợi nhuận sau thuế 2.711.947.338 70.4 ( 25.95 ) ( 72.88)
Nguồn: Bảng so sánh được lập dựa vào bảng báo cáo tài chính của CTCP Xây
lắp Bưu điện.
Qua bảng so sánh trên ( lấy mốc là năm 2008 ), ta thấy doanh thu và lợi nhuận
của Công ty vào năm 2009 doanh thu và lợi nhuận tăng lên đáng kể. Cụ thể: Doanh thu
của Công ty năm 2009 tăng 22.17% so với năm 2008. Từ đó lợi nhuận trước thuế và
sau thuế cũng tăng lên tương đương 66.07% và 70.4%. Do Công ty kiểm soát được các
SVTH: Lưu Thị Phượng Lớp K7 HQ1B1
9
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: Đào Thị Phương Mai
nguồn chi phí tài chính và quản lý doanh nghiệp giảm, ngoài ra không phát sinh thêm
chi phí khác.
- Thứ 2 là do tình hình kinh doanh của Công ty thuận lợi hơn so với năm 2008,
Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng lên gần gấp 2 lần ( Năm 2008 là
16.842.032.182; năm 2009 tăng lên tổng lợi nhuận là 23.106.498.013 ) .

2.1.1. Tình hình thực hiện các chức năng quản trị
2.1.1.1. Tình hình thực hiện chức năng hoạch định của công ty
Ban Hội đồng quản trị giữ vai trò hoach định chiến lược phát triển kinh doanh
cho công ty. Trong đó, chủ tịch hội đồng quản trị và Tổng giám đốc giữ vai trò hoạch
định chiến lược dài hạn cho công ty, phó tổng giám đốc nghiên cứu phát triển thị
trường giữ vai trò hoạch định chiến lược ngắn hạn cho công ty. Trong dài hạn, công ty
có chiến lược phát triển kinh doanh trên địa bàn cả nước.
• Tích cực: công ty đã hoạch định mục tiêu dài hạn và ngắn hạn cho công ty: Với
mục tiêu dài hạn là mở rộng thị trường từ Bắc vào Nam, sang các nước lân cận. Mục
tiêu ngắn hạn hiện tại thâu tóm thị trường Việt Nam. Để thực hiện mục tiêu đó công ty
đã xây dựng cho mình một ban nghiên cứu phát triển riêng.
• Hạn chế: Công ty chưa xây dựng được một bảng chính sách – hướng dẫn cụ thể
cho nhân viên thực hiện các quy tắc của công ty, từ đó khiến nhân viên chưa định hình,
hay hiểu một cách đúng đắn, sâu sắc nhiệm vụ của mình đã được giao.
2.1.1.2. Tình hình thực hiện chức năng tổ chức của công ty
Ban điều hành của công ty đã chia ra 3 chức năng riêng biệt và đứng đầu mỗi ban
là Phó tổng giám đốc với chức năng và nhiệm vụ riêng biệt, gồm:
Phó tổng giám đốc nội chính, phó tổng giám đốc Kỹ thuật, Phó tổng giám đốc
nghiên cứu và phát triển, cùng quản lý và điều hành 3 phòng ban chức năng sau:
- Phòng tổng hợp quản lý hành chính, nhân sự ( bố trí sử dụng lao động, tuyển
dụng lao động, chính sách khen thưởng lao động…), kỹ thuật. ( chuyên trách về các kỹ
thuật xây lắp bưu điện… )
- Phòng Kinh tế gồm kế hoạch ( thực thi các hoạch định công ty đưa ra, và lên
kế hoạch ngắn hạn về sản xuất, kinh doanh của công ty) và kế toán ( tính toán tài
chính, lập báo cáo tài chính cho công ty…)
- Ban điều hành dự án: lập và thực thi các dự án đầu tư của Công ty.
• Tích cực: công ty đã xây dựng cho mình các phòng ban lớn, thực hiện
các chức năng của từng bộ phận, điều này phù hợp với quy mô phát triển thị trường
lớn của công ty.
SVTH: Lưu Thị Phượng Lớp K7 HQ1B1

kịp thời phát hiện những sai sót mà các phòng ban gặp phải để điều chỉnh kịp thời thực
hiện tốt các mục tiêu đề ra.
Bên cạnh đó còn có các giám sát công trình được cử đến các công trình xây lắp, các
xí nghiệp kiểm tra thường xuyên tiến trình thi công. Nhờ đó mà các công trình hoàn
thành và bàn giao đúng tiến độ
• Hạn chế: Tuy vậy các hoạt động kiểm soát chưa thực sự sát sao. Thường các
ban lãnh đạo cấp cao đánh giá dựa vào các bản báo cáo tài chính các phòng ban cấp
dưới gửi lên, chứ chưa đi sâu đi sát tới những công trình.
SVTH: Lưu Thị Phượng Lớp K7 HQ1B1
12
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: Đào Thị Phương Mai
Sự kiểm soát theo hàng quý, không có sự thay đổi về nhân viên kiểm soát liên tục
vì vậy không có sự bất ngờ tạo điều kiện thuận lợi cho các phòng ban làm giả giấy tờ,
cũng như móc nối nhau để rút bớt công trình. Do sự kiểm soát chưa chặt chẽ, không
tạo được sự bất ngờ cho những đối tượng bị kiểm tra, cũng như một số nhân viên kiểm
soát ăn hối lộ điều đó cũng là một trong những nguyên nhân chi phí quản lý, hay chi
phí khác đội lên làm giảm doanh thu của công ty.
2.1.2. Công tác thu thập thông tin và ra quyết định quản trị:
• Tích cực: Các nhà lãnh đạo của công ty thường xuyên thu thập thông tin về thị
trường, tình hình kinh doanh thông qua nhân viên cấp dưới, các phòng ban chức năng
từ đó đưa ra các chiến lược cũng như mục tiêu dài, trung và ngắn hạn cho công ty.
Ngoài ra còn tìm hiểu thông tin về văn hóa, xã hội, chính trị, luật pháp, tình hình
kinh tế, môi trường vi và vĩ mô của công ty từ đó hiểu rõ được pháp luật của các thị
trường mà công ty nhắm tới để không bị tẩy chay vì xung đột về nền văn hóa cũng như
phạm pháp. Từ đó đưa ra những chiến lược của công ty đối đầu trên thị trường khẳng
định vị trí của công ty mình.
• Hạn chế: Các ban lãnh đạo thường thu thập thông tin là thứ cấp có nghĩa đã qua
sàn lọc cũng có thể thông tin cũ không phù hợp với tình hình hiện nay. Khiến gây ra
không ít rủi ro cho công ty mình.
2.1.3. Kỹ năng quản trị của nhà quản trị ở các cấp trong công ty

những khó khăn, thách thức thị trường đặt ra.
2.2.1.2. Môi trường bên trong của công ty
• Điểm mạnh: Công ty có nguồn lực mạnh về tài chính, nhân lực cũng như các
thiết bị về khoa học kỹ thuật tiên tiến
• Điểm yếu: Về nguồn tài chính, hầu hết là công ty đi vay vì vậy cũng không kém
phần rủi ro.
2.2.2. Hoạch định và triển khai chiến lược cạnh tranh và phát triển thị trường
Công ty đưa ra chiến lược phát triển thị trường trong vòng 3 năm tới là: Đưa công
ty trở thành một công ty lớn mạnh, có vị thế cao trên thị trường với ngành nghề xây lắp
bưu điện cũng như các dịch vụ thương mại…, cũng là nguồn thu chính cho tập đoàn
VNPT.
Đồng thời công ty cũng đưa ra các chiến lược phát triển ngắn hạn như sau:
- Năm 2012: nâng cao hiệu quả kinh doanh, mở rộng thị trường trong và ngoài
nước
- Năm 2013: tiếp tục mở rộng thị trường, tăng thêm vốn đầu tư cho kinh doanh
- Năm 2114: xây dựng công ty trở thành công ty hàng đầu trong lĩnh vực xây lắp
Bưu điện, các công trình liên quan đến Bưu điện cũng như các dịch vụ thương mại và
một số ngành nghề khác mà công ty đang kinh doanh
Các nhân viên của công ty có nhiệm vụ phải thực hiện theo các chiến lược của
công ty, đồng thời cũng phải xây dựng kế hoạch làm việc cho bản thân nhưng phải
đảm bảo theo mục tiêu phát triển chiến lược của công ty.
SVTH: Lưu Thị Phượng Lớp K7 HQ1B1
14
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: Đào Thị Phương Mai
2.2.3. Lợi thế và năng lực cạnh tranh của công ty
Từ việc phân tích các tình thế chiến lược của công ty, chúng ta có thể thấy được
lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp:
- Công ty trực thuộc tập đoàn lớn, tham gia nhiều lĩnh vực trên thị trường trong
nước, từ đó có nhiều mối quan hệ, và có nguồn lực tốt dễ dàng nắm bắt cơ hội mở rộng
thị trường.

lượng chưa đảm bảo. Làm thiệt hại chi phí cho công ty. Vì vậy yêu cầu Công ty có
công tác kiểm soát, kiểm tra gắt gao và thường xuyên hơn.
2.3.2. Công tác bán hàng:
Công ty Cổ phần Xây lắp Bưu điện là công ty chuyên sản xuất và phân phối các
mặt hàng về Bưu chính viễn thông trên 63 tỉnh thành. Các đối tác của công ty là các
công ty Bưu chính viễn thông trong và ngoài nước. Chính vì vậy việc bán hàng của
công ty cũng phụ thuộc vào các đại lý hay các công ty Bưu chính viễn thông. Qua tìm
hiểu về nhu cầu thị trường và khả năng đáp ứng của Công ty, Công ty đã xây dựng cho
mình một bản kế hoạch bán hàng đảm bảo đáp ứng nhu cầu khách hàng và giá cả
không bị vượt trội trong những thời gian cao điểm. Hơn nữa công ty luôn đảm bảo uy
tín với các đối tác về số lượng, chất lượng, cũng như thời gian giao hàng, hình thức
thanh toán Điều đó thu hút được các đối tác lớn và lâu dài cho Công ty
2.3.3. Công tác dự trữ và bảo quản hàng hoá
• Tích cực: Công ty có hệ thống kho lớn để bảo quản và lưu giữ hàng hóa. Trong
kho được trang bị các loại máy móc, thiết bị giúp cho việc bảo quản các sản phẩm
được tốt hơn như: giá để hàng, máy hút ẩm, các loại xe nâng, xe đẩy để di chuyển hàng
hoá,… Ngoài ra Công ty có hệ thống phần mềm quản lý kho vì vậy cập nhập về hàng
hóa dự trữ được nhanh chóng, chính xác, đảm bảo được số lượng hàng hóa cần thiết để
cung cấp cho thị trường. Mặt khác tiết kiệm được chi phí lưu trữ kho, hàng tồn được
hạn chế 1 cách thấp nhất.
• Hạn chế: Chính vì công ty có hệ thống quản lý kho bằng phần mềm nên nhân
viên rất ít khi đi kiểm tra, giám sát trực tiếp hàng hóa vì vậy xảy ra tình trạng một số
hàng hóa do điều kiện kho chưa được tối ưu làm hư hỏng hàng hóa mà Công ty không
biết. Ảnh hưởng đến chất lượng hàng hóa, tăng chi phí, cũng có thể làm mất uy tín của
công ty.
• Vì vậy yêu cầu công ty cần giám sát chặt chẽ và kiểm tra hàng hóa trực tiếp
thường xuyên hơn để đảm bảo chất lượng hàng hóa, giảm thiểu chi phí phát sinh trong
việc dự trữ hàng hóa
2.4. Công tác quản trị nhân lực của công ty
2.4.1. Công tác tuyển dụng nhân lực:

hay ít khi tiếp xúc với khách hàng, để giữ vững nền văn hóa Công ty : Thân thiện –
Nhiệt tình – Chu đáo – Văn minh, lịch sự.
2.4.3. Bố trí và sử dụng nguồn nhân lực:
• Tích cực: Tùy thuộc vào nhu cầu công việc của từng bộ phận và cả khả năng
của nhân viên mà công ty bố trí lực lượng một cách hợp lý, luôn luân chuyển nhân
viên trong từng thời kỳ một cách linh hoạt.
• Hạn chế: Mặc dù trong công tác bố trí và sử dụng nhân lực Công ty chú trọng,
quan tâm nhưng tình trạng dư thừa nhân lực vẫn xảy ra đặc biệt đối với lao động gián
tiếp của công ty. Điều đó đã làm Công ty mất thêm chi phí tiền lương hay chi phí khác
liên quan đến quản lý nhân viên.
2.4.4. Công tác đãi ngộ nhân viên của công ty
• Tích cực:Công ty luôn chú trọng đến đãi ngộ nhân viên điều này giúp nhân viên
gắn bó lâu dài với công ty ví dụ như: Ngoài tiền lương nhân viên nhận hàng tháng Mỗi
tháng thưởng nhân viên theo kết quả kinh doanh của nhân viên và Công ty, Thưởng
hàng quý, Thưởng tết, đảm bảo các chính sách phúc lợi xã hội của nhân viên, hỗ trợ
SVTH: Lưu Thị Phượng Lớp K7 HQ1B1
17
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: Đào Thị Phương Mai
bảo hiểm xã hội Ngoài ra còn tổ chức thăm hỏi, tặng quá ốm đau, gia đình nghèo,
bệnh tật
• Hạn chế: Công ty mới chú trọng đến tiền thưởng cho nhân viên mà chưa chú
trọng đến việc bình bầu xét nhân viên ưu tú, xuất sắc để thăng chức cho nhân viên đó,
tạo cơ hội cho nhân viên có bước tiến trong nghề nghiệp đặc biệt đối với công nhân.
2.5. Công tác quản trị dự án, quản trị rủi ro của công ty:
• Tích cực: Công ty đã có một phòng ban riêngquản trị dự án ( Đứng đầu là Phó
tổng giám đốc Dự án) điều đó cho thấy Công ty rất chú trọng đến phát triển những Dự
án trong công ty.
• Hạn chế: Hiện nay các Công ty chưa chú trọng đến công tác quản trị rủi ro và
Công ty Cổ phần Xây lắp Bưu điện cũng không ngoại lệ, vẫn còn xem nhẹ đến khi xảy
ra mới né tránh hoặc đối phó với những rủi ro đó. Khiến cho chi phí đối phó rủi ro đội

19
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: Đào Thị Phương Mai
MỤC LỤC:
I/ KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
XÂY LẮP BƯU ĐIỆN ( CPT ) 1
1.1. Giới thiệu khái quát về công ty cổ phần xây lắp bưu điện (CPT ) 1
1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của CPT: 1
1.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của công ty cổ phần xây lắp bưu điện: 1
1.1.3. Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty: 2
1.1.4. Ngành nghề kinh doanh của công ty: 3
1.2. Tình hình sử dụng lao động của công ty cổ phần xây lắp bưu điện: 4
1.2.1. Số lượng, chất lượng lao động của công ty: 4
1.2.2. Cơ cấu lao động của công ty: 5
1.3. Quy mô vốn kinh doanh của Công ty Cổ phần xây lắp bưu điện: 7
1.3.1. Tổng mức và cơ cấu vốn kinh doanh của công ty: 7
1.3.2. Tổng mức và cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của Công ty: 7
1.4. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Xây lắp Bưu điện trong 3 năm từ
2009 – 2011: 9
II/ PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ NHỮNG TỒN TẠI CHÍNH CẦN GIẢI QUYẾT
TRONG CÁC LĨNH VỰC QUẢN TRỊ CHỦ YẾU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
XÂY LẮP BƯU ĐIỆN: 11
2.1. Tình hình thực hiện các chức năng quản trị của công ty 11
2.1.1. Tình hình thực hiện các chức năng quản trị 11
2.1.1.1. Tình hình thực hiện chức năng hoạch định của công ty 11
2.1.1.2. Tình hình thực hiện chức năng tổ chức của công ty 11
2.1.1.3. Tình hình thực hiện chức năng lãnh đạo: 12
2.1.1.4. Tình hình thực hiện chức năng kiểm soát 12
2.1.2. Công tác thu thập thông tin và ra quyết định quản trị: 13
2.1.3. Kỹ năng quản trị của nhà quản trị ở các cấp trong công ty 13
2.2. Công tác quản trị chiến lược của công ty 13


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status