Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD THS Phạm Quỳnh Vân
MỤC LỤC
SV: Phạm Thị Huyền Lớp: K7HK1D2
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD THS Phạm Quỳnh Vân
Xu thế phát triển của nền kinh tế hiện nay là mở cửa và hội nhập. Không nằm
ngoài quy luật đó Việt Nam đã trở thành thành viên chính thức của tổ chức thương mại
thế giới WTO. Điều này là một động lực mạnh mẽ khiến cho nền kinh tế Việt Nam
ngày càng có cơ hội phát triển. Nhưng đồng thời cũng phải đối mặt với nhiều sự cạnh
tranh bên ngoài .
Trong nền nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt hiện nay, đòi hỏi các doanh
nghiệp Việt Nam ngày càng phải đổi mới, sáng tạo cũng như có những cơ chế quản lý
chặt chẽ, phù hợp,có như thế doanh nghiệp mới có thể đứng vững trên thị trường.
Cùng với sự phát triển đó, kế toán luôn đóng một vai trò quan trọng không thể thiếu
trong quá trinh tồn tại và phát triển của các doanh nghiệ hiện nay. Để tồn tại và phát
triển một vấn đề đặt ra cho các doanh nghiệp sản xuất là các doanh nghiệp sản xuất là
phải quan tâm đến tất cả các khâu, các mặt quản lý trong quá trình sản xuất từ khi bỏ
vốn ra cho đến khi thu hồi vốn về sao cho chi phí bỏ ra là ít nhất và thu được lợi nhuận
cao nhất. Có như vậy doanh nghiệp mới có khả năng bù đắp chi phí bỏ ra và thực hiện
vói nghĩa vụ của nhà nước và thực hiện tái sản xuất lao động
Qua thời gian thực tập tại Công Ty Cổ Phần Phát Triển Tây Hà Nội em thấy đây
là môi trường lý tưởng để em học hỏi cùng với những kiến thức, lý luận đã được trang
bị trong nhà trường em đã từng bước vận dụng vào thực tế và cho báo cáo của mình từ
đó cũng bổ sung và rút kinh nghiệm thực tế để sau khi tốt nghiệp em sẽ hoàn thiện cho
bản thân hơn nữa.
DANH MỤC VIẾT TẮT
SV: Phạm Thị Huyền Lớp: K7HK1D2
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD THS Phạm Quỳnh Vân
DT: Doanh thu
LN: Lợi nhuận
LNST: Lợi nhuận sau thuế
− Số tài khoản: 1401206002599 Tại ngân hàng NN và PTNT – chi nhánh Bách
Khoa, TP.Hà Nội
− Đăng kí kinh doanh số: 0103008263 do Sở kế hoạch và Đầu tư Thành Phố Hà
Nội cấp ngày 20/06/2005, đăng ký thay đổi lần 6 ngaỳ 14 tháng 06 năm 2012.
Vốn điều lệ của Công ty: 10.800.000.000 VNĐ ( mười tỷ, tám trăm triệu đồng
chẵn./.)
Tổng số lao động trong công ty: 234 người
Chức năng, nhiệm vụ của công ty
Công ty cổ phần Phát Triển Tây Hà Nội là doanh nghiệp có tư cách pháp nhân
với chức năng sản xuất theo lĩnh vực thi công, xây dựng cơ cấu hạ tầng có công trình
xây dựng dân dụng và công và thực hiện các dịch vụ xây dựng…
Công ty và sử dụng vốn, nguồn lực có trách nhiệm phải bảo toàn và phát triển
vốn. Ngoài vốn đã có công ty công ty được phép xây dựng các nguồn vốn khác để kinh
doanh và xây dựng các cơ sở vật chất. Trong quá trình hoạt động, công ty có quyền tự
chủ kinh doanh, có con dấu riêng có nhiệm vụ lập, tổ chức thực hiện kế hoạch kinh
doanh xây dựng, hoàn thành các hợp đồng kinh tế với các tổ chức, cơ quan đơn vị đồng
thời thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trách nhiệm của mình đối với nhà nước, cơ quan cấp
trên theo luật định của công ty và nhà nước.
Các ngành kinh doanh của Công ty:
Công ty họat động và kinh doanh theo đúng ngành nghề đã đăng ký kinh doanh:
− Thiết kế tổng mặt bằng nội ngoại thất công trình, thiết kế kiến trúc công trình
dân dụng, công nghiệp; đô thị
SV: Phạm Thị Huyền Lớp: K7HK1D2
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD THS Phạm Quỳnh Vân
− Giám sát thi công xây dựng, công trình dân dụng, công nghiệp;
− Thiết kế cơ - điện, xử lý chất thải, cấp thoát nước, thông gió;
− Quy hoạch, thiết kế kiến trúc công trình;
− Tư vấn lập dự án đầu tư xây dựng các dự án nhà ở, văn phòng, khách sạn,
− Khảo sát, dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và phát triển nhà ở; công nghiệp,
giao thông, thủy lợi, hệ thống công trình cấp thoát nước, cấp nước
sản xuất nên chịu ảnh hưởng của nơi đặt công trình tời tiết, giá cả thị trường… các điều
kiện sản xuất như máy móc thiết bị, người lao động di chuyển tới địa bàn sản phẩm
điều này làm cho công tác quản lý sử dụng tài sản của công ty gặp khó khăn.
1.3. Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty
1.3.1. Đặc điểm phân cấp
Do đặc điểm của lĩnh vực sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần phát triển tây
Hà Nội, công ty tổ chức bộ máy quản lý của công ty quản lý theo kiểu trực tuyến chức
năng.
1.3.2. Sơ đồ tổ bộ máy quản lý của công ty
Sơ đồ 1: Bộ máy quản lý của công ty
SV: Phạm Thị Huyền Lớp: K7HK1D2
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD THS Phạm Quỳnh Vân
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
CHỦ TỊCH HĐQT
BAN GIÁM ĐỐC
BAN KIỂM SOÁT
PHÒNG KT - KH
PHÒNG TC - KT PHÒNG PT - DAPHÒNG KT - TC
ĐỘI XL SỐ 2
ĐỘI XL SỐ 3ĐỘI XL SỐ 4ĐỘI XL SỐ 5
ĐỘI XL SỐ 6
ĐỘI XL điện nước
ĐỘI XL SỐ 1
PHÒNG TC - HC
Quan hệ tham mưu
Quan hệ trực tuyến thông thường
Quan hệ trực tuyến thông thường
Chức năng, nhiệm vụ của bộ máy quản lý công ty
định và trình tự các dự án,thống kê tổng hợp các hoạt động sản xuất kinh doanh của
các dự án đầu tư.
- Phòng phát triển dự án : là phòng chuyên môn nghiệp vụ có chức năng tham
mưu giúp việc tổng giám đốc công ty trong các lĩnh vực tìm kiếm, phát triển, triển khai
thực hiện các dự án đầu tư trong toàn Công ty.
- Các đội xây lắp: Là bộ phận trực tiếp tham gia thi công các công trình của công
ty,các đội theo dõi tổ chức công tác quản lý trong đội của mìnhà thông báo kết quả lên
các phòng ban có liên quan.
1.4. Khái quát hoạt động sản xuất của công ty năm 2010 -2011
SV: Phạm Thị Huyền Lớp: K7HK1D2
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD THS Phạm Quỳnh Vân
Bảng 1: Kết quả sản xuất và kinh doanh của côngy ty năm 2010 – 2011
Đơn vị tính: VNĐ
Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011
So sánh 2011/2010
Số tiền Tỷ lệ (%)
1 .Doanh thu thuần 20,699,920,564 22,686,167,454 1,986,246,890 9.595
2. Tổng chi phí 19.527.130.841 21.030.261.574 1.503.130.730 28.167
3. Lợi nhuận từ hoạt động KD1,172,789,720 1,655,905,880 483,116,160 41.194
4. Lợi nhuận trước thuế 1,171,539,595 1,656,103,902 484,564,307 41.361
5. Thuế TNDN 292.884.899 414.025.975
121.141.076 41.36
6.Lợi nhuận sau thuế 878,654,696 1,242,077,927 363,423,231 41.361
7. Thu nhập bình
quân (trđ/ người/
tháng)
2.5 2.9 0.4 16
Nguồn số liệu: Báo cáo KQKD năm 2010 và 2011
Nhìn vào bảng số liệu phân tích trên ta thấy tình hình hoạt động kinh doanh của
công ty trong 2 năm 2010,2011 có chiều hướng phát triển đi lên.Doanh thu thuần năm
kiểm soát công tác kế toán cũng như các thông tin về kinh tế, kế toán tài chính của
công ty. Theo dõi,nắm bắt kịp thời tình hình biến động của công ty cũng như thị
trường nhằm tham mưu cho ban giám đốc để có những quyết định hợp lý trong công
tác điều hành, quản lý và xây dựng công ty.
- Kế toán Tổng hợp: Tiến hành ghi chép kế toán các nghiệp vụ chưa phân
công nhiệm vụ cho các bộ phận kế toán khác như các nghiệp vụ về hoạt động tài
chính, nguồn vốn chủ sở hữu, giá thành…. Thu nhận và kiểm tra thông tin kế toán ở
các bộ phận kế toán đã ghi chép của công ty. Tiến hành việc kiểm tra tính chính xác
của việc ghi sổ kế toán. Lập BCTC và báo cáo Kế toán quản trị.
- Kế toán thanh toán: Kiểm tra tính chính xác, hợp lệ và đầy đủ các hóa đơn,
chứng từ trước khi làm thủ tục thanh toán. Ghi chép kế toán thanh toán tiền lương, tạm
ứng và các khoản thanh toán công nợ. Tham gia xây dựng và quản lý kế hoạch tài
SV: Phạm Thị Huyền Lớp: K7HK1D2
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD THS Phạm Quỳnh Vân
chính của đơn vị, giúp lãnh đạo quản lý chặt chẽ việc sử dụng vốn kinh doanh. Ghi
chép tổng hợp, chi tiết kế toán vốn bằng tiền, các loại tiền gửi Ngân hàng. Định kỳ
hoặc đột xuất cùng với những người có liên quan tiến hành kiểm kê quỹ tiền mặt.
- Kế toán tiền lương: Theo dõi, tính công, lương, phụ cấp…cho toàn thể
cán bộ, công nhân viên trong công ty. Đồng thời tính và trích BHXH, BHYT, KPCĐ,
BHTN theo đúng quy định.
- Thủ quỹ: Hàng ngày tổ chức ghi chép, theo dõi tình hình thu-chi-tồn tiền
tại quỹ. Cuối ngày phải kiểm kê lượng tiền thu-chi và lượng tiền tồn tại quỹ, kết quả
này phải có xác nhận.
- Kế toán kê khai quyết toán thuế: Chịu trách nhiệm theo dõi, ghi chép, kê
khai hạch toán, báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh với cơ quan có thẩm quyền cũng
như lãnh đạo công ty từ đó xác định được số thuế phải nộp cho Nhà Nước. Theo dõi
tình hình thực hiện nghĩa vụ của công ty với Nhà Nước.
- Kế toán các đội xây lắp: Hạch toán kế toán ban đầu, thu nhận và kiểm tra chứng
từ ban đầu để định kỳ chuyển chứng từ về Phòng kế toán, thực hiện các nhiệm vụ khác
theo sự phân công của Kế toán trưởng.
lại TSCĐ, bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
Nhóm chứng từ tiền lương gồm: Bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương,
bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương.
Ngoài các chứng từ do Bộ Tài chính ban hành, Công ty còn sử dụng một số mẫu
chứng từ do công ty tự thiết kế cho mình một số chứng từ không bắt buộc phục vụ cho
công tác hạch toán thuận lợi hơn
2.1.2.2. Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán
Về chế độ tài khoản công ty cũng sử dụng hầu hết các tài khoản theo quyết định
số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính. Trong quá trình
hoạt động Công ty đã áp dụng hệ thống tài khoản sửa đổi theo chuẩn mực kế toán mới.
Chấp hành nghiêm, chỉnh của Bộ Tài chính. Công ty sử dụng hệ thống tài khoản có
chọn lọc phù hợp với tình hình hạch toán của mình. Đáp ứng đầy đủ yêu cầu hạch toán
tại công ty. Bên cạnh đó còn có hệ thống mã tài khoản sáng tạo và có nhiều ưu điểm
đối với tình hinh điều kiện của công ty.
Công ty chủ yếu sử dụng những tài khoản: : 111, 112, 131, 133, 138, 139, 141,
142, 152, 153, 154, 211,214, 228, 241, 311, 331, 333, 335, 336, 338, 411, 414, 415,
416, 421, 431, 511, 515, 621, 622, 623, 627, 632, 642, 711, 811, 911.
Ví dụ: căn cứ phiếu chi số 09 ngày 16/7/2011 trả lương cho công nhân số tiền là
37.650.000 đ
Kế toán định khoản:
Nợ TK 334: 37.650.000đ
Có TK 111: 37.650.000đ
SV: Phạm Thị Huyền Lớp: K7HK1D2
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD THS Phạm Quỳnh Vân
2.1.2.3. Tổ chức hệ thống sổ kế toán
Hình thức sổ kế toán mà công ty áp dụng là hình thức chứng từ ghi sổ. Căn cứ
vào các chứng từ gốc và các chứng từ phát sinh đã kiểm tra đảm bảo tính hợp lệ, hợp
pháp kế toán lên các sổ chi tiết, sổ quỹ và tập hợp trên chứng từ ghi sổ hàng ngày.
Trên cơ sở chứng từ ghi sổ kế toán tổng hợp ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sau
đó ghi vào sổ cái các tài khoản liên quan, cộng số phát sinh và tính ra số dư cuối kỳ
và các
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD THS Phạm Quỳnh Vân
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Ghi đối chiếu
2.1.2.4Tổ chức hệ thống báo cáo tài chính
Tại công ty áp dụng hệ thống báo cáo tài chính quy định cho các doanh nghiệp theo
quyết định số 15/2006 QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng bộ tài chính
bao gồm:
- Bảng cân đối kế toán- Mẫu số B01-DN
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh - Mẫu số B02-DN
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ - Mẫu số B03-DN
- Bản thuyết minh báo cáo tài chính - Mẫu số B09-DN.
Ngoài ra công ty còn sử dụng các báo cáo quản trị phục vụ cho nội bộ doanh
nghiệp như: Báo cáo thanh toán tạn ứng của ban đội, báo cáo về công nợ, báo cáo tình
hình sử dụng vật tư, báo cáo thuế .
2.2 Tổ chức công tác phân tích
2.2.1. Bộ phận thực hiện và thời điểm tiến hành công tác phân tích kinh tế.
Hiện nay, Công ty có tiến hành phân tích kinh tế tuy nhiên không có bộ phận riêng mà
do Kế toán trưởng tiến hành phân tích một số chỉ tiêu liên quan đến khả năng thanh toán
của Công ty. Và Công ty thường tiến hành phân tích kinh tế vào cuối kỳ kế toán, khi đã
lên các số liệu trên Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo
cáo lưu chuyển tiền tệ và Thuyết minh Báo cáo tài chính.
2.2.2Nội dung và các chỉ tiêu phân tích kinh tế tại Công ty
Tại công ty phương pháp chủ yếu được sử dụng để phân tích là phương pháp so
sánh. Các chỉ tiêu mà trong kế toán thường phân tích đó là:
Phân tích chỉ tiêu phản ánh doanh thu để thấy được kết quả sản xuất kinh doanh
của công ty và nó cũng rất quan trọng trong phân tích hoạt động kinh doanh của công
ty.
2.2.3 Tính toán và phân tích một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn
SV: Phạm Thị Huyền Lớp: K7HK1D2
Hệ sốthanh toán nhanh =
Tiền và tương đương tiền
Nợ ngắn hạn đến hạn trả(< 3 tháng)
Hệ số thanh toán tức thời=
Tiền
Nợ đến hạn trả
Vòng quay toàn bộ vốn =
Doanh thu thuần
VKD bình quân
Tỷ suất lợi nhuận/ VKD =
Lợi nhuận sau thuế
VKD bình quân
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD THS Phạm Quỳnh Vân
kinh doanh dựa trên số liệu của bảng bao cáo kế toán.
Tài liệu sử dụng là những số liệu trong bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt
động kinh doanh của Công ty trong năm 2010 và năm 2011. Để tiến hành phân tích
hiệu quả hoạt động kinh doanh, Công ty xem xét các chỉ tiêu sau:
p
Bảng2 : Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty
Chỉ tiêu ĐVT Năm 2010 Năm 2011
So sánh 2011/2010
Số tuyệt đối
Tỷ
lệ(%)
1.Doanh thu
thuần
VN
% 2.22 2.94 0.74
Nguồn: Bảng cân đối kế toán - Báo cáo tài chính của Công ty
Qua bảng phân tích trên ta thấy chỉ tiêu doanh thuần, lợi nhuận và vốn kinh
doanh của doanh nghiệp đều tăng. Doanh thu thuần năm 2011 tăng 1,986,246,890
VNĐ tương ứng tỷ lệ tăng 9.595%. Tuy nhiên tỷ lệ tăng tổng chi phí tăng nhanh hơn
tỷ lệ tăng của doanh thu thuần, tổng chi phí năm 2011 tăng 1.503.130.730 VNĐ tương
ứng tỷ lệ tăng 28.167%. Lợi nhuận thuần từ hoạt ðộng kinh doanh nãm 2011 tăng
484,564,307 VNĐ tương ứng tỷ lệ tăng 41.194%. . Lợi nhuận sau thuế, năm 2011 tăng
lên 363.423.231 VNĐ, tương ứng tăng 41.361% so với năm 2010. Do đó hệ số hoạt
động sản xuất kinh doanh như vòng quay toàn bộ vốn giảm. Cụ thể vòng quay toàn bộ
vốn giảm 0.02 vòng, tuy nhiên công ty cũng đã chú trọng đến công tác và sử dụng toàn
bộ vốn làm tăng vòng quay vốn Kinh doanh. Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần
SV: Phạm Thị Huyền Lớp: K7HK1D2
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD THS Phạm Quỳnh Vân
năm 2011 tăng 0.01% so với năm 2010. Trong hai năm 2010 và 2011 ta thấy Tỷ suất
lợi nhuận sau thuế trên Vốn kinh doanh tăng lên. Năm 2011 lợi nhuận trên vốn kinh
doanh tăng so với năm 2010 là 0.74% Như vậy, qua sự phân tích tỷ mỉ ở trên về hiệu
quả sử dụng vốn kinh doanh của Công Ty ta thấy năm 2011 hiệu quả sử dụng vốn kinh
doanh chưa được tốt lắm. Nguyên nhân của việc này khâu quản lý, sử dụng chưa tốt
chi phí dẫn đến giảm hiệu quả. Công ty cần xem xét lại và cố gắng để sử dụng chi phí
một cách hợp lý, tránh lãng phí làm cho hiệu quả sản xuất kinh doanh không cao.
2.3 Tổ chức công tác tài chính
2.3.1Công tác kế hoạch hóa tài chính
Công tác kế hoạch hóa tài chính luôn là một nội dung được quan tâm cao trong
công ty. Công ty đã phân công một nhân viên trong phòng tài chính - kế toán chuyên
phụ trách việc lập báo cáo, kế hoạch tổng hợp và theo dõi, đánh giá thực hiện kế hoạch
trong năm công ty.
Hàng năm, phòng kế hoạch sẽ phối hợp cùng các phòng ban khác xây dựng kế
hoạch sản xuất kinh doanh. Trên cơ sở bản kế hoạch sản xuất kinh doanh đã được sự
phê duyệt của ban giám đốc, phòng Tài chính - kế toán xây dựng kế hoạch tài chính
31.384.925.16
8
3.062.309.49
3
10.8
1
B.Vốn chủ sở hữu
VN
Đ
VN
Đ
11.151.959.13
7
11.311.301.94
0
159.342.805 1.43
TỔNG NGUỒN
VỐN
VN
Đ
39.474.574.81
2
42.696.227.10
8
3.221.652.29
8
8.16
Nợ phải trả /Tổng
VKD
% 0.717 0.735 0.018
chứng từ hợp pháp, hợp lệ.
Về hạch toán, lợi nhuận, lợi nhuận của công ty bằng doanh thu trừ các khoản chi
phí hợp lý có liên quan đến thu nhập chịu thuế của hoạt động kinh doanh, hoạt động tài
chính và hoạt động khác. Quá trình hạch toán LN và phân phối LN được tiến hành theo
đúng chế độ, chuẩn mực. Nếu kết quả SXKD có lãi công ty tiến hành phân phối lợi
nhuận. Đầu tiên lợi nhuận được trích để nộp thuế TNDN sau đó được trích lập để bù lỗ
lũy kế( nếu có) trích qũy khen thưởng phúc lợi, quỹ dự phòng tài chính, quỹ đầu tư
phát triển phân chia LN cho các chủ sở hữu công ty, còn lại bổ sung vào nguồn vốn
kinh doanh của công ty.
2.3.5 Xác định các chỉ tiêu nộp ngân sách và quản lý công nợ
2.3.5.1. Các chỉ tiêu nộp ngân sách
Các chỉ tiêu phải nộp ngân sách của công ty chủ yếu là các loại thuế như:
Thuế GTGT,Thuế TNDN: Công ty đã đăng ký kinh doanh có mã số thuế nên công ty
có trách nhiệm nộp thuế TNDN. Chỉ tiêu này được công ty tính toán trên bảng báo cáo
kết quả kinh doanh với thuế suất thuế TNDN hiện hành là 25%. Với những chỉ tiêu nộp
ngân sách công ty luôn chấp hành đúng và nộp đầy đủ các khoản thuế phát sinh tại
công ty.
Biểu 4: Các chỉ tiêu phải nộp ngân sách nhà nước của Công ty
Đơn vị tính: VNĐ
Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 So sánh 2011/2010
Số tiền Tỷlệ (%)
Thuế GTGT - - - -
Thuế thu nhập cá
nhân
10.521.163 12.571.563 2.050.400 19.5
Thuế TNDN 292.884.899 414.025.975121.141.076 41.36
Qua bảng phân tích trên ta thấy các khoản thuế mà công ty phải nộp đều tăng lên.
Thuế TNCN năm 2011 so với năm 2010 tăng 2.050.400 VNĐ tương ứng tỷ lệ 19.5%.
Thuế TNDN năm 2011 so với năm 2010 tăng 121.141.076 VNĐ tương ứng tăng
SV: Phạm Thị Huyền Lớp: K7HK1D2
Khoản thu ngắn hạn của doanh nghiệp tăng lên 102.735.230 VNĐ tương ứng tỷ
lệ tăng lên 88,9%. Khoản thu khác của doanh nghiệp 2011 so với năm 2010 giảm
6.608.395 VNĐ tương ứng tỷ lệ 2.63%
SV: Phạm Thị Huyền Lớp: K7HK1D2
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD THS Phạm Quỳnh Vân
Bảng 6: phân tích khoản nợ phải trả năm 2010 – 2011 của công ty
Đơn vị tính VNĐ
Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011
So sánh 2011/2010
Số tiền Tỷ lệ %
Nợ ngắn hạn 26.337.437.274 28.549.944.168 2.212.506.890 0.98
Nợ dài hạn 1.985.178.401 2.834.981.000 849.802.599 42.81
Tổng 28.322.615.675 31.384.925.168 3.062.309.493 10.81
- Nguồn: Bảng cân đối kế toán - Báo cáo tài chính năm 2010-2011 của Công ty
Qua bảng trên ta thấy nợ phải trả của công ty năm 2011 so với Năm 2010. Cụ thể
khoản nợ ngắn hạn năm 2011 so với năm 2010 tăng 2.212.506. VNĐ tướng ứng tăng
0.98%. khoản nợ dài hạn năm 2011 so với năm 2010 tăng 849.802.599 không chỉ bù
đắp được số vốn vị chiếm dụng mà còn có thể tài trợ cho các tài sản k VNĐ tương ứng
tỷ lệ 42.81%. do đó làm cho tổng nợ phải trả của công ty tăng 3.062.309.493 VNĐ
tương ứng tỷ lệ 10.81%. Điều này cho thấy số vốn mà công ty đi chiếm dụng
không chỉ bù đắp được số vốn vị chiếm dụng mà còn có thể tài trợ cho các tài
sản khác của doanh nghiệp Xét về một khía cạnh nào đó thì đó có thể là một điều có
lợi, giảm được vay mượn, tăng hiệu quả sử dụng vốn. Nhưng khoản chiếm dụng lớn có
thể sẽ là một nguy cơ nếu doanh nghiệp có tình hình tài chính tốt và tổ chức sử dụng
các nguồn chiếm dụng ngắn hạn hợp lý thì sẽ đem lại kết quả tích cực nhưng nếu
không thì nó có thể giảm sút khả năng thanh toán của Công ty sẽ làm giảm uy tín của
Công ty.
III. ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT CÔNG TÁC KẾ TOÁN, PHÂN TÍCH KINH TẾ
VÀ TÀI CHINH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN TÂY HÀ NỘI
Qua thực tế thực tập kết quả phỏng vấn và nội dung công tác kế toán tài chính
của công ty. Việc tổng hợp đánh giá các chỉ tiêu do bộ phận kế toán thực hiện giúp quá
trình phân tích đánh giá được diễn ra nhanh chóng, số liệu cho việc phân tích đầy đủ
Mặc dù Công ty chưa có bộ phận phân tích kinh tế riêng biệt nhưng đã có quan tâm
đến một số chỉ tiêu cơ bản của phân tích kinh tế dựa trên cơ sở số liệu của kế toán như
cơ cấu tài sản, cơ cấu nguồn vốn, hệ số thanh toán nhanh, hệ số thanh toán hiện thời.
3.2.2. Hạn chế
SV: Phạm Thị Huyền Lớp: K7HK1D2
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD THS Phạm Quỳnh Vân
Việc phân tích ở công ty chưa thường xuyên, công ty chưa có bộ phận kinh tế
riêng nên chưa kịp thời thích nghi với sự thay đổi của môi trường. Khi có sự thay đổi
về môi trường kinh tế, kế toán chỉ tiến hành phân tích một số chỉ tiêu cơ bản khi có
sự yêu cầu của giám đốc.
Do công việc phân tích kinh tế tại công ty là do kế toán viên thực hiện và tính toán
nên hạn chế về năng lực chuyên môn phân tích. Vậy nên hiệu quả của các thông tin
có được việc phân tích đối với việc ra quyết định của các nhà quản lý chưa cao, chưa
thể hiện rõ rệt
Công tác quản lý và sử dụng vốn kinh doanh của công ty chưa thực sự hiệu quả.
Công ty cần quan tâm hơn đến công tác phân tích vốn kinh doanh. Đặc biệt là công
tác phân tích rất quan trọng đối với việc ra quyết định quản lý nhưng chưa được chú
trọng
3.3. Đánh giá khaí quát về tài chính của công ty
3.3.1. Ưu điểm
Công tác huy động vốn đã được ban lãnh đạo quan tâm chú trọng thể hiện trong điều
lệ, các chính sách kinh doanh, hợp tác của Công ty.
Công ty đã có công tác kế hoạch hóa tài chính lập và lên kế hoạch đúng nguyên
tắc, kiểm tra chăt chẽ quá trình thu chi, mua sắm TSCĐ… giải quyết mối quan hệ giữa
công ty với người lao động, tổ chức thực hiện đào tạo nhân viên và đưa ra những chính
sách đãi ngộ để khuyếh n khích tinh thần của nhân viên.
3.3.2. Hạn chế.
Công tác xây dựng kế hoạch hóa tài chính của công ty mới chỉ xây dựng trong ngắn
Trong suốt qúa trình thực tập tại Công Ty Cổ Phần Phát Triển Tây Hà Nội em
nhận thấy răng chỉ dựa vào những kiến thức đã học ở trờng là chưa đủ. Bởi vậy đây là
thời gian cho em thử nghiệm những kiến thức mà mình đã học khi còn ngồi trên ghế
nhà trường vào công tác thực tế. Mặt khác quá trình thực tập giúp em hiểu sâu hơn,
đúng như những kiến thức mà mình đã được học. Em cảm thấy mình đã trưởng thành
SV: Phạm Thị Huyền Lớp: K7HK1D2