báo cáo thực tập tổng hợp khoa kế toán kiểm toán tại CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN – MỘT THÀNH VIÊN ƯU THẾ D - Pdf 26

Trường Đại Học Thương Mại Báo Cáo Thực Tập
LỜI NÓI ĐẦU
Những năm gần đây sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước tiếp tục
phát triển cả về bề rộng và chiều sâu. Để đánh dấu cho sự phát triển này phải kế
đến sự lỗ lực phấn đấu không ngừng của ngành du lịch.Trong đó ngành du lịch
được coi là ngành “gà đẻ trứng vàng”, góp phần quan trọng trong sự phát triển nền
kinh tế Việt Nam nói riêng và sự phát triển của đất nước nói chung.
Cùng với sự phát triển đó, số lượng các công ty du lịch cũng tăng nên nhanh
chóng và Công Ty TNHH Một Thành Viên Ưu Thế Du Lịch cũng đã và đang hoạt
động mạnh mẽ trong lĩnh vực du lịch. Công ty đã đạt được những thành công nhất
định và đã góp phần vào sự phát triển của ngành du lịch.
Sau 5 năm nghiên cứu và học hỏi trên ghế nhà trường, để có được kiến thức
vững vàng khi ra trường. Em đã chọn Công Ty TNHH Một Thành Viên Ưu Thế
Du Lịch làm nơi để khi thực tập và thực hành những kiến thức cơ bản của mình đã
từng học tại nhà trường. Với sư sự hướng dẫn của các thầy cô giáo trong khoa Kế
Toán trường Đại Học Thương Mại cùng các anh chị trong phòng Kế toán tài chính
Công Ty TNHH Một Thành Viên Ưu Thế Du Lịch, em mong muốn được học hỏi
thêm công tác kế toán.
Vì thời gian thực tập, thực hành ngắn và kiến thức của em còn hạn chế,
nên bài viết của em không tránh khỏi những thiếu sót. Do vậy, em rất mong nhận
được sự góp ý chân thành của các Thầy Cô trong trường cùng các anh, chị trong
phòng kế toán Công Ty TNHH Một Thành Viên Ưu Thế Du Lịch, để bài viết của
em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cám ơn!
1
Sinh Viên : Lê Thị Vui Lớp : 42DK6
Trường Đại Học Thương Mại Báo Cáo Thực Tập
I/ TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN ƯU THẾ DU
LỊCH.
1.1Lịch sử hình thành công ty:
Công Ty TNHH Một Thành Viên Ưu Thế Du Lịch được thành lập từ năm 2009

- Môi giới thương mại
• 11. Bán buôn thực phẩm.
• Chi tiết: Mua bán thực phẩm
2
Sinh Viên : Lê Thị Vui Lớp : 42DK6
Trường Đại Học Thương Mại Báo Cáo Thực Tập
• 12. Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải hàng không
• Chi tiết: Đại lý bán vé máy bay.
1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của đơn vị
• Cơ cấu tổ chức công ty:
• Sơ đồ tổ chức công ty (xem phần phụ lục sơ đồ 01)
1.4. Khái quát về hoạt động kinh doanh của đơn vị trong 2 năm gần đây:
(Xem phụ lục 1)
Nhận xét:
- Tình hình kinh doanh của công ty trong 2 năm đạt mức tăng trưởng theo kế hoạch
sản xuất kinh doanh của công ty đặt ra. Mức tăng doanh thu năm 2011 tăng so với
năm 2010 là 25,77%, tương đương với số tiền là 2.109.576.323 đồng. Điều này
cho thấy công ty đã có chiến lược hiệu quả trong việc thực hiện các kế hoạch nhằm
đẩy mạnh tăng trưởng thị phần và doanh thu.
- Tổng mức chi phí năm 2011 tăng so với năm 2010 là 18%, tương đương với
222.763.005 đồng. Đây là mức tăng chi phí hợp lý tương đối thấp so với tỷ lệ tăng
doanh thu mà công ty đã đạt được. Đó là kết quả của một loạt các chính sách nhằm
tiết kiệm chi phí của công ty đã đề ra đối với mỗi kế hoạch kinh doanh nói chung
và từng cán bộ công nhân viên khi thực hiện công việc.
- Nhìn chung lợi nhuận của mổi năm đều đạt mục tiêu đề ra của công ty, riêng năm
2011 đã đạt mức tăng trưởng lợi nhuận tương đối khá so với 2010, lợi nhuận tăng
67,15% tương đương với 1.523.330.766 đồng.
3
Sinh Viên : Lê Thị Vui Lớp : 42DK6
Trường Đại Học Thương Mại Báo Cáo Thực Tập

kế. Khấu hao tài sản cố định được tính theo phương pháp đường thẳng.
4
Sinh Viên : Lê Thị Vui Lớp : 42DK6
Trường Đại Học Thương Mại Báo Cáo Thực Tập
- Phương pháp áp dụng thuế: Phương pháp khấu trừ
- Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền lương và tương đương tiền: Trong các năm
nghiệp vụ phát sinh ngoại tệ đều được chuyển sang VNĐ thực tế tại ngày phát sinh
theo tỷ giá thông báo của Ngân Hàng Ngoại Thương Việt Nam.
- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Hàng tồn kho được tính theo giá gốc, giá
hàng xuất kho và hàng nhập kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền
tháng, hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên.
- Nguyên tắc tính thuế:
+ Thuế GTGT hàng xuất khẩu 0%
+ Thuế GTGT hàng nội địa 10%
+ Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của nhà nước tính trên thu
nhập chịu thuế.
+ Dịch vụ đào tạo không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT
+ Các loại thuế khác theo quy định hiện hành.
2.1.2Tổ chức hệ thống thông tin kế toán - Tổ chức bộ máy kế toán và chính
sách kế toán áp dụng tại đơn vị:
* Tổ chức hạch toán ban đầu:
Hệ thống chứng từ kế toán công ty áp dụng ban đầu:
- Về lao động tiền lương: Bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, bảng
thanh toán tiền thưởng.
- Tiền tệ: Phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị tạm ứng, giấy thanh toán tiền tạm
ứng, bảng kiểm kê quỹ.
- Bán hàng: Hóa đơn GTGT.
- Tài sản cố định: Biên bản giao nhận tài sản cố định, thẻ tài sản cố định, biên
bản thanh lý tài sản cố đinh, bảng trích khấu hao TSCĐ.
Quy định chung về lập và luân chuyển chứng từ: Trình tự thời gian và luân

- Bảng cân đối TK mẫu số F01/DN ngoài ra phòng kế toán còn lập các báo cáo
quản trị cho giám đốc như: Báo cáo các trương trình.
2.2 Tổ chức công tác phân tích kinh tế:
6
Sinh Viên : Lê Thị Vui Lớp : 42DK6
Trường Đại Học Thương Mại Báo Cáo Thực Tập
2.2.1 Bộ phận thực hiện và thời điểm tiến hành công tác phân tích kinh tế.
Bộ phận thực hiện công tác phân tích kinh tế doanh nghiệp đó là bộ phận kế toán
tài vụ.
2.2.2 Nội dung và các chỉ tiêu phân tích tại đơn vị.
Với các chỉ tiêu khái quát thực trạng tài chính và kết quả kinh doanh của công
ty, đánh giá tình hình tăng giảm tài sản cố định, tình hình thu nhập của công nhân
viên. tình hình tăng giảm của vốn chủ sở hữu.
* Các chỉ tiêu phân tích chủ yếu
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Trị giá vốn hàng bán
- Lợi nhuận gộp bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Doanh thu tài chính
- Chi phí tài chính
- Tổng doanh thu thuần
- Lợi nhuận thuần kinh doanh trước thuế.
2.2.3 Tính toán và phân tích một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn
kinh doanh dựa trên số liệu báo cáo kế toán (xem phụ lục 4 )
Nhận xét: Do doanh thu năm 2011 tăng so với năm 2010 là 25,77% nên lợi nhuận
năm 2011 tăng so với năm 2010 là 67,15% và hiệu quả sử dụng vốn tăng 0,04 lần.
Hệ số doanh thu / vốn lưu động giảm 0,29 lần ; Hệ số LN/ VLĐ tăng 0,06 lần. Hệ
số DT/ VCĐ giảm 0,92 lần, Hệ số LN/ VCĐ tăng 0,04 lần .Tất cả các số liệu cho
thấy công ty năm 2011 làm ăn có hiệu quả.
2.3 Tổ chức công tác tài chính.
* Công tác kế hoạch hóa tài chính

* Quản lý và sử dụng tài sản:
8
Sinh Viên : Lê Thị Vui Lớp : 42DK6
Trường Đại Học Thương Mại Báo Cáo Thực Tập
+ Phân loại tài sản cố định theo tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô
hình tài sản cố định hữu hình là các máy móc thiết bị, phương tiện vận tải phục vụ
cho công tác quản lý và sản xuất trong công ty. Tài sản cố định vô hình là các sản
phẩm dịch vụ bán tour.
+ Tài sản cố định được sử dụng phân loại theo mục đích sử dụng như: Phân
loại theo phòng ban bộ phận như: bộ phận quản lý, bộ phận sản xuất. Phân loại
theo tình hình sử dụng như: tài sản cố định đang sử dụng, tài sản cố định đang chờ
thanh lý, nhượng bán.
* Các chỉ tiêu nộp ngân sách và quản lý công nợ.
+ Các chỉ tiêu nộp ngân sách nhà nước:
Thuế GTGT của hàng hóa dịch vụ bán ra
Thuế môn bài
Thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế thu nhập cá nhân doanh nghiệp chịu
Các khoản phí, lệ phí phải nộp ngân sách theo quy định.
+ Các chỉ tiêu quản lý công nợ:
Các khoản phải thu: các khoản phải thu của khách hàng của các trương trình
công ty đã hoàn thiện tour và thực hiện xong cho khách hàng.
Các khoản phải trả : Các khoản phải trả cán bộ công nhân viên, các khoản phải
trả nhà cung cấp dịch vu, các khoản vay ngắn hạn.
9
Sinh Viên : Lê Thị Vui Lớp : 42DK6
Trường Đại Học Thương Mại Báo Cáo Thực Tập
IV. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN, TÀI
CHÍNH, PHÂN TÍCH KINH TẾ TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH
VIÊN ƯU THẾ DU LỊCH.

rời nhau mà phối hợp nhịp nhàng, gắn kết liên hoàn với nhau, tạo thành quồng máy
thống nhất trong quản lý điều hành các hoạt động tour du lịch, bảo đảm cho tour và
chương trình thực hiện đạt kết quả cao.
Bộ máy kế toán đã biết vận dụng một cách linh hoạt sáng tạo trong công tác
kế toán. Phát huy hơn nữ vai trò của công tác kế toán trong tình hình hiện nay. Về
cơ bản hệ thống sổ sách kế toán của công ty được lập đầy đủ . Sổ sách kế toán đều
được ghi thường xuyên thuận tiện cho việc đối chiếu, kiểm tra giữa kế toán chi tiết
và kế toán tổng hợp .
Nói tóm lại công tác hạch toán chi phí chương trình tour và tính giá thành sản
phẩm tại Công ty đã được thực hiện rõ ràng, đầy đủ, tính đúng, tính đủ chi phí thực
hiện vào giá thành chương trình được hoàn thành, phục vụ hữu hiệu cho công tác
quản lý.
*Nhược điểm:
Phòng kế toán chưa thực sự chú trọng đến công tác phân tích kinh tế và dự toán chi
phí mỗi chương trình vì mỗi chương trình chi phí khác nhau (tour trong nước và
ngoài nước)
Chứng từ thanh toán chậm dẫn đến khối lượng công tác hạch toán dồn vào cuối kỳ,
nên việc hạch toán không được kịp thời, chính xác
Với những mặt còn tồn tại trên, Công ty TNHH Một Thành Viên Ưu Thế Du Lịch
đang khắc phục những hạn chế và phát huy những ưu điểm để hoàn thiện trong
mọi công tác quản lý của mình để tạo chỗ đứng vững chắc trên thị trường.
11
Sinh Viên : Lê Thị Vui Lớp : 42DK6
Trường Đại Học Thương Mại Báo Cáo Thực Tập
KẾT LUẬN

Hoàn thiện kế toán tính giá thành sản phẩm được tổ chức tốt giữ vai trò hết
sức quan trọng trong quá trình quản lý, thực hiện hoạt động kinh doanh của công ty
đã góp phần thực hiện tốt các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước nhằm
nâng cao chất lượng sản phẩm hạ giá thành sản phẩm tăng thu nhập cho người lao

Sinh Viên : Lê Thị Vui Lớp : 42DK6
Giám đốc
Phòng tài chínhPhòng kinh
doanh
Quản lí sản
phẩm
Kế toánNhân viên saleNhân viên điều
hành
Kế toán trưởng
Thủ quỹ
Kế tán tổng hợp
Kế toán công
nợ
Kế toán ngân
hàng
Trường Đại Học Thương Mại Báo Cáo Thực Tập
Ghi chú:
Ghi hằng ngày
Đối chiếu
Ghi cuối kỳ
Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2010 - 2011
14
Sinh Viên : Lê Thị Vui Lớp : 42DK6
Chứng từ kế toán
Sổ quỹ
Bảng tổng hợp chứng từ gốc
Sổ thẻ chi tiết
Chứng từ ghi sổ
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ cái TK

13 Lợi nhuận khác (40 = 31 - 32) 40 (3,564,214) (1,803,640) (1,760,574) 97.61
14
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế
(50 = 30 + 40) 50 477,232,857 314,050,026 163,182,831 51.96
15 Chi phí thuế TNDN 51 83,515,750 78,512,507 5,003,243 6.37
16
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh
nghiệp
(60 = 50 – 51) 60 393,717,107 235,537,520 158,179,588 67.16
Phụ lục 1
( Nguồn trích: BCTC 2010 – 2011 – Cty TNHH Một Thành Viên Ưu Thế Du Lịch)
Phụ lục 2
15
Sinh Viên : Lê Thị Vui Lớp : 42DK6
Mẫu số B01-DNN
Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng
BTC
Trường Đại Học Thương Mại Báo Cáo Thực Tập
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Tại ngày 31/12/2011
STT CHỈ TIÊU MS TM 2011 2010
(1) (2) (3) (4) (5) (6)

TÀI SẢN

A
A - TÀI SẢN NGẮN HẠN
(100 = 110+120+130+140+150) 100 1,575,206,822 1,164,159,436
I I. Tiền và các khoản tương đương tiền 110 III.01 693,156,552 604,745,166
II

16
Sinh Viên : Lê Thị Vui Lớp : 42DK6
Trường Đại Học Thương Mại Báo Cáo Thực Tập
2
2. Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn
(*) 239 0
IV IV. Tài sản dài hạn khác 240 72,028,585 50,616,134
1 1. Phải thu dài hạn 241 0
2 2. Tài sản dài hạn khác 248 72,028,585 50,616,134
3 3. Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi (*) 249 0
TỔNG CỘNG TÀI SẢN (250 =100 + 200) 250 2,109,576,323 1,523,330,766

NGUỒN VỐN

A A - NỢ PHẢI TRẢ (300 = 310 + 320) 300 640,169,493 447,641,043
I I. Nợ ngắn hạn 310 640,169,493 447,641,043
1 1. Vay ngắn hạn 311 297,000,000 230,000,000
2 2. Phải trả cho người bán 312 91,498,723 62,314,578
3 3. Người mua trả tiền trước 313 165,231,456 75,235,644
4 4. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 314 III.06 86,439,314 80,090,821
5 5. Phải trả người lao động 315 0
6 6. Chi phí phải trả 316 0
7 7. Các khoản phải trả ngắn hạn khác 318 0
8 8. Dự phòng phải trả ngắn hạn 319 0
II II. Nợ dài hạn 320 0 0
1 1. Vay và nợ dài hạn 321 0
2 2. Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm 322 0
3 3. Phải trả, phải nộp dài hạn khác 328 0
4 4. Dự phòng phải trả dài hạn 329 0
B B - VỐN CHỦ SỞ HỮU (400 = 410+430) 400 1,469,406,830 1,075,689,723

ã
Thuyế
t minh
Năm 2011 Năm 2010
(1
) (2)
(3
) (4) (5) (6)
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01 IV.08 4,362,714,852 3,468,877,553
2 Các khoản giảm trừ doanh thu 02 0 0
3
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp
dịch vụ
(10 = 01 - 02) 10 4,362,714,852
3,468,877,55
3
4 Giá vốn hàng bán 11 2,990,708,219 2,348,074,231
5
Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch
vụ
(20 = 10 - 11) 20 1,372,006,633
1,120,803,32
2
6 Doanh thu hoạt động tài chính 21 15,722,920 6,233,700
7 Chi phí tài chính 22 60,259,538 43,091,678
8 - Trong đó: Chi phí lãi vay 23 60,259,538 43,091,678
9 Chi phí quản lý kinh doanh 24 846,672,944 768,091,678
10
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
(30 = 20 + 21 - 22 – 24) 30 480,797,071 315,853,666

0
497.966.306 48,56
Vốn kinh doanh số
cuối kỳ
2.109.576.
323
1.523.330.
766
586.245.557 38,5
Doanh thu bán hàng
4.362.714.852 3.468.877.553 893.837.299 25.77
Lợi nhuận kinh
doanh
393.717.107 235.537.520 158.179.587 67,15
Vốn lưu động
1.195.124.73
6
890.568.996 308.555.740 34,65
Vốn cố định 979.293.918 645.447.932 80.030.656 40,90
Vốn kinh doanh
bình quân
1.816.453.54
5
1.274.347.612 542.105.936 42.5
Hệ số DT/ VKD 2.40 2,72 (0,32) -
Hệ số LN/ VKD 0,22 0,18 0,04 -
Hệ số DT/ VLĐ 3,6 3,89 (0,29) -
Hệ số LN/ VLĐ 0,32 0,26 0,06 -
Hệ số DT/ VCĐ 4,45 5,37 (0,92) -
Hệ số LN/ VCĐ 0,40 0,36 0,04 -


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status