Giải pháp phát triển chương trình marketing TMĐT trực tiếp của Công ty cổ phần phát triển giải pháp công nghệ TADA - Pdf 26

Luận Văn Tốt Nghiệp
Đại học Thương Mại
MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
LỜI CẢM ƠN 4
TÓM LƯỢC 5
DANH MỤC BIỂU ĐỒ – HÌNH VẼ 6
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 7
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI “GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CHƯƠNG
TRÌNH MARKETING TMĐT TRỰC TIẾP CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN GIẢI
PHÁP CÔNG NGHỆ TADA” 8
1.1. Tính cấp thiết của đề tài 8
1.2. Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài 10
1.3. Các mục tiêu nghiên cứu 10
1.4. Phạm vi nghiên cứu của đề tài 11
1.4.1. Phạm vị nghiên cứu theo thời gian 11
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu theo không gian 11
1.5. Kết cấu luận văn tốt nghiệp 11
CHƯƠNG 2: TÓM LƯỢC MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN 12
VỀ MARKETING TMĐT TRỰC TIẾP 12
2.1. Một số khái niệm cơ bản 12
2.1.1. Khái niệm Marketing truyền thống và Marketing TMĐT 12
2.1.1.1. Khái niệm Marketing truyền thống 12
2.1.1.2. Khái niệm Marketing TMĐT 13
2.1.2. Khái niệm Xúc tiến TMĐT 14
2.1.3. Khái niệm Marketing TMĐT trực tiếp 14
2.2. Một số lý thuyết về Marketing TMĐT trực tiếp 15
2.2.1. Mục tiêu của Marketing TMĐT trực tiếp 15
2.2.2. Các công cụ của Marketing TMĐT trực tiếp 16
2.2.2.1. Email Marketing 16
2.2.2.1.1. Khái niệm, ưu điểm và nhược điểm 16

3.2.1. Giới thiệu tổng quan về Công ty Cổ phần phát triển giải pháp công nghệ TADA 28
3.2.2. Thực trạng phát triển chương trình marketing TMĐT trực tiếp của công ty 28
3.3. Đánh giá ảnh hưởng nhân tố môi trường đến vấn đề phát triển chương trình Marketing
TMĐT trực tiếp của Công ty TADA 29
3.3.1. Ảnh hưởng của nhân tố bên ngoài 29
3.3.1.1. Môi trường Vĩ mô 30
3.3.1.1.1. Môi trường pháp luật 30
3.3.1.1.2. Môi trường kinh tế 31
3.3.1.1.3. Môi trường công nghệ 31
3.3.1.1.4.Môi trường Văn hóa xã hội 32
3.3.1.2. Môi trường ngành 34
SVTH: Đặng Thị Thùy Dung 2 GVHD: Nguyễn Phương Linh
Luận Văn Tốt Nghiệp
Đại học Thương Mại
3.3.1.2.1. Đe dọa gia nhập mới 34
3.3.1.2.2. Quyền lực thương lượng của Nhà cung cấp 34
3.3.1.2.3. Quyền lực thương lượng từ phía khách hàng 34
3.3.1.2.4. Sản phẩm thay thế 35
3.3.1.2.4. Cạnh tranh trong ngành 35
3.3.1.2.6. Các bên liên quan (chính phủ, đối tác, cổ đông…) 36
3.3.2. Ảnh hưởng của nhân tố bên trong 37
3.3.2.1. Ngân sách dành cho hoạt động Marketing 37
3.3.2.2. Nguồn nhân lực Marketing 38
3.3.2.3. Công nghệ cho hoạt động Marketing 38
3.4. Các kết quả phân tích và xử lý dữ liệu thu được 39
3.4.1. Thực trạng nghiên cứu và xác định khách hàng và thị trường mục tiêu 39
3.4.2. Thực trạng xác định mục tiêu chương trình Marketing trực tiếp 40
3.4.3. Thực trạng lựa chọn công cụ thực hiện chương trình Marketing TMĐT trực tiếp 41
3.4.4. Thực trạng ngân sách thực hiện 42
3.4.5. Thực trạng thực hiện chương trình Marketing TMĐT trực tiếp 42

KẾT LUẬN: 62
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 63
PHỤ LỤC 63
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện luận văn này, em đã nhận được sự giúp đỡ rất tận tình từ
nhiều phía, em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới:
1. Ban giám hiệu trường Đại học Thương Mại, Ban chủ nhiệm Khoa Thương mại điện
tử đã tạo điều kiện cho em thực tập và thực hiện luận văn tốt nghiệp.
2. Giảng viên Nguyễn Phương Linh – bộ môn Quản trị chiến lược – Khoa thương
mại điện tử - đã tận tình hướng dẫn giúp đỡ em hoàn thành luận văn.
3. Tập thể lãnh đạo và nhân viên Công ty Cổ phần phát triển giải pháp công nghệ
TADA đã tạo điều kiện cho em tiếp xúc thực tế với hoạt động kinh doanh nói
chung và kinh doanh TMĐT tại công ty để tôi có thể hoàn thành luận văn.
SVTH: Đặng Thị Thùy Dung 4 GVHD: Nguyễn Phương Linh
Luận Văn Tốt Nghiệp
Đại học Thương Mại
Do giới hạn về thời gian nghiên cứu cũng như lượng kiến thức, thông tin thu thập
còn hạn chế nên bài luận văn không tránh khỏi những thiếu sót trong quá trình nghiên
cứu và thực hiện. Vì vậy, em rất mong nhận được sự góp ý và đánh giá chân thành của
các thầy, các cô bộ môn Quản trị chiến lược, trường Đại học Thương Mại và các anh
chị trong Công ty Cổ phần phát triển giải pháp công nghệ TADA để bài luận có giá trị
về mặt lý luận và thực tiễn.
Em xin chân thành cảm ơn!
TÓM LƯỢC
Ngày càng có nhiều doanh nghiệp ứng dụng thương mại điện tử vào trong hoạt
động kinh doanh của mình. Cạnh tranh cũng ngày càng gay gắt hơn. Vì vậy marketing
TMĐT nói chung và xúc tiến TMĐT nói riêng là hoạt động tối cần thiết đối với mỗi
doanh nghiệp để tăng doanh thu, quảng bá hình ảnh doanh nghiệp mình đến với khách
hàng… Vấn đề là doanh nghiệp sử dụng các công cụ xúc tiến TMĐT như thế nào để
đạt được hiệu quả tốt nhất.

Biểu đồ 6: Đánh giá hiệu quả của chương trình Marketing TMĐT trực tiếp…………45
Biểu đồ 7: bước cần cải thiện trong chương trình Marketing TMĐT trực tiếp………46
SVTH: Đặng Thị Thùy Dung 6 GVHD: Nguyễn Phương Linh
Luận Văn Tốt Nghiệp
Đại học Thương Mại
Biểu đồ 8: Nhận định của lãnh đạo và nhân viên công ty về việc duy trì và phát triển
Marketing TMĐT trực tiếp trong tương lai………………………………………… 54
Hình 1: Đánh giá mức độ cạnh tranh trong ngành ………………… ………………38
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
1. TMĐT: Thương mại điện tử
2. CNTT: Công nghệ thông tin
3. CSDL: Cơ sở dữ liệu
4. B2B : Business to Business (Từ Doanh nghiệp đến doanh nghiệp)
5. B2C: Business to Customer (Từ Doanh nghiệp đến khách hàng)
6. NĐ: Nghị định
7. CP: Chính phủ
8. IMC - Integrated Marketing Communication: Marketing truyền thông tích hợp
9. DMA - Direct Marketing Association: Hiệp hội Marketing trực tiếp Hoa Kỳ
10.AMA - American Marketing Association: Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ
SVTH: Đặng Thị Thùy Dung 7 GVHD: Nguyễn Phương Linh
Luận Văn Tốt Nghiệp
Đại học Thương Mại
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI “GIẢI PHÁP PHÁT
TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH MARKETING TMĐT TRỰC TIẾP CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN GIẢI PHÁP CÔNG NGHỆ TADA”
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Từ năm 2006 đến nay, nền kinh tế Việt Nam cũng như thế giới có nhiều biến động
phức tạp ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp. Một
trong số đó có thể kể đến như: Tháng 11 năm 2006, Việt Nam chính thức gia nhập
WTO, mở cửa hội nhập sâu rộng kinh tế thế giới; Đây cũng là thời gian mà khoa học

chất về công nghệ là nền tảng rất tốt giúp công ty triển khai tốt chương trình Marketing
TMĐT. Hiện nay, công ty đang triển khai một số công cụ xúc tiến TMĐT như: Email
marketing, website, quảng cáo trực tuyến và hiệu quả nhận được là khá tốt. Tuy nhiên,
do thành lập chưa lâu, ngân sách dành cho hoạt động Marketing TMĐT lại chưa nhiều
nên việc triển khai các công cụ, đặc biệt là các công cụ Marketing TMĐT trực tiếp mới
SVTH: Đặng Thị Thùy Dung 9 GVHD: Nguyễn Phương Linh
Luận Văn Tốt Nghiệp
Đại học Thương Mại
chỉ ở bước đầu và chưa khai thác được hết các lợi ích của nó. Vì vậy việc phát triển
chương trình Marketing TMĐT trực tiếp là việc làm rất cần thiết hiện nay. Bởi nó
không chỉ giúp nâng cao hiệu quả kinh doanh mà còn giúp công ty quảng bá thương
hiệu, hình ảnh đến với khách hàng một cách nhanh nhất với chí phí phù hợp nhất.
1.2. Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài
Theo những phân tích trên, việc tham gia vào lĩnh vực thương mại điện tử nói
chung, và triển khai ứng dụng, phát triển chương trình Marketing TMĐT trực tiếp là
một cách để doanh nghiệp có thể cải thiện chất lượng phục vụ khách hàng, thuyết phục
họ sử dụng sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp. Từ đó doanh nghiệp có thể nâng cao
được năng lực cạnh tranh và xây dựng thương hiệu của mình.
TADA là công ty có quy mô nhỏ vì vậy yêu cầu đạt được hiệu quả cao nhất với chi
phí thấp nhất là rất quan trọng để có thể tồn tại, cạnh tranh và phát triển. Marketing
TMĐT trực tiếp là công cụ giúp công ty thỏa mãn cả hai yêu cầu về chi phí và hiệu
quả. Vì vậy, phát triển chương trình Marketing TMĐT trực tiếp nâng cao hiệu quả kinh
doanh là một trong những định hướng chiến lược của công ty trong thời gian tới.
Chính vì vậy, em đã chọn đề tài: “Giải pháp phát triển chương trình marketing
TMĐT trực tiếp của Công ty cổ phần phát triển giải pháp công nghệ TADA” để có
cơ hội nghiên cứu sâu hơn và đề ra những giải phát phát triển chương trình Marketing
TMĐT trực tiếp của công ty ngày càng tốt hơn.
1.3. Các mục tiêu nghiên cứu
Đề tài bao gồm có ba mục tiêu chính sau:
Mục tiêu đầu tiên trong đề tài nghiên cứu này chính là hệ thống hóa một cách chi

Chương 2: Tóm lược một số vấn đề lý luận cơ bản về Marketing TMĐT và
Marketing TMĐT trực tiếp.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạng
chương trình Marketing TMĐT trực tiếp của Công ty cổ phần phát triển giải
pháp công nghệ TADA
SVTH: Đặng Thị Thùy Dung 11 GVHD: Nguyễn Phương Linh
Luận Văn Tốt Nghiệp
Đại học Thương Mại
Chương 4: Các kết luận và đề xuất giải pháp phát triển chương trình
Marketing TMĐT trực tiếp của Công ty cổ phần phát triển giải pháp công nghệ
TADA.
CHƯƠNG 2: TÓM LƯỢC MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN
VỀ MARKETING TMĐT TRỰC TIẾP
2.1. Một số khái niệm cơ bản
2.1.1. Khái niệm Marketing truyền thống và Marketing TMĐT
2.1.1.1. Khái niệm Marketing truyền thống
Có nhiều khái niệm khác nhau về Marketing được đưa ra như:
Định nghĩa mang tính xã hội của Marketing
SVTH: Đặng Thị Thùy Dung 12 GVHD: Nguyễn Phương Linh
Luận Văn Tốt Nghiệp
Đại học Thương Mại
Theo Philip Kotler: “Marketing là một dạng hoạt động của con người nhằm
thoả mãn những nhu cầu và mong muốn của họ thông qua trao đổi”.
Theo hiệp hội Marketing của Mỹ (AMA): “Marketing là thực hiện các hoạt
động kinh doanh nhằm hướng vào dòng vận chuyển hàng hoá và dịch vụ từ người
sản xuất tới người tiêu thụ hoặc người sử dụng”.
Định nghĩa mang tính quản trị về marketing
Marketing là những hoạt động mang tính quản trị đối với việc thiết kế sản
phẩm, định giá bán, phân phối và xúc tiến bán tới những khách hàng mục tiêu nhằm
thoả mãn họ và đạt mục tiêu của tổ chức.

Như vậy, Xúc tiến TMĐT bao gồm các thông điệp được gửi qua Internet và các
ứng dụng CNTT khác đến với khách hàng.
2.1.3. Khái niệm Marketing TMĐT trực tiếp
a. Khái niệm Marketing trực tiếp
Theo DMA (Direct Marketing Association), Marketing trực tiếp là bất kì một sự
truyền thông trực tiếp nào hướng tới khách hàng hay những đối tượng nhận nhằm tạo
ra sự phản hồi bằng những đơn hàng, yêu cầu thêm thông tin, và/hoặc khiến khách
hàng tới cửa hàng hay những địa điểm kinh doanh khác để mua hàng.
Trong IMC (Integrated Marketing Communication), hoạt động Marketing trực tiếp
là hoạt động mà các nhà marketing có thể sử dụng các công cụ như gửi email, khai thác
lợi thế của marketing lan truyền, cũng như sử dụng các tin nhắn gửi qua các thiết bị di
động.
b. Khái niệm Marketing TMĐT trực tiếp
Marketing TMĐT trực tiếp là hình thức sử dụng các phương tiện công nghệ thông
tin để liên lạc và thông tin cho khách hàng hiện có và khách hàng tiềm năng hay yêu
cầu họ có phản ứng đáp lại. Đây là một hệ thống tương tác marketing có sử dụng một
hay nhiều phương tiện để tác động đến phản ứng hồi đáp của khách hàng, cũng như tạo
ra giao dịch với khách hàng. Công cụ này đòi hỏi phải có sự hỗ trợ của cơ sở dữ liệu
khách hàng nhằm thiết lập mối quan hệ thường xuyên và thân thiết.
SVTH: Đặng Thị Thùy Dung 14 GVHD: Nguyễn Phương Linh
Luận Văn Tốt Nghiệp
Đại học Thương Mại
2.2. Một số lý thuyết về Marketing TMĐT trực tiếp
Marketing TMĐT trực tiếp bao gồm tất cả các hoạt động truyền thông trực tiếp
đến người nhận là khách hàng của doanh nghiệp (bao gồm cả người tiêu dùng và doanh
nghiệp), được sử dụng để giúp doanh nghiệp nhận được những phản ứng đáp lại dưới
hình thức đơn đặt hàng, lời yêu cầu cung cấp thêm thông tin, hay một cuộc đến thăm
gian hàng của doanh nghiệp nhằm mục đích mua sản phẩm – dịch vụ đặc thù của
doanh nghiệp .
Marketing TMĐT trực tiếp được thực hiện dựa trên cơ sở nền tảng của Internet,

2.2.2. Các công cụ của Marketing TMĐT trực tiếp
Marketing TMĐT trực tiếp có ba công cụ chính là Email marketing, Marketing lan
truyền và SMS marketing. Các công cụ này đều có những ưu điểm và nhược điểm
riêng, tuy nhiên đều được đánh giá là có hiệu quả cao và chi phí triển khai thấp nếu
doanh nghiệp có kế hoạch sử dụng hợp lý, phù hợp với các mục tiêu và chiến lược phát
triển của doanh nghiệp.
2.2.2.1. Email Marketing
2.2.2.1.1. Khái niệm, ưu điểm và nhược điểm
a. Khái niệm
Email marketing là hình thức doanh nghiệp sử dụng thư điện tử để gửi thông điệp
đến với khách hàng qua môi trường Internet.
Email marketing là một công cụ marketing TMĐT phổ biến được rất nhiều doanh
nghiệp sử dụng. Theo báo cáo TMĐT năm 2009, có tới 86% doanh nghiệp sử dụng
Email cho mục đích kinh doanh, trong đó doanh nghiệp lớn là 95% và doanh nghiệp
nhỏ là 78%. Điều này cho thấy, Email marketing ngày càng trở nên quen thuộc và trở
thành một công cụ marketing TMĐT không thể thiếu của mỗi doanh nghiệp.
b. Ưu điểm và nhược điểm
• Ưu điểm
 Tiết kiệm chi phí (không mất bưu phí và chi phí in ấn): Cùng một nội dung cần
gửi đến khách hàng nhưng chi phí cho một bức thư gửi bằng phương pháp thư trực tiếp
lớn hơn nhiều so với gửi bằng phương thức thư điện tử (Email). Để gửi một bức thư
theo cách truyền thống, công ty phải mất thêm chi phí in ấn và bưu phí, trong khi đó,
với Email doanh nghiệp không phải mất thêm chi phí nào.
SVTH: Đặng Thị Thùy Dung 16 GVHD: Nguyễn Phương Linh
Luận Văn Tốt Nghiệp
Đại học Thương Mại
 Khả năng hồi đáp trực tiếp nhanh (sử dụng các siêu liên kết): Với đặc điểm của
một Email cần có là đầy đủ và ngắn gọn, vì vậy trong Email thường sử dụng các siêu
liên kết để khách hàng có thể đọc được đầy đủ thông tin trên website của công ty khi
click chuột vào các siêu liên kết này. Vậy nên khách hàng có thể hồi đáp trực tiếp rất

sách email phong phú có thể đến các công ty này để thuê hoặc mua danh sách
địa chỉ email mà họ có.
 Thu thập từ các nhóm thông tin hay qua các danh bạ Email trực
tuyến: Đây cũng là một kênh để doanh nghiệp thu thập được địa chỉ Email.
Tuy nhiên do các danh bạ này được tổng hợp từ
 Spam gây khó chịu cho người nhận: Với những cá nhân không mong muốn
nhận thư từ doanh nghiệp thì việc gửi thư đến sẽ gây ra sự phản cảm và khó chịu cực
lớn từ người nhận. Vì vậy, các doanh nghiệp cần phải có sự thu thập và phân loại
khách hàng để có thể gửi Email đúng địa chỉ những người thực sự mong muốn nhận
thư, tránh gửi tràn lan vừa giảm hiệu quả vừa tạo ra hình ảnh xấu về doanh nghiệp.
 Doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc quản lý Email: Hiện nay, có rất nhiều
nhà cung cấp dịch vụ email trong đó sử dụng nhiều nhất là của google và yahoo. Việc
một cá nhân tạo một địa chỉ email là vô cùng đơn giản và hoàn toàn miễn phí. Thống
kê cho thấy hiện có hơn 50% người sử dụng nhiều hơn 1 email và thường xuyên thay
đổi địa chỉ email. Vì vậy, việc quản lý danh sách email là khá phức tạp, đòi hỏi doanh
nghiệp phải có sự theo dõi, cập nhật, bổ sung thường xuyên.
2.2.2.1.2. Các hình thức Email Marketing
Email Opt-in và email Opt-out
 Email Opt-in
Email Opt-in là loại email mà người sử dụng đồng ý nhận các E-mail thương mại
có nội dung thuộc chủ đề mà họ quan tâm. Vì vậy Email Opt-in còn được gọi là email
được phép. Việc nhận các email này hoàn toàn do người sử dụng tự nguyện đăng ký
địa chỉ Email với doanh nghiệp.
Một số cách để người dùng có thể đăng ký như:
• Đăng ký diễn đàn, website: khi đăng ký thành viên của một website, một diễn
đàn tức là cá nhân chấp nhận việc nhận thư từ ban quản trị diễn đàn hoặc từ các thành
viên của website, điễn đàn đó. Việc đăng ký này thường phức tạp hơn các hình thức
SVTH: Đặng Thị Thùy Dung 18 GVHD: Nguyễn Phương Linh
Luận Văn Tốt Nghiệp
Đại học Thương Mại

Đại học Thương Mại
cận khách hàng mới bằng cách thuê các nhà cung cấp dịch vụ gửi Email thay doanh
nghiệp.
Spam
Spam là hình thức gửi thư điện tử không được sự đồng ý của người nhận. Vì vậy,
khi nhận những Email là spam thường người dùng sẽ cảm thấy khó chịu và xóa ngay
thư đó mà không cần đọc nội dung bên trong.
Spam tạo ra hình ảnh xấu về doanh nghiệp, làm cho người dùng có ấn tượng không
tốt và từ đó có cảm nhận tiêu cực về sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp. Vì vậy, các
doanh nghiệp cần phải hạn chế tối đa việc gửi thư Spam đến khách hàng.
Tại Việt Nam, theo Nghị định 90/2008/NĐ-CP về chống thư rác được nhà nước
ban hành và có hiệu lực từ năm 2009.
2.2.2.2. Marketing lan truyền (Viral Marketing)
Đây là hình thức doanh nghiệp sẽ gửi email cung cấp thông tin cho khách hàng và
khách hàng sẽ forward email cho bạn bè, đồng nghiệp…để mọi người biết đến thương
hiệu. Lúc đầu chỉ gửi cho một vài người, sau đó người nhận lại forward cho bạn bè của
họ.
Để áp dụng hình thức này yêu cầu của nội dung email phải thực sự hấp dẫn,
thường được áp dụng là các quảng cáo văn hóa phẩm: phim, sách báo, tranh ảnh…
Ưu điểm rất lớn của hình thức này là khi khách hàng chấp nhận forward email cho
bạn bè của họ tức là thông tin trong email là khá hữu ích và những người nhận được
email từ bạn bè sẽ đọc và tìm hiểu thông tin trong Email. Như vậy số lượng người
dùng nhận được Email của doanh nghiệp sẽ là khá lớn nếu Email đó thực sự hữu ích và
hấp dẫn và doanh nghiệp cũng sẽ không mất nhiều chi phí và thời gian gửi thư.
Tuy nhiên, nhược điểm của hình thức này là doanh nghiệp khó đo lường được hiệu
quả, vì không thể biết được bao nhiêu khách hàng chấp nhận forword thông tin cho bạn
bè của họ.
2.2.2.3. SMS marketing
SMS marketing là tin nhắn dạng văn bản ngắn có 60 đên 140 ký tự được gửi từ một
SVTH: Đặng Thị Thùy Dung 20 GVHD: Nguyễn Phương Linh

SVTH: Đặng Thị Thùy Dung 21 GVHD: Nguyễn Phương Linh
Luận Văn Tốt Nghiệp
Đại học Thương Mại
với khách hàng trên môi trường Internet. Vì vậy, Marketing TMĐT và việc ứng dụng
các giải pháp Marketing TMĐT vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
luôn là đề tài được nhiều nhà nghiên cứu, giảng viên và sinh viên lựa chọn để thực
hiện. Một trong số đó là:
• Giáo trình “Marketing thương mại điện tử” - GS. TS Nguyễn Bách Khoa -
Trường Đại học Thương Mại.
• Luận văn tốt nghiệp của một số sinh viên khoa TMĐT năm 2009 về Marketing
TMĐT.
Tuy nhiên, hầu hết đều nghiên cứu tổng quan về markeitng TMĐT hoặc đi sâu
nghiên cứu về các công cụ xúc tiến TMĐT khác như quảng cáo trực tuyến và PR điện
tử, còn Marketing TMĐT trực tiếp thì chưa có công trình nghiên cứu nào tập trung
nghiên cứu.
2.3.2. Các nghiên cứu trên thế giới
TMĐT nói chung và Marketing TMĐT nói riêng trên thế giới đã phát triển từ những
năm 1998, 1999. Chính vì vậy các nghiên cứu trên thế giới về Marketing TMĐT là rất
chuyên sâu và khoa học. Một số sách và tài liệu về Marketing TMĐT như: Electronic
Marketing - Intergrating Electronic Resources into the Marketing Process – Joel
Reedy, Shauna Schullo, Kenneth Zimmerman 2000 hay E – Marketing Strategy – Ian
Chaston, Plymouth Bussiness School…
2.4. Phân định nội dung nghiên cứu.
2.4.1. Mô hình nội dung nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu bao gồm 6 nội dung sau:
Nội dung 1: Phân tích môi trường: phân tích môi trường bên ngoài và bên trong
doanh nghiệp. Từ đó phân tích SWOT.
Nội dung 2: Xác định tập khách hàng điện tử mục tiêu
Nội dung 3: Xác định mục tiêu của chương trình Marketing TMĐT trực tiếp
Nôi dung 4: Lựa chọn công cụ Marketing TMĐT trực tiếp triển khai

hóa
nguồn lực
Lựa chọn
công cụ thực
hiện
Xác định mục
tiêu chương trình
Marketing
TMĐT trực tiếp
Xác định khách
hàng điện tử
mục tiêu
SWOT
P/T MT
Bên ngoài
P/T MT
Bên Trong
Luận Văn Tốt Nghiệp
Đại học Thương Mại
cũng khác nhau. Chẳng hạn, trong giai đoạn đầu thâm nhập thị trường, công ty sẽ tập
trung vào mục tiêu nhận diện thương hiệu, hình ảnh của khách hàng. Đến giai đoạn
phát triển thị trường, mục tiêu lúc này của chương trình Marketing TMĐT trực tiếp sẽ
là mục tiêu lợi nhuận. Vì vậy, xác định chính xác mục tiêu của chương trình Marketing
TMĐT trực tiếp sẽ là cơ sở để triển khai thực hiện đúng và nâng cao hiệu quả hoạt
động Marketing.
Nội dung 4: Lựa chọn công cụ Marketing TMĐT trực tiếp triển khai
Marketing TMĐT trực tiếp có ba công cụ là Email marketing, Marketing lan
truyền, SMS marketing. Mỗi công cụ có những đặc điểm và chức năng khác nhau.
Việc có thực hiện riêng biệt hay kết hợp các công cụ trong cùng một thời điểm hay
không tùy thuộc vào tập khách hàng điện tử mục tiêu và mục tiêu của chương trình

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHƯƠNG TRÌNH MARKETING TMĐT
TRỰC TIẾP HIỆN NAY TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN
GIẢI PHÁP CÔNG NGHỆ TADA
SVTH: Đặng Thị Thùy Dung 25 GVHD: Nguyễn Phương Linh

Trích đoạn Dự báo tình hình phát triển chương trình Marketing TMĐT trực tiếp tại Việt Nam Lựa chọn công cụ thực hiện chương trình Kế hoạch hóa nguồn lực Kiến nghị với các cơ quan nhà nước
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status