Khóa luận tốt nghiệp Khoa Thương mại điện tử
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy cô trường đại
học Thương Mại, khoa Thương mại điện tử đã tận tình chỉ bảo, truyền đạt kiến thức
cùng với những kỹ năng thiết thực nhất để em có thể hoàn thiện khóa luận như ngày
hôm nay.
Tác giả xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Thạc sỹ Nguyễn Thị Uyên – Bộ môn
quản trị chiến lược, người đã trực tiếp hướng dẫn thực hiện khóa luận này. Cùng với
kiến thức chuyên môn sâu rộng và sự quan tâm, ưu ái sinh viên, cô đã giúp đỡ và
chỉ bảo những thiếu sót trong suốt quá trình thực hiện để khóa luận được hoàn
thiện hơn.
Tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến công ty TNHH Niềm Tin, đặc
biệt là các anh các chị Phòng kinh doanh đã quan tâm, giúp đỡ, tạo điều kiện học
tập, thực tập trong suốt quá trình thực hiện khóa luận.
Mặc dù đã rất cố gắng, nhưng do thời gian thực hiện khóa luận và kiến thức
còn hạn chế nên không thể tránh khỏi những thiếu sót, kính mong hội đồng góp ý để
khóa luận của tác giả được hoàn chỉnh hơn.
Tác giả xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội, ngày tháng năm 2012
Sinh viên
Dương Văn Trung
Dương Văn Trung – K44I3
i
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Thương mại điện tử
TÓM LƯỢC
Thương mại điện tử xuất hiện ở Việt Nam từ đầu những năm 2000 và đã chứng
tỏ sự vượt trội nhờ ưu thế giảm chi phí trong hoạt động kinh doanh, nâng cao hiệu
quả hoạt động của doanh nghiệp. Đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ, để gia tăng
lợi nhuận mà vẫn mở rộng được phạm vi hoạt động cho doanh nghiệp, giải pháp
phù hợp là cắt giảm chi phí. Và một trong các công cụ được sử dụng rộng rãi hiện
nay đó chính là xây dựng chương trình xúc tiến trực tuyến hỗn hợp cho doanh
1.4.2.4 Hoàn thiện nguồn lực cho xúc tiến trực tuyến 15
1.4.2.5 Hoàn thiện công cụ đánh giá chương trình xúc tiến trực tuyến 15
2.1. Khái quát công ty TNHH Niềm Tin 17
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển 17
2.2.1.2. Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp 20
2.3. Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến chương trình xúc
tiến trực tuyến của công ty TNHH Niềm Tin 20
2.4. Kết quả phân tích thực trạng chương trình xúc tiến trực tuyến của công ty TNHH Niềm Tin 25
2.4.1. Kết quả thu thập và xử lý dữ liệu sõ cấp về thực trạng xúc tiến trực tuyến của công ty TNHH
Niềm Tin 25
2.3.1.3. Thực trạng lựa chọn công cụ và xây dựng phối thức xúc tiến trực tuyến 28
2.3.2. Kết quả thu thập và xử lý dữ liệu thứ cấp 35
3.1.3. Nguyên nhân những tồn tại 40
3.2.2. Ðịnh hýớng phát triển của công ty TNHH Niềm Tin 43
DANH MỤC BẢNG BIỂU
STT BẢNG TÊN BẢNG BIỂU TRANG
1. Bảng 2.1
Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty
TNHH Niềm Tin trong 3 năm gần đây
20
2. Bảng 2.2 Số người sử dụng Internet 24
Dương Văn Trung – K44I3
iii
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Thương mại điện tử
3. Bảng 3.1
Doanh thu bán hàng theo khu vực năm 2010 và
2011
41
DANH MỤC HÌNH VẼ
STT TÊN HÌNH TRANG
B2B Business to busiess (Bán buôn)
Dương Văn Trung – K44I3
v
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Thương mại điện tử
AIDA Mô hình diễn biến tâm lý khách hàng
SPSS Statistical Package for the Social
Sciences
CPM Cost per 1000 impressions – giá cho mỗi
1000 lần hiển thị
CPA Cost Per Action, Cost Per Acquisition –
Mức thanh toán cho mỗi một hành động
mua
CPC Cost Per Click – Mức thanh toán cho
mỗi một click
TTLT-BTM-BTC Thông tư liên tịch – Bộ thương mại – Bộ
tài chính
WAP Wireless Application Protocol - Giao
thức Ứng dụng Không dây
WTO World Trade Organization : tổ chức
thương mại thế giới
Dương Văn Trung – K44I3
vi
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Thương mại điện tử
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế đang có xu thế toàn cầu hóa, thương mại điện tử
đang dần trở nên quen thuộc với nhiều nhà kinh doanh. Tuy vẫn còn là một lĩnh vực
khá mới mẻ tại các nước đang trên đà phát triển như Việt Nam, nhưng với những ưu
thế vượt trội cùng với sự phát triển như vũ bão của công nghệ thông tin và Internet,
thương mại điện tử đang dần trở thành một xu hướng kinh doanh hiệu quả nếu
tuần và lượng độc giả là hàng trăm triệu người trên thế giới. Chi phí cho một
website hoạt động một năm chỉ bằng ba lần quảng cáo trên báo giấy. Bên cạnh đó,
với xúc tiến trực tuyến, dịch vụ sẽ tốt hơn cho khách hàng. Các cataloge bắt mắt với
hình ảnh động là điều khó thực hiện trên catalogue giấy nhưng lại đơn giản khi sử
dụng công cụ email marketing. Đó là lý do vì sao các chương trình xúc tiến thương
mại của các doanh nghiệp đang dần chuyển mình mạnh mẽ sang xúc tiến trực tuyến.
Đó là xu thế chung của các doanh nghiệp vừa và nhỏ hiện nay. Công ty TNHH
Niềm Tin – một công ty kinh doanh trong lĩnh vực công nghệ - truyền thông cũng
không nằm ngoài xu thế đó. Ra đời từ năm 1997, công ty TNHH Niềm Tin chủ yếu
cung cấp các gói sản phẩm về giải pháp tòa nhà thông minh, các dự án, công trình
xây dựng. Hiện nay công ty đang tiến hành mở rộng quy mô, xây dựng một hình
ảnh công ty cung cấp các giải pháp hoàn hảo cho những dự án xây dựng tòa nhà
thông minh. Với mục đích thúc đẩy hoạt động kinh doanh trong bối cảnh nền kinh
tế đang có xu thế toàn cầu hóa hiện nay, công ty đã ứng dụng thương mại điện tử
vào hoạt động kinh doanh, và việc hoàn thiện chương trình xúc tiến trực tuyến đang
là vấn đề cấp bách cần giải quyết hiện nay.
2. Xác định và tuyên bố vấn đề
Từ những hạn chế còn tồn tại của chương trình xúc tiến trực tuyến của các công
ty công nghệ thông tin và truyền thông của Việt Nam nói chung và công ty TNHH
Niềm Tin nói riêng, kết hợp cùng với quá trình thực tập tổng hợp tại công ty, em
xin lựa chọn đề tài “Hoàn thiện chương trình xúc tiến trực tuyến tại công ty
TNHH Niềm Tin” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp, với mong muốn hoàn thiện
chương trình xúc tiến, đặc biệt là hoàn thiện hai công cụ Marketing quan hệ công
chúng điện tử và Marketing điện tử trực tiếp, góp phần thúc đẩy hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp.
Dương Văn Trung – K44I3
2
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Thương mại điện tử
3. Các mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài bao gồm :
chính:
- Phương pháp thống kê.
- Phương pháp phân tích – so sánh, tổng hợp
6. Kết cấu khóa luận tốt nghiệp
Cấu trúc khóa luận tốt nghiệp gồm 4 phần :
- Phần mở đầu
- Chương 1 : Một số vấn đề lý luận cơ bản về xúc tiến trực tuyến
- Chương 2 : Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạng xúc
tiến trực tuyến của Công ty TNHH Niềm Tin.
- Chương 3 : Các kết luận và đề xuất giải pháp hoàn thiện chương trình xúc tiến
trực tuyến của Công ty TNHH Niềm Tin.
Dương Văn Trung – K44I3
4
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Thương mại điện tử
CHƯƠNG 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ XÚC TIẾN TRỰC TUYẾN
1.1. Một số khái niệm cơ bản
1.1.1. Khái niệm marketing điện tử
Theo Philip Kotler, “Marketing điện tử là quá trình lập kế hoạch về sản phẩm,
giá, phân phối và xúc tiến đối với sản phẩm, dịch vụ và ý tưởng để đáp ứng nhu cầu
của tổ chức và cá nhân dựa trên các phương tiện điện tử và Internet”.
Còn theo Strauss, El – Ansary và Forst, Marketing điện tử là việc ứng dụng
hàng loạt các công nghệ thông tin vào marketing truyền thống, cụ thể :
- Chuyển đổi chiến lược marketing nhằm gia tăng giá trị khách hàng thông qua
những chiến lược phân đoạn, xác định thị trường mục tiêu, khác biệt hóa và định vị
hiệu quả hơn.
- Lập kế hoạch và thực thi các chương trình về sản phẩm, phân phối, giá và xúc tiến
thương mại hiệu quả hơn.
- Tạo ra những phương thức trao đổi mới giúp thỏa mãn nhu cầu và mục tiêu của
khách hàng.
và xác lập một quan hệ thuận lợi nhất giữa công ty và bạn hàng với tập khách hàng
tiềm năng trọng điểm nhằm phối hợp và triển khai năng động chiến lược và chương
trình Marketing – mix được lựa chọn của công ty”.
Trực tuyến thường được dùng cho một kết nối hoạt động với một mạng truyền
thông, đặc biệt là trong mạng Internet.
Như vậy, xúc tiến trực tuyến là sự tích hợp công nghệ với hoạt động xúc tiến, là
một tiến trình chức năng chéo cho việc hoạch định, thực thi và kiểm soát các
phương tiện truyền thông, được thiết kế nhằm thu hút, duy trì và phát triển khách
hàng. Xúc tiến thương mại trực tuyến bao gồm các thông điệp được gửi qua Internet
và các ứng dụng công nghệ thông tin khác đến với khách hàng. So với xúc tiến
thương mại truyền thống, xúc tiến trực tuyến đạt tốc độ truyền tải thông điệp nhanh
và hiệu quả hơn, hiệu quả tương tác cũng cao hơn.
1.2. Một số lý thuyết về xúc tiến trưc tuyến
1.2.1. Bản chất, vai trò của xúc tiến trực tuyến trong doanh nghiệp thương mại
Dương Văn Trung – K44I3
6
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Thương mại điện tử
1.2.1.1.Bản chất của xúc tiến trực tuyến
Hoạt động xúc tiến trực tuyến là một công cụ quan trọng, là vấn đề cốt lõi của
bất kỳ một tổ chức nào để thực hiện chiến lược Marketing và chương trình xúc tiến
trực tuyến. Thực chất, xúc tiến trực tuyến là cầu nối giữa cung và cầu, để người bán
thỏa mãn tốt hơn nhu cầu của khách hàng, đồng thời giảm được chi phí và rủi ro
trong kinh doanh. Nếu như xúc tiến thương mại là bộ phận không thể tách rời của
Marketing hỗn hợp, là 1P trong 4Ps của Marketing hỗn hợp thì xúc tiến trực tuyến
cũng là một bộ phận không thể tách rời khỏi Marketing trực tuyến. Tham gia xúc
tiến trực tuyến, doanh nghiệp sẽ không phải chia sẻ lợi nhuận trung gian hay phí
đầu tư tham gia hội chợ. Mô hình kết nối trực tuyến người mua với nhà bán lẻ, đơn
vị sản xuất sẽ giúp đáp ứng nhu cầu của người mua, giảm chi phí cho người bán.
1.2.1.2.Vai trò của xúc tiến trực tuyến
Thứ nhất, xúc tiến trực tuyến thúc đẩy tạo điều kiện cho các doanh nghiệp
hình thức quảng cáo thu lời nhất - chiếm hơn 50% doanh thu quảng cáo trực tuyến.
Banner quảng cáo gồm các hình thức sau đây :
+ Mô hình quảng cáo tương tác
+ Mô hình quảng cáo tài trợ
+ Mô hình quảng cáo lựa chọn vị trí
+ Mô hình quảng cáo tận dụng khe hở thời gian
+ Mô hình quảng cáo Shoskele
+ Mô hình quảng cáo cửa sổ phụ
1.2.3.2. Marketing quan hệ công chúng điện tử
Quan hệ công chúng điện tử là một loạt các hành động được thực hiện dựa trên
nền tảng Internet nhằm tạo cái nhìn tích cực và thiện chí về hình ảnh sản phẩm
doanh nghiệp với các đối tượng có liên quan đến doanh nghiệp.
Các hoạt động của Marketing quan hệ công chúng điện tử :
- Xây dựng nội dung trên website
Để thực hiện tốt hoạt động này, doanh nghiệp cần tiến hành thường xuyên các
hoạt động sau :
+ Thường xuyên cập nhật và làm mới website
+ Đăng ký vị trí đứng đầu tại các trang công cụ tìm kiếm
+ Sử dụng từ khóa có thể có trong website
+ Đưa ra một nhóm, tiêu đề mà người sử dụng có thể gõ vào khi tìm kiếm
Dương Văn Trung – K44I3
8
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Thương mại điện tử
- Xây dựng cộng đồng điện tử
1.2.3.3. Xúc tiến bán hàng trực tuyến
Là hình thức khuyến khích ngắn hạng dưới dạng hoạt động tặng quà hoặc tặng
tiền mà giúp đẩy nhanh quá trình đưa sản phẩm từ nhà sản xuất đến người tiêu
dùng. Xúc tiến bán hàng điện tử được thực hiện trên nền tảng Internet, bao gồm các
hoạt động :
- Coupon :
Desire và cuối cùng là Action.
Bốn yếu tố đó có thể được hiểu như sau :
Chiến lược marketing của doanh nghiệp phải thu hút được sự chú ý của người
khác, nếu khách hàng không biết doanh nghiệp tồn tại, họ không thể mua hàng của
doanh nghiệp. Sau đó, họ cần phải thích thú với sản phẩm của doanh nghiệp, hay
đơn giản là họ phải cảm thấy thu hút từ tất cả những gì mà doanh nghiệp đang cố
gắng cuốn hút họ. Tiếp nữa, doanh nghiệp cần tạo cho họ mong muốn được sử dụng
sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp. Điều này có nghĩa hiện nay họ đang tin rằng
doanh nghiệp có thể đáp ứn được nhu cầu của họ. Cuối cùng họ sẽ hành động – tức
là mua hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp. Nếu họ không hành động cũng có
nghĩa là chiến lược marketing đã không phù hợp và thất bại là điều tất yếu. Tùy
theo đặc điểm chu kỳ sống cuả sản phẩm và dịch vụ cũng như đặc điểm giai đoạn
tâm ly câ KHMT mà dn có những quyết định về phối thức xúc tiến khác nhau.
Để tận dụng được quy tắc AIDA, doanh nghiệp cần có những hoạt động rõ rang
cùng với một lịch trình thật chi tiết :
- Lên danh sách những đặc trưng của doanh nghiệp và những lợi ích mà doanh
nghiệp có thể mang lại.
- Xác định 1 – 2 lợi ích quan trọng nhất, nhấn mạnh sẽ mang được lợi ích đến cho
khách hàng.
- Xác định vị trí của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh.
- Phân đoạn thị trường nào khiến doanh nghiệp cần tập trung nghiên cứu?
- Thị trường của doanh nghiệp thế nào và có thể cho doanh nghiệp có một lợi thế
cạnh tranh tốt hay không?
- Doanh nghiệp đang làm gì để tích cực nâng cao mối quan hệ với khách hàng và
khách hàng tiềm năng?
- ….
Dương Văn Trung – K44I3
10
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Thương mại điện tử
Giải quyết được những câu hỏi trên, doanh nghiệp sẽ khiến khách hàng dần
11
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Thương mại điện tử
Ngoài ra, còn một số giáo trình như “Marketing thương mại điện tử”, “Quản
trị doanh nghiệp thương mại” của trường Đại học thương mại, Đại học kinh tế
quốc dân cũng đã phân tích rất kỹ về lĩnh vực xúc tiến trực tuyến. Đõ là cơ sở, nền
tảng của những công trình nghiên cứu tại Việt Nam.
1.3.2. Tổng quan tình hình nghiên cứu trên thế giới
Xúc tiến trực tuyến là một hoạt động mang lại lợi ích không nhỏ cho doanh
nghiệp và đã xuất hiện từ khá lâu. Vì vậy, trên thế giới cũng đã có khá nhiều công
trình nghiên cứu về đề tài xúc tiến trực tuyến. Cụ thể có cuốn sách về xúc tiến trực
tuyến “Intergrated Advertising, Promotion, and Marketing communication” của tác
Kenneth E.Clow và Donald Baack. Cuốn sách giới thiệu một cách đầy đủ nhất về
quảng cáo, xúc tiến, marketing truyền thông.
Bên cạnh đó còn một số bài viết được đăng trên các tạp chí như bài viết về
quảng cáo trực tuyến như “Online advertising has gradually personalized” quảng
cáo trực tuyến đang dần được cá nhân hóa. Bài viết được đăng trên tạp chí Financal
Times. Bài báo chủ yếu giới thiệu sự hình thành và phát triển của quảng cáo. Quảng
cáo xuất hiện từ năm 1994, và đang phát triển mạnh mẽ, trở thành công cụ đắc lực
cho xúc tiến trực tuyến.
Như vậy, nhìn chung ở Việt Nam nói riêng cũng như trên thế giới nói chung,
công trình nghiên cứu, các bài viết về xúc tiến trực tuyến đã xuất hiện khá nhiều và
đầy đủ, chi tiết. Đó cũng chính là nền tảng để tác giả nghiên cứu và phát triển đề tài
“Hoàn thiện chương trình xúc tiến trực tuyến của công ty TNHH Niềm Tin”.
1.4. Phân định nội dung nghiên cứu đề tài
1.4.1. Mô hình nội dung nghiên cứu
Dương Văn Trung – K44I3
Xác định
mục tiêu
chương
trình xúc
nghiệp mà còn cả từ hoạt động kinh doanh của các đối thủ cạnh tranh và môi trường
kinh doanh hiện tại.
Phân tích SWOT rất đơn giản nhưng là một cơ chế rất quan trọng để dánh giá
điểm mạnh yếu cũng như phân tích cơ hội, nguy cơ mà công ty phải đối mặt. Nó là
một sự đánh giá khả năng trong nhận xét và phán đoán của công ty cũng như các
nhân tố bên ngoài của chính công ty.
Sau khi phân tích mô hình SWOT, phân tích được cơ hội, thách thức trong
ngành kinh doanh và nhận diện những điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp. Khi
nghiên cứu hành vi mua và đặc điểm của khách hàng của doanh nghiệp doanh
nghiệp sẽ xây dựng kế hoạch marketing điện tử để đạt được kế hoạch chung của
toàn công ty. Doanh nghiệp quyết định định vị tập khách hàng mục tiêu, sản phẩm
mục tiêu để đề chương trình xúc tiến trực tuyến cho từng tập khách hàng và từng
sản phẩm.
Khi quyết định sử dụng một chương trình xúc tiến thương mại thì cần phải hiểu
được hành vi của khách hàng trên Internet. Cả trong thương mại truyền thống và
thương mại điện tử các doanh nghiệp đều coi trọng vấn đề nghiên cứu khách hàng
“nghiên cứu khách hàng chính là nền tảng cho sự thành công của doanh nghiệp”.
Do vậy như nghiên cứu khách hàng truyền thống doanh nghiệp phải xác định : ai là
khách hàng trực tuyến, mục tiêu và nhu cầu cũng như hành vi của họ là gì? Doanh
nghiệp có thể tìm hiểu được nhu cầu cũng như hành vi của khách hàng bằng các
Dương Văn Trung – K44I3
13
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Thương mại điện tử
công cụ : phỏng vấn khách hàng theo phương pháp truyền thống, gửi phiếu điều tra
qua email đến cho khách hàng, đưa các bảng câu hỏi trên website, hoặc có thể sử
dụng các phần mềm để theo dõi hành vi của khách hàng trên website.
Doanh nghiệp cần xác định : với sản phẩm là cung cấp các hệ thống thông tin
liên lạc,các thiết bị viễn thông đầu cuối… thì đối tượng khách hàng của doanh
nghiệp là ai? Thói quen và hành vi mua của họ thế nào? Từ đó doanh nghiệp sẽ lựa
chọn công cụ xúc tiến phù hợp để thu hút khách hàng, tác động đến nhận thức và
Marketing điện tử trực tiếp chỉ tập trung vào E – mail Marketing.
1.4.2.4 Hoàn thiện nguồn lực cho xúc tiến trực tuyến
Nguồn lực xúc tiến trực tuyến cũng là một trong những yếu tố rất quan trọng,
quyết định khá nhiều đến chương trình xúc tiến trực tuyến của doanh nghiệp.
Như đã trình bày ở trên, xúc tiến trực tuyến có ưu điểm lớn nhất đó là tiếp xúc
được với nhiều đối tượng khách hàng mà lại tiết kiệm chi phí hơn so với xúc tiến
trực tuyến. Nguồn lực bao gồm nhân lực và vật lực. Vật lực ở đây được hiểu là tiềm
lực tài chính của doanh nghiệp. Các doanh nghiệp có tiềm lực tài chính mạnh có thể
áp dụng chương trình xúc tiến trực tuyến rộng, bao quát và chất lượng cao, và các
doanh nghiệp vừa và nhỏ có thể chọn cho mình một phân khúc thị trường mục tiêu
và chuyên tâm vào thị trường đó, chi phí sẽ giảm mà hiệu quả vẫn tăng.
Theo báo cáo Thương mại điện tử năm 2008, xét mối tương quan giữa cán bộ
chuyên trách và doanh thu từ Thương mại điện tử, 77,2% trong số doanh nghiệp có
xu hướng doanh thu giảm và 70% trong số doanh nghiệp có doanh thu không thay
đổi không có cán bộ chuyên trách về Thương mại điện tử. Trong khi đó 56% trong
số doanh nghiệp có doanh thu từ Thương mại điện tử tăng là các doanh nghiệp có
cán bộ chuyên trách về Thương mại điện tử. Kết quả này cho thấy các doanh nghiệp
có cán bộ chuyên trách về Thương mại điện tử có xu hướng tăng doanh thu từ
Thương mại điện tử một cách rõ rệt.
1.4.2.5 Hoàn thiện công cụ đánh giá chương trình xúc tiến trực tuyến
Đánh giá hiệu lực xúc tiến trực tuyến là việc làm cần thiết nhằm mục đích chỉ
ra các công cụ xúc tiến hiệu quả đối với mặt hàng này để tiếp tục sử dụng và phát
huy hiệu quả của các công cụ đó. Đồng thời xem xét loại bỏ các công cụ mang lại
liệu quả thấp để tránh lãng phí thời gian và nguồn lực. Đánh giá công cụ chương
trình xúc tiến trực tuyến dựa trên các tiêu chí : Khả năng sinh lời, số lượng khách
hàng ghé thăm website.
Dương Văn Trung – K44I3
15
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Thương mại điện tử
CHƯƠNG 2
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Thương mại điện tử
1. Tổng số tài sản 105.597 110.264 100.641
2. Vốn lưu động 97.226 101.357 95.018
3. Tổng nợ phải trả 95.865 97.571 88.682
4. Doanh thu thuần 93.105 81.033 161.824
5.
Lợi nhuận trước
thuế
3.001 4.946 2.157
6.
Lợi nhuận sau
thuế
2.937 3.709 1.617
Nhìn vào kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Niềm Tin trong 3
năm gần đây có thể thấy rõ rằng từ năm 2009 đến năm 2010, lợi nhuận của công ty
tăng khá nhiều, mặc dù doanh thu giảm. Chứng tỏ từ năm 2009 đến năm 2010, công
ty đã tiết kiệm được chi phí trong quá trình sản xuất. Tuy nhiên, từ năm 2010 đến
năm 2011, lợi nhuận sau thuế của công ty giảm đáng kể, mặc dù doanh thu thuần lại
cao nhất trong 3 năm gần đây. Điều đó cho thấy công ty đang lãng phí chi phí, và
giải pháp để tiết kiệm chi phí lúc này chính là ứng dụng thương mại điện tử vào
hoạt động kinh doanh của công ty. Đây cũng là tiền đề cho sự phát triển chương
trình xúc tiến trực tuyến, nhằm thúc đẩy hoạt động kinh doanh của công ty.
Về mức độ ứng dụng thương mại điện tử vào hoạt động kinh doanh :
Công ty TNHH Niềm Tin là một công ty hoạt động trong lĩnh vực công nghệ
cao, và xu hướng ứng dụng thương mại điện tử vào hoạt động kinh doanh được
công ty quan tâm và luôn tìm cách để bắt kịp xu thế mới của thế giới cũng như
trong nước. Thương mại điện tử đang là trào lưu khá phổ biến của thế giới cũng như
tại Việt Nam, công ty đã bắt đầu hiện diện trên internet từ khá lâu tại địa chỉ
www.ntc.com.vn với hai thứ tiếng là tiếng việt và tiếng anh, website ra đời để giới
sẽ dễ hiểu hơn.
Tuy nhiên, phương pháp này cũng mắc phải một nhược điểm đó là khá tốn thời
gian của người được phỏng vấn. Những người được phỏng vấn là những cán bộ giữ
chức vụ quan trọng trong công ty và không phải lúc nào họ cũng sẵn sang dành thời
gian để trả lời phỏng vấn.
Phương pháp sử dụng điều tra trắc nghiệm
Dương Văn Trung – K44I3
19