luận văn thạc sĩ Nâng cao năng lực quản trị vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Bảo hiểm nhận thọ Greateastern Việt Nam - Pdf 26

1
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân, được xuất phát
từ yêu cầu phát sinh trong công việc để hình thành hướng nghiên cứu. Các số liệu
có nguồn gốc rõ ràng trung thực theo tình hình hoạt động kinh doanh thực tế của
công ty, Bài luận văn tuân thủ đúng nguyên tắc và kết quả trình bày trong luận văn
được thu thập được trong quá trình nghiên cứu là trung thực chưa từng được ai công
bố trước đây.
Hà Nội, tháng 4, năm 2013
Cao học viên
Triệu Tiến Trường
1
1
2
MỤC LỤC
2
2
3
DANH MỤC BẢNG BIỂU HÌNH VẼ
1. Sơ đồ Hệ thống tổ chức bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh của công
ty 44
2. Bảng A.BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN TÓM TẮT 50
3. Bảng B. BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 52
4. Bảng C. CÁC CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH CƠ BẢN 53
5. Các chỉ tiêu chung về hiệu quả sử dụng vốn 55
6. Hiệu quả sử dụng vốn cố định 57
7. Hiểu quả sử dụng vốn lưu động 58
3
3
4
PHN M U

5
2. Mục đích nghiên cứu đề tài
Đề tài nghiên cứu về quá trình quản trị tài chính của công ty TNHH bảo
hiểm nhân thọ Greateastern Việt Nam, từ đó đánh giá được tình hình quản trị
vốn của công ty, chỉ ra được những việc đã làm được hay chưa làm được
trong vấn đề quản trị vốn tại công ty. Sau đó đưa ra những giải pháp cho công
ty và những kiến nghị với nhà nước giúp Công ty nâng cao hiệu quả quản trị
vốn kinh doanh.
3. Đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là Công ty TNHH Bảo hiểm nhân thọ
Greateastern Việt Nam, đề tài tập trung nghiên cứu vào tình hình hoạt động
kinh doanh của công ty và hiệu quả quản trị vốn kinh doanh.
- Phạm vi nghiên cứu của đề tài là tình hình quản trị vốn của công ty
Greateastern Việt Nam trong 2 năm 2010 và 2011.
4. Kết cấu của luận văn
Luận văn gồm 3 chương chính:
Chương I: Cơ sở lý luận cơ bản về năng lực quản trị
vốn kinh doanh tại Doanh nghiệp
Chương II: Thực trạng Năng lực quản trị vốn kinh doanh tại công ty
TNHH Bảo hiểm nhân thọ Greateastern Việt Nam
CHƯƠNG III: Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực quản trị vốn
kinh doanh của tại công ty TNHH Bảo hiểm nhân thọ Greateastern Việt Nam.
6
CHNG I: C S Lí LUN C BN V NNG LC
QUN TR VN KINH DOANH TI DOANH NGHIP
1.1. Qun tr vn kinh doanh
1.1.1. Khỏi nim v vai trũ ca vn kinh doanh.
Khái niệm vốn sản xuất trong doanh nghiệp.
Theo quan điểm của Marx , vốn ( t bản ) là giá trị đem lại giá trị thặng
d , là một đầu vào của quá trình sản xuất . Định nghĩa của Marx có tầm khái

- Vốn không chỉ biểu hiện bằng tiền của những tài sản hữu hình
(TSHH) mà còn đợc biểu hiện bằng tiền của những tài sản vô hình (TSVH )
của doanh nghiệp có thể là vị trí kinh doanh , lợi thế trong mặt hàng sản xuất,
bằng phát minh sáng chế, các bí quyết về công nghệ)
Vai trò của vốn đối với doanh nghiệp
Tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh với bất kỳ quy mô nào cũng
cần có một lợng vốn nhất định , nó là điều kiện tiền đề cho sự ra đời và phát
triển của doanh nghiệp.
Mỗi doanh nghiệp khi muốn thành lập thì điều kiện đầu tiên doanh
nghiệp phải có một lợng vốn nhất định , lợng vốn đó tối thiểu phải bằng lợng
vốn pháp định (lợng vốn tối thiểu mà pháp luật quy định cho từng loại doanh
nghiệp) khi đó địa vị pháp lý của doanh nghiệp mới đợc xác lập. Ngợc lại thì
việc thành lập doanh nghiệp không thể thực hiện đợc. Trờng hợp trong quá
trình hoạt động kinh doanh, vốn của doanh nghiệp (DN) không đạt điều kiện
mà pháp luật quy định , doanh nghiệp sẽ bị tuyên bố chấm dứt hoạt động nh
phá sản , giải thể , sáp nhập
Nh vậy , vốn có thể đợc xem là một trong những cơ sở quan trọng nhất
để đảm bảo sự tồn tại t cách pháp nhân của một doanh nghiệp trớc pháp luật.
8
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh , vốn là một trong những yếu tố
quyết định cho sự tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp . Vốn không
những đảm bảo khả năng mua sắm máy móc thiết bị , dây chuyền công nghệ
để phục vụ cho quá trình sản xuất mà còn đảm bảo cho hoạt động sản xuất
diễn ra thờng xuyên liên tục.
Vốn là yếu tố quan trọng quyết định đến năng lực sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp và xác lập vị trí của doanh nghiệp trên thị trờng . Điều này
càng thể hiện rõ trong nền kinh tế thị trờng hiện nay với sự cạnh tranh ngày
càng gay gắt , các doanh nghiệp không ngừng phải cải thiện máy móc thiết
bị , đầu t hiện đại hoá công nghiệp . Tất cả những yếu tố này muốn đạt đợc thì
đòi hỏi doanh nghiệp phải có một lợng vốn đủ lớn .

nghiệp trích từ lợi nhuận để lại . Nó đợc thực hiện dới hình thức lấy một phần
từ quỹ đầu t phát triển , quỹ dự phòng tài chính . Ngoài ra đối với doanh
nghiệp nhà nớc còn đợc để lại toàn bộ số khấu hao cơ bản tài sản cố định để
đầu t thay thế , đổi mới tài sản cố định . Đây là nguồn tài trợ nhu cầu vốn của
doanh nghiệp .
+ Vốn huy động của doanh nghiệp
Đối với mỗi doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế thị trờng , vốn
chủ sở hữu có vai trò rất quan trọng nhng chỉ chiếm tỷ trọng nhất định trong
tổng số nguồn vốn . Để đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh , doanh
nghiệp phải tăng cờng huy động các nguồn vốn khác nhau dới hình thức vay
nợ , liên doanh liên kết , phát hành trái phiếu và các hình thức khác .
- Vốn vay :
Doanh nghiệp có thể vay ngân hàng , các tổ chức tín dụng , các cá
nhân , đơn vị kinh tế để tạo lập hoặc tăng thêm nguồn vốn .
+ Vốn vay ngân hàng và các tổ chức tín dụng rất quan trọng đối với các
doanh nghiệp . Nguồn vốn này đáp ứng thời điểm các khoản tín dụng ngắn
hạn hoặc dài hạn tuỳ theo nhu cầu của doanh nghiệp trên cơ sở các hợp đồng
tín dụng giữa ngân hàng và doanh nghiệp .
+ Vốn vay trên thị trờng chứng khoán
Tại những nền kinh tế có thị trờng chứng khoán phát triển vay vốn trên
thị trờng chứng khoán là một hình thức huy động vốn cho doanh nghiệp .
Doanh nghiệp có thể phát hành trái phiếu , đây là một công cụ tài chính quan
trọng dễ sử dụng vào mục đích vay dài hạn đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất
10
kinh doanh . Việc phát hành trái phiếu cho phép doanh nghiệp có thể thu hút
rộng rãi số tiền nhàn rỗi trong dân để mở rộng sản xuất kinh doanh của mình .
Vốn liên doanh liên kết .
Doanh nghiệp có thể liên doanh , liên kết , hợp tác với các doanh nghiệp
khác để huy động vốn nhằm thực hiện mục đích mở rộng hoạt động sản xuất
kinh doanh. Đây là một hình thức huy động vốn quan trọng vì liên doanh liên

Vì vậy , việc nghiên cứu về vốn cố định trớc hết phải dựa vào cơ sở tìm hiểu
về tài sản cố định
Tài sản cố định
TSCĐ là một bộ phận tài sản hữu hình hoặc vô hình của doanh nghiệp
có giá trị lớn, thời gian sử dụng dài , đáp ứng các tiêu chuẩn về TSCĐ do nhà
nớc ban hành. Theo chế độ hiện hành , những tài sản có giá trị từ 5 triệu đồng
và thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên sẽ đợc xếp vào TSCĐ.
TSCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh và khi tham gia vào quá
trình kinh doanh , giá trị của TSCĐ bị hao mòn và đợc chuyển dịch từng phần
vào chi phí kinh doanh . Mặt khác riêng TSCĐ hữu hình , hình thái vật chất
ban đầu của tài sản đợc giữ nguyên từ lúc đa vào sử dụng cho đến lúc h hỏng.
Để tăng cờng công tác quản lý TSCĐ cũng nh Vốn cố định ( VCĐ) và
nâng cao hiệu quả sử dụng của chúng , chúng ta cần thiết phải phân loại TSCĐ
* Căn cứ vào tính chất tham gia của TSCĐ trong doanh nghiệp thì
TSCĐ đợc phân loại nh sau:
- TSCĐ dùng cho mục đích kinh doanh:
Loại này gồm:
+TSCĐ hữu hình: TSCĐ hữu hình là những tài sản cố định có hình
thái vật chất cụ thể. Thực chất TSCĐHH chính là những t liệu lao động có đủ
tiêu chuẩn về giá trị và thời gian sử dụng để xếp vào TSCĐ.
TSCĐHH gồm các nhóm sau:
Nhóm 1: Nhà cửa , vật kiến trúc
Nhóm 2: Máy móc , thiết bị
Nhóm 3: Phơng tiện vận tải , truyền dẫn
Nhóm 4: Thiết bị , dụng cụ quản lý
Nhóm 5: Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm
Nhóm 6: TSCĐ phúc lợi
Nhóm 7: TSCĐ khác.
12
+ TSCĐ vô hình : Là những tài sản cố định không có hình thái vật chất

13
Hao mòn là một hiện tợng khách quan làm giảm giá trị và giá trị sử
dụng của TSCĐ .
Hao mòn đợc thể hiện ở 2 dạng:
Hao mòn hữu hình : là sự hao mòn vật lý trong quá trình sử dụng do bị
cọ xát, bị ăn mòn , bị h hỏng từng bộ phận
Hao mòn vô hình : là sự giảm giá trị của TSCĐ do tiến bộ khoa học kỹ
thuật đã sản xuất ra những TSCĐ cùng loại có nhiều tính năng với năng suất
cao hơn và chi phí thấp hơn .
Khấu hao TSCĐ
Để thu hồi lại giá trị hao mòn của TSCĐ ngời ta tiến hành trích khấu
hao bằng cách chuyển phần giá trị hao mòn của TSCĐ vào giá trị của sản
phẩm làm ra .
Khái niệm khấu hao :
Khấu hao là một biện pháp chủ quan trong quá trình quản lý nhằm thu
hồi lại giá trị hao mòn của TSCĐ .
- Về phơng diện kinh tế , khấu hao cho phép doanh nghiệp phản ánh đ-
ợc giá trị thực của tài sản , đồng thời làm giảm lợi nhuận ròng của doanh
nghiệp.
- Về phơng diện thuế khoá , khấu hao là một khoản chi phí trừ vào lợi
nhuận chịu thuế , tức là đợc tính vào chi phí kinh doanh hợp lệ
- Về phơng diện Kế toán , khấu hao là một việc ghi nhận sự giảm giá
của TSCĐ
- Về phơng diện tài chính , khấu hao là một phơng tiện tài trợ giúp cho
doanh nghiệp thu đợc bộ phận giá trị đã mất của TSCĐ
Các phơng pháp tính khấu hao
- Phơng pháp khấu hao đều theo thời gian :
M
k
= NG

- Giá trị thanh lý ) x Tỷ lệ thời
N ớc tính gian sử dụng
TSCĐ trong năm
Trong đó :
M
i
: Mức khấu hao tính trích kỳ thứ I
N : Số năm sử dụng TSCĐ ( n+ 1 )
n : Số năm hữu dụng của TSCĐ N =
2
i : Năm tính khấu hao
+ Phơng pháp khấu hao theo số d giảm dần
Theo phơng pháp khấu hao này tỷ lệ khấu hao hàng năm đợc tính gấp
đôi tỷ lệ khấu hao theo đờng thẳng . Dựa trên tỷ lệ khấu hao để tính mức khấu
hao trong kỳ
Mức khấu hao TSCĐ Tỷ lệ khấu hao Giá trị TSCĐ
Tỷ lệ thời gian s/d
= x 2 x
tính trích trong kỳ bình quân ( % ) còn lại ở đầu kỳ
TSCĐ trong năm
Vốn cố định của doanh nghiệp
Chúng ta biết việc đầu t thành lập một doanh nghiệp bao gồm việc xây
dựng nhà cửa ; quản lý , lắp đặt hệ thống máy móc thiết bị chế tạo sản phẩm ;
mua sắm xe cộ và phơng tiện vận tải Khi các công việc hoàn thành và bàn
giao thì doanh nghiệp mới bắt đầu tiến hành sản xuất đợc . Nh vậy vốn đầu t
ban đầu đó đã trở thành vốn cố định (VCĐ ) của doanh nghiệp .
Vậy VCĐ là một bộ phận của vốn đầu t ứng trớc về TSCĐ .
* Đặc điểm của VCĐ :
- VCĐ luân chuyển dần dần từng phần trong nhiều chu kỳ sản xuất kinh
doanh và hoàn thành một vòng tuần hoàn khi TSCĐ hết thời gian sử dụng .

nh thiếu nguyên vật liệu , trình độ tay nghề công nhân không phù hợp bố trí
công suất của các loại thiết bị không cân đối .
17
- Tổ chức tốt công tác bảo dỡng và sửa chữa TSCĐ . Tổ chức tốt công
tác này có ảnh hởng đến việc đảm bảo, duy trì tính năng của TSCĐ và cần h-
ớng vào việc khắc phục những tổn thất do hao mòn hữu hình gây nên .
- Thanh lý những TSCĐ không hiệu quả và thay thế bằng những
TSCĐ mới .
- Những TSCĐ không thờng xuyên sử dụng mang tính chất mùa vụ thì
có thể kí hợp đồng để thuê
- Nâng cao chất lợng TSCĐ, hạ giá thành xây lắp và chế tạo TSCĐ .
Mức độ hao mòn của TSCĐ phụ thuộc rất lớn vào chất lợng chế tạo và
xây lắp TSCĐ . Vì vậy doanh nghiệp phải hết sức chú ý đến việc tạo ra những
TSCĐ có chất lợng cao nhng giá thành hạ
- Cải tiến , hiện đại hoá máy móc thiết bị hiện có là hoàn thiện những
cấu trúc của TSCĐ hiện có nh thay đổi kết cấu , nâng cao tính năng , công
suất của máy móc thiết bị cũng nh nâng cao tính bền , chắc hợp lý của từng
bộ phận , làm cho chúng tiến kịp với trình độ kỹ thuật và kinh tế sản xuất,
tăng giá trị và giá trị sử dụng, giảm hao mòn vô hình của máy móc thiết bị và
cho phép doanh nghiệp có thể mở rộng sản xuất với chi phí thấp hơn đầu t mới
. Tuy vậy khi thực hiện những biện pháp này cần phải chú ý tới mặt kinh tế và
kỹ thuật của máy móc thiết bị .
- Nâng cao tay nghề và ý thức trách nhiệm của ngời lao động . Thật vậy,
trình độ tay nghề của ngời lao động đợc nâng cao thì họ sẽ sử dụng máy móc
thiết bị tốt hơn , ý thức trách nhiệm trong bảo quản , sử dụng càng tốt hơn thì
hao mòn TSCĐ sẽ giảm đi, tránh đợc những h hỏng và tai nạn bất ngờ . Việc
nâng cao ý thức trách nhiệm của ngời lao động phải kết hợp với bồi dỡng trình
độ tay nghề, nghiệp vụ chuyên môn và áp dụng các biện pháp kinh tế để kích
thích ngời lao động giữ gìn và bảo quản tốt máy móc, thiết bị . Nâng cao hiệu
quả sử dụng VCĐ mà biểu hiện của nó là nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ

thu )
- Vốn lu động (VLĐ ) của doanh nghiệp
Khái niệm VLĐ : VLĐ là biểu hiện bằng tiền của giá trị TSLĐ mà
doanh nghiệp đa vào sử dụng trong hoạt động kinh doanh . Nó là một nguồn
vốn cực kỳ quan trọng có tác động lớn đến hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp .
Đặc điểm VLĐ
19
- VLĐ trong quá trình sản xuất đợc chuyển toàn bộ giá trị vào giá trị
của thành phẩm trong quá trình sử dụng .
- VLĐ vận động không ngừng và luôn thay đổi hình thái biểu hiện .
Tốc độ chu chuyển của VLĐ nhanh , thời gian thu hồi ngắn và liên tục.
Phân loại VLĐ
- VLĐ nằm trong quá trình dự trữ sản xuất :
+ Vốn nguyên vật liệu chính : là số tiền biểu hiện giá trị các loại vật
liệu dự trữ cho sản xuất , khi tham gia sản xuất nó hợp thành thực thể của sản
phẩm .
+ Vốn vật liệu phụ : là những giá trị vật t dự trữ dùng trong sản xuất ,
giúp cho việc hình thành sản phẩm nhng không hợp thành thực thể chủ yếu
của sản phẩm .
+ Vốn nhiên liệu : là giá trị nhiên liệu dùng cho sản xuất .
+ Vốn phụ tùng thay thế : bao gồm giá trị những phụ tùng dự trữ để
thay thế mỗi khi sửa chữa TSCĐ .
+ Vốn công cụ , dụng cụ : thực chất là giá trị t liệu lao động nhng giá
thấp và thời gian sử dụng ngắn .
- VLĐ nằm trong quá trình sản xuất
+ Vốn sản phẩm đang chế tạo : là giá trị sản phẩm dở dang trong quá
trình sản xuất nh xây dựng, hoặc đang nằm trên các địa điểm làm việc đợi chế
biến tiếp
+ Vốn nửa thành phẩm tự chế

dụng các thành tựu kỹ thuật tiên tiến và công nghệ hiện đại vào sản xuất để
thời gian sản xuất và làm cho khối lợng sản phẩm làm dở cũng giảm đi .
+ Tăng cờng kỹ thuật sản xuất, tìm mọi cách loại bỏ việc phải ngừng
sản xuất bộ phận .
+ Phải quy định định mức tiêu hao vật liệu cho một đơn vị sản phẩm và
định mức này phải thờng xuyên đợc cải tiến .
+ Nâng cao trình độ tay nghề cho ngời lao động
- Đối với khâu lu thông
+ Ký hợp đồng và thực hiện hợp đồng tiêu thụ sản phẩm , sản phẩm sản
xuất ra đến đâu có thể tiêu thụ ngay đến đó
21
+ Cải tiến công tác nhập kho, tuyển chọn và đóng gói sản phẩm nhằm
rút ngắn thời gian vốn nằm đọng ở khâu hàng
+ Tăng cờng công tác xuất hàng và vận chuyển hàng
+ Khống chế chặt chẽ định mức tồn kho thành phẩm , phát hiện tình
trạng vợt mức hoặc ứ đọng để có biện pháp giải quyết kịp thời .
+ Phải thờng xuyên theo dõi khả năng chi trả của ngời mua , giám sát
việc chi trả không đúng hạn để áp dụng hình thức thanh toán có hiệu quả
nhằm thu đợc tiền hàng kịp thời .
1.1.2. Cỏc nguyờn tc v ni dung ca Qun tr vn kinh doanh ti cỏc
Doanh nghip.
Qun tr vn c nh ti cỏc doanh nghip.
Qun lý vn c nh l mt trong nhng ni dung quan trng ca cụng
tỏc qun lý ti chớnh doanh nghip. Trong quỏ trỡnh sn xut kinh doanh s
vn ng ca vn c nh gn lin vi hỡnh thỏi biu hin vt cht cu nú ti
sn c nh .Vỡ vy qun lý v s dng cú hiu qu vn c nh trc ht
cn nghiờn c nhng tớnh cht v c im ca ti sn c nh trong doanh
nghip ,trong bt c quỏ trỡnh sn xut no cng cn phi cú s tham gia ca
hai yu t sc lao dng v t liu sn xut ,ti sn c nh trong doanh nghip
c tham gia trc tip vo quỏ trỡnh sn xut kinh doanh ca doanh nghip.

thức khấu hao được hoạch toán vào giá trị sản phẩm để hình thành lên quỹ
khấu hao để đáp ứng cho nhu cầu sửa chữa , khắc phục cải tạo đổi mới hoặc
mở rộng tài sản cố định. Thực chất việc khấu hao tài sản cố định là sự mất
dần của tài sản cố định trong quá trình sử dụng, phần giá trị này được bù đắp
23
lại bằng sự dịch chuyển dần dần vào giá trị của sản phẩm được sản xuất ra.
+ Lập kế hoạch khấu hao tài sản cố định .
Kế hoạch khấu hao tài sản cố định là 1 bộ phận quan trọng trong kế
hoạch tài chính doanh nghiệp, kế hoạch khấu hao tài sản cố định trong năm,
kế hoạch xác định tổng giá trị tài sản cố định bình quân cần tính khấu hao,
mức khấu hao trích trong năm và tình phân phối, sử dụng các quỹ khấu hao.
Thực hiện tốt kế hoạch khấu hao có ý nghĩa rất quan trọng vì hai lý do sau:
- Kế hoạch khấu hao tài sản cố định liên quan chặt chẽ với các bộ kế
hoạch tài chính khác như kế hoạch chi phí kinh doanh, kế hoạch lợi nhuận ,
khấu hao về nguồn đầu tư .
Thông qua lập kế hoạch khấu hao giúp cho người quản lý đánh giá
được tình hình quản lý và sử dụng tài sản cố định ,tình hình thu hồi vốn đầu
tư …từ đó đề ra các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn .
Tổng giá trị bình quân tài sản cố định phải được khấu hao trong năm kế
hoạch được xác định :
Tổng giá trị Tổng giá trị Tổng giá trị Tổng giá trị
Tscđ phải = TSCĐ + TSCĐ tăng bình - TSCĐ giảm
Khấu hao đầu kỳ trong kỳ trong kỳ
Trong đó :
Giá trị bình quân
TSCĐ Tăng thêm(Giảm)
=
Trong năm kế hoạch
Giá trị TSCĐ
tăng(Giảm)trong năm

xuyên biết được tình hình máy móc và sẽ không có những hư hỏng lớn nào
xảy ra.
* Quản trị vốn lưu động tại các doanh nghiệp.
* Xác định nhu cầu và nguồn vốn
Vốn lưu động của doanh nghiệp được hình thành từ 2 nguồn là:
Vốn đi vay ngoài và vốn tự có
Vốn lưu động định mức năm kế hoạch được xác định trên hai cơ sở :
+ kế hoạch vốn lưu động năm trước
+Nhu cầu về vốn lưu động
Vốn lưu động định mức năm kế hoạch được xác định trên hai cơ sở:
+Kế hoạch vốn lưu động năm trước
+Nhu cầu về vốn lưu động năm kế hoạch
Nếu năm trước doanh nghiệp đã tự có một số vốn lưu động nhất định
thì năm kế hoạch chỉ lập kế hoạch nguồn vốn lưu động nhằn tìm ra sức thừa
họăc sức thiếu với nhu cầu của vốn lưu động định mức năm kế hoạch. Số vốn
lưu động tự có cần thiết cho năm kế hoạch trước hết bù đắp bằng số vốn lưu
động tự có và coi như từ năm trước chuyển sang .
Các nguồn vốn mà doanh nghiệp có thể huy động thêm như nguồn vốn
ngân sách, vốn vay, vốn liên doanh.
* Quản lý dự trữ
Quản lý dự trữ là việc tính toán sản lượng và thời gian các khoản dự trữ
sao cho hợp lý đảm bảo không quá nhiều, không quá ít, tránh được tình trạng
ứ đọng vốn đảm bảo cho sản xuất kinh doanh được liên tục .Vốn dự trữ là
dùng để mua nguyên vật liệu ,phụ tùng thay thế ….dự trữ và chuẩn bị đưa vào


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status