Tr ng i h c Th ng m iườ Đạ ọ ươ ạ Khoa Kinh tế
CHƯƠNG I
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ ẢNH HƯỞNG CỦA LẠM PHÁT ĐẾN PHÁT TRIỂN THỊ
TRƯỜNG MẶT HÀNG CÀ PHÊ CỦA CÔNG TY THỰC PHẨM MIỀN BẮC
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Bất kỳ nền kinh tế nào, muốn phát triển vững mạnh đều phải quan tâm đặc biệt tới tam
giác tăng trưởng, thất nghiệp và lạm phát. Chúng liên kết hay đối lập, chúng liên hợp
những nhịp độ của tăng trưởng, sự tăng lên hay tụt xuống của những lớp thất nghiệp dưới
làn sóng lạm phát. Lạm phát là hiện tượng mất cân bằng kinh tế phổ biến, là căn bệnh kinh
niên của kinh tể thị trường. Nó tác động đến toàn bộ nền kinh tế nói chung và các doanh
nghiệp nói riêng. Lạm phát có thể dẫn đến một cuộc khủng hoảng kinh tế kéo dài và hậu
quả sẽ rất lớn. Đối với một quốc gia đang phát triển, tác hại dễ thấy nhất là lạm phát phủ
định tăng trưởng kinh tế, đời sống nhân dân không được cải thiện, làm tê liệt bộ máy kinh
tế vì doanh nhân sẽ giảm ,thậm chí không tham gia sản xuất nữa vì không có lợi nhuận.
Lạm phát không kiểm soát sẽ làm giá thành các mặt hàng tăng cao, từ đó làm giảm sức
tiêu thụ, hàng hóa trở lên dư thừa, ế ẩm, có thể dẫn đến một số doanh nghiệp phải đóng
cửa, ảnh hưởng tới nền kinh tế.
Cho đến nay, cà phê vẫn luôn giữ vài trò là một trong những ngành hàng xuất khẩu chủ
lực của nước ta và được chọn là một trong những mặt hàng trọng điểm cần phát huy trong
giai đoạn 2005 – 2010. Nó mang lại hiệu quả kinh tế cao đóng góp một phần không nhỏ
vào thu nhập nền kinh tế. Khi lạm phát xảy ra nó tác động mạnh mẽ tới hoạt động sản xuất
kinh doanh và phát triển thị trường tới mặt hàng cà phê
Trong tình hình chung của nền kinh tế khi lạm phát xảy ra, công ty thực phẩm Miền
Bắc cũng không nằm ngoài ảnh hưởng chung của lạm phát. Công ty thực phẩm Miền Bắc
là một doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh mặt hàng cà phê hàng đầu của Việt Nam. Lạm
phát làm ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất kinh doanh, tác động tới chi phí sản xuất làm
cho lợi nhuận bị ảnh hưởng. Kết quả là làm giảm thị trường tiêu thụ, ảnh hưởng tới hoạt
động phát triển thị trường của công ty thực phẩm Miền Bắc.
Qua thời gian thực tập và tìm hiểu tình hình hoạt động kinh doanh tại công ty thực
phẩm Miền Bắc, em nhận thấy trong giai đoạn 2006- 2009 khi nước ta trong giai đoạn lạm
phát cao thì tình hình sản xuất, kinh doanh mặt hàng cà phê chịu nhiều tác động của lạm
1.4 Phạm vi nghiên cứu
• Đề tài tập trung nghiên cứu sự tác động của lạm phát tới phát triển thị trường mặt hàng
cà phê .
• Đề tài xem xét sự ảnh hưởng của lạm phát tới nền kinh tế Việt Nam nói chung và ảnh
hưởng của lạm phát tới phát triển thị trương mặt hàng cà phê của công ty thực phẩm Miền
Bắc.Từ đó, đưa ra một số đề xuất, kiến nghị và giải pháp nhằm hạn chế ảnh hưởng của
lạm phát tới phát triển thị trường của công ty Thực phẩm Miền Bắc
• Đề tài tập trung phân tích ảnh hưởng của lạm phát tới phát triển thị trường cà phê của
công ty thực phẩm Miền Bắc giai đoạn 2006 đến nay.
Luận văn tốt nghiệp Vũ Thị Mai Lớp K42-
f3
Tr ng i h c Th ng m iườ Đạ ọ ươ ạ Khoa Kinh tế
1.5 Kết cấu luận văn
Đề tài được chia làm 4 nội dung chính như sau:
Chương I: Tổng quan nghiên cứu về ảnh hưởng của lạm phát đến phát triển thị trường mặt
hàng cà phê của công ty thực phẩm Miền Bắc.
Chương II: Một số số lý luận cơ bản về ảnh hưởng của lạm phát tới phát triển thị trường
mặt hàng cà phê của công ty thực phẩm Miền Bắc.
Chương III: Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích sự ảnh hưởng của lạm phát
tới phát triển thị trường cà phê hiện nay của công ty thực phẩm Miền Bắc.
Chương IV: Kết luận và một số đề xuất nhằm hạn chế ảnh hưởng của lạm phát tới phát
triển thị trường cà phê của công ty thực phẩm Miền Bắc.
Luận văn tốt nghiệp Vũ Thị Mai Lớp K42-
f3
Tr ng i h c Th ng m iườ Đạ ọ ươ ạ Khoa Kinh tế
CHƯƠNG II: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ SỰ ẢNH HƯỞNG CỦA LẠM
PHÁT TỚI PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG MẶT HÀNG CÀ PHÊ CỦA
CÔNG TY THỰC PHẨM MIỀN BẮC.
2.1 Một số khái niệm cơ bản về lạm phát.
2.1.1 Khái niệm
p
i
t
CPI = GDP =
∑q
i
o
p
i
o
∑q
i
t
p
i
o
Luận văn tốt nghiệp Vũ Thị Mai Lớp K42-
f3
Ip -Ip
-1
Ip-1
gp = *100
Trong đó: gp là tỉ lệ lạm phát %
Ip: chỉ số giá ở thời điểm nghiên cứu
Ip-1: chỉ số giá ở thời điểm trước đó
Tr ng i h c Th ng m iườ Đạ ọ ươ ạ Khoa Kinh tế
Quy mô lạm phát
- Lạm phát vừa phải: là loại lạm phát 1 con số (tỷ lệ lạm phát dưới 10%/năm)
- Lạm phát phi mã: là loại lạm phát 2 hay 3 con số (tỷ lệ lạm phát từ 10% đến dứới
1000% năm như 20% ,30%.
o
=Y*,P’>P
o
) nhưng
không có sự đánh đổi lạm phát và thất nghiệp
Hình 2.2 Lạm phát do chi phí đẩy
Luận văn tốt nghiệp Vũ Thị Mai Lớp K42-
f3
ASL AS
E’
P’
P
P
Y=Y* Y’
AD’
AD
E
Y
Tr ng i h c Th ng m iườ Đạ ọ ươ ạ Khoa Kinh tế
• Lạm phát dự kiến
Khi P đầu vào tăng lên làm cho tổng cung AS giảm (AS ->AS
1
->AS
2
) khi đó chính phủ
phải áp dụng các biện pháp điều chỉnh và làm tăng tổng cầu AD với cùng một tốc độ
(AD->AD
1
->AD
2
- Hay do sự dốc tiền để dành ra chi tiêu do tâm lý người dân trước cuộc sống bất ổn. Khi
đó, người dân thường dùng số tiền mặt có đổ đi mua hàng vì lý do sợ tiền mất giá.Vì thế
cung tiền lớn hơn đột ngột và làm cho giá tăng nhanh và gây ra lạm phát.
- Chính sách tiền tệ mở rộng sẽ kích thích tổng cầu hàng hóa dịch vụ trong nền kinh tế, khi
tốc độ tăng trưởng tổng cầu cao hơn tốc độ tăng trưởng tổng cầu, thì cũng dẫn đến lạm
phát.
2.1.3 Giải pháp chống lạm phát
2.1.3.1 Chống lạm phát bằng cách giảm cầu
Khi đó ta sử dụng chính sách tài khoá chặt và chính sách tiền tệ chặt hoặc kết hợp cả hai
loại chính sách đó thông qua việc tăng thuế, giảm chi tiêu của chính phủ và giảm mức
cung tiền hay phát hành công trái, tung vàng, ngoại tệ ra bán.(Hình 2.4)
Hình 2.4 Kết hợp chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ thắt chặt
Luận văn tốt nghiệp Vũ Thị Mai Lớp K42-
f3
E
1
E
2
E
3
AS
3
AS
2
AD3
AD2
P
3
P
2
Giảm sử nền kinh tế đạt trạng cân bằng tại Eo nhưng do tác động của các yếu tố làm tăng
giá như việc giá xăng dầu trên thế giới tăng hay giá nguyên vật liệu tăng làm cho tổng cầu
dịch chuyển tới AD2. Tại E2 ,giá tăng cao tù Po ->P2 và gây ra lạm phát. Để kiềm chế
lạm phát ,chính phủ phải sử dụng các biện pháp giảm chi tiêu. Khi đó tổng cầu sẽ dịch
chuyển về AD2’ với mức giá P2’<P2.hay có thể tổng cầu quay về trạng thái ban đầu ở Eo
và kết quả là tỷ lệ lạm phát đã giảm
Hình 2.5 Giảm AD làm giá và sản lượng giảm
Luận văn tốt nghiệp Vũ Thị Mai Lớp K42-
f3
LM
LM
1
i
i
1
i
0
i
1
YY
1
Y
2
E
2
E
1
E
Y
Y
2
P
2
P
2’
P
0
E
0
E
2
P
Y
Tr ng i h c Th ng m iườ Đạ ọ ươ ạ Khoa Kinh tế
Ngoài ra chính phủ còn có thể dùng thêm chính sách thu nhập bằng cách kiểm soát giá và
chính sách tiền lương để chống lạm phát
2.1.3.2 Chống lạm phát bằng cách tăng cung
Có thể thực hiện theo 2 hướng là giảm chi phí sản xuất hoặc gia tăng năng lực sản xuất ủa
nền kinh tế và làm dịch chuyển đường tổng cung AS sang phải và kết quả là sản lượng
tăng và giá giảm. Muốn vậy, cần có chính sách kích thích tổng cung như chính sách kiểm
soát tiền lương, không cho tiền lương tăng nhanh để giữ cho chi phí sản xuất tăng chậm
hơn giá cả nhằm thúc đẩy doanh nghiệp sản xuất nhiều hơn hay chính sách cắt giảm một
số loại thuế gián thu có tác dụng kích thích sản xuất hoặc giảm bớt chi phí, chính sách
khuyến khích cải tiến kỹ thuật, nâng cao năng suất lao động.
Khi chi phí sản xuất giảm hoặc năng lực sản xuất tăng thì đường tổng cung AS dịch chuyển
sang phải.Ban đầu nền kinh tế cân bằng tại E
o
.Nhưng do lạm phát làm giá tăng đến P
2
E1
AD1
AS
2
AS
1
Yp
AD
2
P
Tr ng i h c Th ng m iườ Đạ ọ ươ ạ Khoa Kinh tế
2.2 Khái niệm về thị trường và phát triển thị trường
2.2.1 Khái niệm thị trường
Khái niệm thị trường ( dưới góc độ nền kinh tế)
• Theo quan điểm kinh tế với nghĩa hẹp: Thị trường là nơi mà ở đó có sự gặp gỡ giữa
cung và cầu, giữa người mua và người bán, và là nơi diễn ra các hoạt động mua bán trao
đổi hàng hóa dịch vụ.
• Với nghĩa rộng: Thị trường được hiểu là tổng hợp các quan hệ mua bán trao đổi giữa
người bán và người mua được thực hiện trong điều kiện của sản xuất hàng hóa( L.Reudos)
hay thị trường là tập hợp các sự thỏa thuận tong qua đó người mua và người bán tiếp xúc
với nhau để trao đổi hàng hóa và dịch vụ( David begg).
Khái niệm thị trường (dưới ngóc độ doanh nghiệp)
Ở góc độ này thị trường cuả doanh nghiệp đươc mô tả là một hay nhiều nhóm khách
hàng với nhu câù tương tự nhau và những người bán cụ thể nào đó mà doanh nghiệp với
tiềm năng của mình có thể mua hàng hóa dịch vụ của mình để thỏa mãn nhu cầu trên của
khách hàng”.
Như vậy theo quan điểm này thị trường của doanh nghiệp trước hết là những khách hàng
có tiềm năng tiêu thụ, có nhu cầu cụ thể về hàng hóa, dịch vụ trong một thời gian nhất
định và chưa được thỏa mãn.
Thứ hai, yếu tố quan trong và làm đối trọng với cầu trên thị trường là cung về hàng hóa và
thị phần. Để tồn tại và phát triển, doanh nghiệp phải giữ vững thị phần đã có của mình
đồng thời phải không ngừng mở rộng, làm tăng thị phần. Hoạt động giữ vững và tăng
trưởng thị phần được hiểu là phát triển thị trường của doanh nghiệp.
Sản phẩm
Thị trường
Sản phẩm cũ Sản phẩm mới
Thị trường hiện tại Xâm nhập thị trường Phát triển thị trường
Thị trường mới Phát triển thị trường Đa dạng hóa sản phẩm
Phát triển thị trường phải được thực hiện theo cả chiều rộng và chiều sâu. Theo chiều
rộng, doanh nghiệp phải mở rộng quy mô thị trường, bán sản phẩm hiện có hoặc sản phẩm
mới ra khu vực thị trường mới.
Theo chiều sâu doanh nghiệp cần khai thác tốt thi trường hiện có, tăng khối lượng thị
trường hiện có cuả mình, tăng khối lượng hàng bán trên tập khách hàng hiện có hay thu
hút khách hàng của đối thủ cạnh tranh tại thị trường hiện tại, tạo dựng uy tín đối với khách
hàng, vị thế của doanh nghiệp ngày càng tăng thêm ở cả thị trường cũ và thị trường mới.
Như vậy, phát triển thị trường của doanh nghiệp bao gồm việc khai thác thị trường hiện
tại, tăng được số lượng người mua tăng được doanh số bán, đồng thời mở rộng thị trường
ra các vùng địa lý mới, giữ vững và làm tăng thị phần của doanh nghiệp.
2.2.3. Các chỉ tiêu phát triển thị trường
• Phát triển theo chiều rộng ( Quy mô thị trường)
- Mở rộng theo vùng địa lý.
- Mở rộng đối tượng tiêu dùng.
• Phát triển thị trường theo chiều sâu.
Xâm nhập sâu hơn vào thị trường.
Phân đoạn, lựa chọn thị trường mục tiêu.
2.3 Tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu của những công trình năm trước
Trong quá trình làm luận văn tốt nghiệp, em đã được tiếp cận với nhiều tài liệu liên
quan nghiên cứu các vấn đề khác nhau tại công ty thực phẩm Miền Bắc như:
Luận văn tốt nghiệp Vũ Thị Mai Lớp K42-
f3
công ty Thực Phẩm Miền Bắc- LVTN Kế toán tài chính doanh nghiệp thương mại –
Kế toán tài chính.
7. Hoàn thiện mạng lưới bán hàng tại thị trường nội điach tại công ty Thực Phẩm
Miền Bắc- Tống Thị Hằng – Bùi Minh Lý hướng dẫn – Trung tâm đào tạo quốc tế.
Luận văn tốt nghiệp Vũ Thị Mai Lớp K42-
f3
Tr ng i h c Th ng m iườ Đạ ọ ươ ạ Khoa Kinh tế
8. Hoàn thiện công nghệ mua bán lẻ tại công ty thực phẩm Miền Bắc- Trần Phương
Thảo- Nguyễn Văn Minh – Khoa kinh doanh thương mại.
9. Phân tích tình hình kinh doanh xuất khẩu cà phê tại chi nhánh công ty thực
phẩm Miền Bắc .
Nội dung: Đề tài chỉ ra một số lý luận cơ bản về hoạt động xuất khẩu, vận dụng vào hoạt
động xuất khẩu cà phê tại công ty thực phẩm Miền Bắc, phân tích, đánh giá hoạt động
xuất khẩu cà phê của công ty và đưa ra một số giải pháp phát triển hoạt động xuất khẩu cà
phê tại công ty.
10. Sử dụng hợp đồng tương lai để phòng ngừa rủi ro biến động giá cà phê
ROBUSTAN tại chi nhánh công ty thực phẩm Miền FONEXIM HCM” – Trần Thị
Thiết – Ts.Hà Thị Ngọc Anh hướng dẫn.
Tuy đã có nhiều đề tài nghiên cứu về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty
nhưng chưa có đề tài nào nghiên cứu về ảnh hưởng của lạm phát.Vì vậy em mạnh dạn
chọn đề tài: Một số giải pháp nhằm hạn chế ảnh hưởng của lạm phát tới phát triển thị
trường mặt hàng cà phê của công ty thực phẩm Miền Bắc.” làm đề tài luận văn tốt
nghiệp
2.4 Phân định nội dung vấn đề nghiên cứu đề tài.
2.4.1 Đặc điểm của mặt hàng, thị trường cà phê
Đặc điểm mặt hàng cà phê:Cà phê là một mặt hàng chủ lực cuả nước ta, có vai trò
quan trọng trong phát triển thương mại mặt hàng nông sản. Mặt hàng cà phê rất đa dạng
và phong phú về chủng loại như Robusta Coeffe, Arabica Coffee, Cherry Coffee ,Culi
Coffee , Robusta – Arabica Coffee: Khi chín được thu hoạch có màu xanh đỏ,sau khi được
chế biến nó mang một màu sắc đặc trưng nâu đen giống màu gỗ, với hương vị đặc trưng ,
Tác động của lạm phát tới phân phối lại thu nhập.
Tác động của lạm phát đối với việc phân phối lại thu nhập phụ thuộc vào kết quả dự
tính tỷ lệ lạm phát, tính linh hoạt của tiền lương, sự chênh lệch về tốc độ tăng giá giữa các
loại hàng hóa, dịch vụ. Một số hướng phân phối điển hình:
- Giữa người vay và người cho vay, giữa người hưởng lương và ông chủ, giữa người mua
và người bán tài sản chính, giữa người mua và người bán tài sản thực lợi, giữa các doanh
nghiệp với nhau, giữa chính phủ và công chúng sẽ có người được hưởng lợi và người kia
chịu thiệt
Tác động tới cơ cấu kinh tế.
Lạm phát có thể làm thay đổi cơ cấu kinh tế do giá các loại hàng hóa là không thay đổi
theo cùng một tỷ lệ. Những ngành có giá trị gia tăng nhanh sẽ tăng tỷ trọng trong tăng
trưởng.
Tác động của lạm phát tới hiệu quả kinh tế.
- Làm biến dạng cơ cấu đầu tư. Khi lạm phát xảy ra thì các doanh nghiệp không muốn
đầu tư vào những dự án có khoảng thời gian thu hồi vốn dài làm cho việc sử dụng các
Luận văn tốt nghiệp Vũ Thị Mai Lớp K42-
f3
Tr ng i h c Th ng m iườ Đạ ọ ươ ạ Khoa Kinh tế
nguồn vốn của nền kinh tế trong dài hạn bị giảm sút và có thể làm cho tổng cung AS dịch
chuyển sang trái cùng mức sản lượng tiềm năng.
- Làm suy yếu thị trường vốn. Lạm phát làm cho khả năng huy động vốn của các tổ chức
tín dụng trở lên khó khăn hơn nếu lãi suất thực là số âm. Khi đó, tiết kiệm giảm kéo theo
đầu tư thực tế giảm và sản lượng giảm theo cấp số nhân, công ăn việc làm ít hơn và thất
nghiệp tăng lên.
- Ngoài ra khi lạm phát xảy ra cong làm sai lệch tín hiệu của giá, làm phát sinh chi phí
điều chỉnh giá, lãng phí thời gian cho việc đối phó với tình trạng mất giá của tiền tệ, giảm
sức cạnh tranh với người nước ngoài.
2.4.3. Tác động của lạm phát tới phát triển thị trường mặt hàng cà phê
2.4.3.1 Tác động của lạm phát tới phát triển thị trường mặt hàng cà phê Việt Nam
Do ảnh hưởng từ cuộc khủng hoảng tài chính,lạm phát xảy ra, thị trường nông sản thế giới
rộng đối tượng tiêu dùng
• Tác động tới việc mở rộng thị trường theo vùng địa lý.
Việc củng cố lại thị trường truyền thống mà không ngừng phát triển thị trường mới sẽ làm
cho doanh nghiệp không thể phát triển mở rộng sản xuất và có chỗ đứng vững trên thị
trường.Có mở rộng thị trường thì doanh nghiệp mới có điều kiện lâu dài và ngày càng
nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường.
Có thể phát triển theo thị trường địa phương, thị trường vùng, thị trường toàn quốc và thị
trường quốc tế. Phải cải tiến chất lượng, mẫu mã …phù hợp với khả năng thị trường của
địa phương.
Để mở rộng thị trường doanh nghiệp phải tiến hành nghiên cứu thị trường, xem xét thị
hiếu người tiêu dùng, phong tục, tập quán, dân số
Hiện nay công ty đang xuất khẩu mặt hàng cà phê sang các thị trường châu Âu: Đức,
Italia, Bỉ, Mỹ, Singapore Hàn Quốc và Nhật Bản,Hồng Công, Châu Phi, Nam Phi và
Maroc, và vẫn còn đang bỏ ngỏ những thị trường như EU, một số nước trong Asean,
Châu Mỹ.Công ty đang có những chiến lược thâm nhập và phát triển thị trường tại những
thị trường đầy tiềm năng này.
Mặt khác,doanh nghiệp cũng đang kinh doanh mặt hàng cà phê ROBUSTA bao gồm
ROBUSTA 1 và ROBUSTA 2 Càphê Robusta có mùi vị hơi gắt của gỗ. Vị của cà phê
Robusta nằm trong khoảng từ trung tính cho đến rất gắt. Vị của chúng thường được diễn tả
là giống như bột yến mạch. Khi ngửi cà phê Robusta chưa rang sẽ thấy mùi giống như đậu
phộng tươi. Ngoài ra công ty cũng đang phát triển mặt hàng cà phê chất lượng cao mới
WET POLISHED để nâng cao khả năng cạnh tranh và mở rộng thị trường sản phẩm cho
doanh nghiệp.
Khi lạm phát xảy ra, chi phí đầu vào tăng, làm giá thành cà phê tăng nó tác động trực tiếp
tới phát triển thị trường cà phê của công ty. Giá cà phê tăng không kích thích người dân
tiêu dùng, tác động tới số lượng tiêu thụ mặt hàng cà phê. Đồng thời chi phí sản xuất tăng,
làm cho việc cải tiến chất lượng, mẫu mã ngày càng của cà phê khó khăn, do các công
Luận văn tốt nghiệp Vũ Thị Mai Lớp K42-
f3
Tr ng i h c Th ng m iườ Đạ ọ ươ ạ Khoa Kinh tế
doanh nghiệp
Như vậy, để phát triển thị trường doanh nghiệp cần phải xâm nhập sâu hơn vào những thị
trường hiện tại như Đức, Italia, Bỉ, Mỹ, Châu Á bao gồm hai nước như Hàn Quốc và Nhật
Luận văn tốt nghiệp Vũ Thị Mai Lớp K42-
f3
Tr ng i h c Th ng m iườ Đạ ọ ươ ạ Khoa Kinh tế
Bản,Châu Phi gồm có hai nước Nam Phi và Maroc, đồng thời có những chiến lược giảm
giá, nâng cao chất lượng sản phẩm, mẫu mã, bao bì, xúc tiến quảng cáo… để khuyến
khích khách hàng và tập trung sự tiêu dùng của nhóm khách hàng sử dụng cà phê của
doanh nghiệp mình.
• Tác động tới phân đoạn, lựa chọn thị trường mục tiêu.Các nhóm người tiêu dùng có
thể hình thành theo các đặc điểm khác nhau như các đặc điểm về tâm lý, trình độ, tuổi …
quá trình phân chia người tiêu dùng thành nhóm trên cơ sở các đặc điểm khác biệt về nhu
cầu, về tính cách hay hành vi gọi là phân đoạn thị trường. Do đó qua công tác phân đoạn
thị trường sẽ tìm ra được phần thị trường hấp dẫn nhất, tìm ra thị trường trọng điểm, xác
định được mặt hàng nào là mặt hàng chủ lực để doanh nghiêp tiến hành khai thác.
Hiện nay, trong các thị trường xuất khẩu và thị trường trong nước của công ty ,nhìn
chung các thị trường đều ưa thích mặt hàng cà phê ROBUSTA 1 hơn là cà phê
ROBUSTA 2 với tỷ trọng tương ứng là 82,68% và 17,32%. Trong đó, thị trường châu Âu
và châu Mỹ ưa chuộng cà phê ROBUSTA 1 vì chất lượng cà phê cao hơn, còn thị trường
châu Á và châu Phi thì ưa chuộng cà phê ROBUSTA 2, họ có yêu cầu không quá khe khắt
như các thị trường khác.
2.4.4 Các giải pháp nhằm hạn chế ảnh hưởng của lạm phát đến phát triển thị trường
của công ty Thực phẩm Miền Bắc
Ảnh hưởng của lạm phát tác động tới nền kinh tế nói chung và tới công ty Thực Phẩm
Miền Bắc là không nhỏ, làm thế nào để hạn chế được ảnh hưởng của lạm phát, tạo điều
kiện cho phát triển thị trường mặt hàng cà phê thì ngành cà phê đã có giải pháp:
- Hiệp hội cà phê, ca cao VN đã kiến nghị Bộ Công Thương, Bộ NN-PTNT, Ngân hàng
nhà nước, Bộ Tài chính nghiên cứu cơ chế cho một số DN được vay với lãi suất bằng 0%
để thu mua khoảng 150 - 200 ngàn tấn.
phương pháp phân tích và xử lý tổng hợp và phương pháp điều tra phỏng vấn chuyên sâu.
• Phương pháp thu thập số liệu
Phương pháp thu thập số liệu: Được sử dụng thông qua việc thu thập kết quả tổng hợp
từ các báo cáo tài chính từ các phòng ban như: Phòng kế hoạch, phòng kế toán, phòng
XNK của công ty thực phẩm Miền Bắc (số liệu thứ cấp) hay thu thập từ internet, sách báo,
từ phiếu điều tra phỏng vấn áp dụng với các đối tượng tại doanh nghiệp (số liệu sơ cấp ).
• Phương pháp phân tích và xử lý tổng hợp
Sau khi thu thập được dữ liệu, tổng hợp và chọn lọc được những dữ liệu phù hợp, bắt
đầu tiến hành phân tích dữ liệu bằng cách sử dụng các phương pháp như sau:
- Phương pháp thống kê so sánh
- Phương pháp minh họa bằng hình vẽ, đồ thị, biểu đồ.
- Sử dụng phần mềm SPSS để xử lý và phân tích dữ liệu từ các phiếu điều tra.
• Phương pháp điều tra phỏng vấn chuyên sâu
- Chuẩn bị, thiết kế mẫu phiếu điều tra bao gồm những câu hỏi chuyên sâu về tác động
của lạm phát tới thi trường cà phê của doanh nghiệp và những chính sách liên quan từ phía
nhà nước.
Luận văn tốt nghiệp Vũ Thị Mai Lớp K42-
f3
Tr ng i h c Th ng m iườ Đạ ọ ươ ạ Khoa Kinh tế
- Tiến hành phỏng vấn các chuyên gia là những giám đốc, trưởng phòng, phó phòng, các
nhân viên …
3.2 Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưỏng nhân tố môi trường tới lạm phát và
phát triển thị trường mặt hàng cà phê của công ty thực phẩm Miền Bắc.
3.2.1 Tình hình lạm phát ở Việt Nam từ năm 2006 đến nay.
Lạm phát là một căn bệnh thâm niên của một nền kinh tế. Qua vài năm gần đây, lạm
phát nước ta ngày càng tăng lên nhanh, từ năm 2000 tỷ lệ lạm phát là một con số trong
đó có cả tỷ lệ lạm phát âm. Nhưng với tốc độ tăng trưởng như hiện nay, tỷ lệ lạm phát đã
trở lên báo động, đặc biệt là năm 2008 tỷ lệ lạm phát đã tăng lên 2 con số là 19,98% so với
2007, cao nhất trong 10 năm trở lại đây, sau đây là bảng tỉ giá lạm phát của Việt Nam
những năm gần đây
kiềm chế lạm phát.
•Nguyên nhân làm gia tăng chỉ số giá tiêu dùng năm 2007.
- Nguyên nhân chính gây ra áp lực lạm phát gia tăng trong nền kinh tế là sự gia tăng vốn
đầu tư nước ngoài, cộng với việc Ngân hàng Nhà nước mua vào ngoại tệ với giá trị gần
bằng đúng lượng vốn chảy vào kể từ đầu năm 2007. Nguồn cung tiền tệ quá lớn đã tác
động làm giá tiêu dùng bình quân năm 2007 so với 2008 tăng lên 8,3%
- Bên cạnh đó những tác động của giá dầu thô, giá nhập khẩu xăng dầu, vật tư chủ yếu cho
sản xuất, kinh doanh trong quý I năm 2008 tăng từ 30 - 50% so với cùng kỳ năm trước, đã
tác động trực tiếp lên chi phí sản xuất, kinh doanh và làm tăng giá đầu ra. Mặt khác, do
Luận văn tốt nghiệp Vũ Thị Mai Lớp K42-
f3
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
2006 1.2 2.1 -0.5 0.2 0.6 0.4 0.4 0.4 0.3 0.2 0.6 0.5
2007 1.1 2.2 -0.2 0.5 0.77 0.9 0.94 0.55 0.51 0.7 1.2 2.91
2008 2.38 3.56 2.99 2.2 3.91 2.14 1.13 1.56 0.18 -0.19 -0.76 -0.68
2009 0.32 1.17 -0.17 0.35 0.44 0.55 0.52 0.24 0.62 0.37 0.55 1.38
2010 1.38 1.96 0.75
Tr ng i h c Th ng m iườ Đạ ọ ươ ạ Khoa Kinh tế
cung cầu lương thực của nhiều vùng trên thế giới mất cân đối, làm cho giá lương thực,
thực phẩm tăng, kéo mặt bằng giá trong nước lên cao.
- Sự suy thoái của kinh tế Mỹ, tốc độ tăng trưởng của các nền kinh tế lớn khác trong năm
2007 như EU, Nhật Bản, Trung Quốc, Ấn Độ đều giảm sút so với năm 2006. Tình hình
lạm phát trên phạm vi toàn cầu có dấu hiệu tăng lên ngay từ quý IV năm 2007 và tiếp tục
gia tăng trong quý I năm 2008. Chỉ số lạm phát ở Trung Quốc năm 2007 là 4,7%, tháng 2-
2008 so với cùng kỳ năm trước tăng 8,7%. Hầu hết các nước đang phát triển, các nước
trong khu vực ASEAN đều bị tác động. Đối với nước ta, với kim ngạch xuất nhập khẩu
hàng hoá và dịch vụ tương đương 170% GDP và nguồn vốn của nước ngoài chiếm 35%
tổng vốn đầu tư toàn xã hội, thì sự suy giảm kinh tế thế giới ảnh hưởng trực tiếp đến sự
phát triển kinh tế trong nước.
•Nguyên nhân gây ra lạm phát cao và tăng mạnh năm 2008
theo thị trường thế giới.
Giá nguyên liệu thế giới bất ngờ rơi tự do 21,6%,
- Việc giá dầu mỏ thế giới liên tục giảm buộc giá trong nước cũng phải sớm giảm theo,
còn giá những hàng hoá và dịch vụ có liên quan chẳng chóng thì chầy chắc chắn cũng sẽ
buộc phải giảm theo.
- Thứ hai, bên cạnh những tác động rất mạnh của việc giá cả thế giới rơi tự do như vậy,
xuất khẩu hàng hoá của ta trong năm 2009 gặp những khó khăn gay gắt hơn nhiều, cho
nên cũng sẽ góp phần tạo ra sức ép giảm giá trong nước.
Thứ 3, nguyên nhân quan trọng hàng đầu dẫn đến bước ngoặt trong diễn biến giá cả này
chính là việc chúng ta liên tục được mùa lúa chưa từng có từ đầu năm đến nay khiến giá
lương thực từ tháng 7 đến nay đã liên tục giảm và việc bảo đảm an ninh lương thực lạm
trong nước tốt hơn trong thời gian tới sẽ khiến chúng ta không còn phải đối mặt với lạm
phát cao bắt nguồn từ tác nhân nội sinh rất quan trọng này.
Lạm phát do cầu kéo suy giảm
Thứ tư, cho dù chúng ta đã thành công trong việc thực hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế
GDP 5,32 % và chỉ số lạm phát 6,88% năm 2009 nền kinh tế đã đạt được những mục tiêu
đặt ra nhưng đây cũng sẽ vẫn là năm thứ hai tụt dốc, cho nên lạm phát do cầu kéo sẽ tiếp
tục suy yếu thêm.
• Tình hình lạm phát năm 2010
Chỉ số giá tiêu dùng trong 3 tháng đầu năm 2010: Tháng 1 là tăng1.38%, tháng 2 là tăng
1.96%, tháng 3 tăng 0.75%
Yếu tố gia tăng lạm phát năm 2010
Sức ép lạm phát cho năm 2010 đến từ nhiều phía: Từ các yếu tố cầu kéo, chi phí đẩy đến
các yếu tố tiền tệ và tâm lý.
Yếu tố “cầu kéo”
Nền kinh tế phục hồi sau ảnh hưởng suy thoái kinh tế thế giới, nhu cầu tiêu dùng cũng
như sản xuất dần tăng trở lại.Cầu tăng giúp kích thích nền kinh tế nhưng vấn đề đáng lo
Luận văn tốt nghiệp Vũ Thị Mai Lớp K42-
f3