Báo cáo thực tập tại Công ty tư vấn xây dựng điện I - Pdf 26

CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
giới thiệu chung về Công ty
t vấn xây dựng điện I
I. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty :
Công ty t vấn xây dựng điện I với tên giao dịch quốc tế là Power
Engineering Consulting Company đợc thành lập ngày 01-7-1982 trên cơ sở
sát nhập hai đơn vị là Công ty khảo sát địa chất Sông Đà và Viện quy hoạch
thiết kế điện theo nghị định 87-HĐBT của Hội đồng Bộ trởng ngày 27-4-
1982 nay là Chính phủ.
Từ khi thành lập đến 19-6-1993, theo nghị quyết số 34-ĐL/TCCB ngày
21-6-1982 của Bộ điện lực, Công ty có nhiệm vụ chủ yếu là thiết kế các công
trình thuỷ điện, nhiệt điện, lới điện (các đờng dây tải điện và trạm biến áp) và
các công trình công nghiệp dân dụng khác thuộc ngành quản lý.
Từ ngày 19-6-1993 đến nay, nhằm thực hiện luật doanh nghiệp nhà n-
ớc (DNNN) và chơng trình cải cách hành chính để phù hợp với yêu cầu của
nền kinh tế thị trờng của nớc ta hiện nay, thực hiện nghị định 388-HĐBT về
việc thành lập lại DNNN, Công ty đã thành lập lại theo quyết định số 350-NL
\TCCBĐ ngày 19-6-1993 của Bộ năng lợng nay là Bộ công nghiệp với các
ngành nghề kinh doanh chính là :
- Khảo sát và thiết kế các công trình thuỷ điện
- Gia công thử nghiệm các cột điện bằng thép
- Xây dựng và sửa chữa thuỷ điện nhỏ
- Xây dựng lới điện từ 35 KV trở xuống
Do yêu cầu tổ chức lại sản xuất của nhà nứơc, Thủ tớng Chính phủ đã
ra quyết định 91-TTg về thí điểm thành lập tập đoàn kinh doanh, chọn ngành
điện, ngành than thuộc Bộ năng lợng để tổ chức lại thành Tổng Công ty .
Hiện nay, Công ty t vấn xây dựng điện I hoạt dộng trực thuộc Tổng
Công ty điện lực Việt Nam.Vốn của Công ty từ khi thành lập lại theo nghị
định 388-HĐBT là 6.374.200.300 .Trong đó vốn cố định là 5.859.300.000,

kinh tế trực thuộc, các phòng ban đều đựơc trang bị đầy đủ nh: máy vi tính,
máy in, máy fax Máy tính đ ợc cài đặt các phần mềm tính toán cần thiết
cho công việc thiết kế, Công ty còn trang bị một hệ thống xuất bản tài liệu
hoàn chỉnh hiện đại nh: máy sao chụp cỡ lớn, máy vẽ, máy phóng thu đảm
2
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
bảo độ chính xác cao. Hệ thống cơ sở vật chất, nhà xởng hoàn chỉnh và đồng
bộ các phơng tiện đi lại cơ động góp phần nâng cao năng xuất chất lợng và
hiệu quả công tác góp phần thực hiên công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc.
II. Tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty
1. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh
1.1. Ngành nghề
Ngành nghề chính của Công ty t vấn xây dựng điện 1 là:
+ Khảo sát
+ Thiết kế
+ Xây lắp và gia công cơ khí
Công ty t vấn xây dựng điện I chịu trách nhiệm quản lý tập trung
thống nhất toàn bộ các mặt công tác quy hoạch, khảo sát thiết kế các công
trình điện. Ngoài ra, Công ty còn thực hiện các nhiệm vụ khác trong lĩnh vực
sửa chữa, xây dựng các công trình thủy điện nhỏ, lới điện từ 35KV trở xuống
và chế tạo cột điện bằng thép theo kế hoạch đề ra.
1.2. Vốn
Hiện nay hình thức vốn của Công ty chủ yếu là: vốn ngân sách, vốn tự
có, vốn vay.
Khi mới thành lập, vốn kinh doanh của Công ty chủ yếu là nguồn vốn
ngân sách và vẫn còn khá nhỏ bé. Nếu nh năm 1987, tổng số vốn kinh doanh
của Công ty là 120 triệu thì đến thời điểm 31/12/1999 tổng số vốn kinh
doanh lên đến trên 159 tỷ đồng, trong đó vốn nhà nớc giao trên 13 tỷ đồng.

với chức năng chính là khảo sát và thiết kế các công trình điện. Sản phẩm của
Công ty mang tính đặc thù không giống nh sản phẩm của các ngành sản xuất
kinh doanh khác. Những sản phẩm sau khi hoàn thành là các bản vẽ, thiết kế
mẫu thăm dò địa chất . Sẽ đ ợc chuyển đến cho các Công ty xây lắp khác
thực hiện tiếp việc xây dựng công trình. Thị trờng cung cấp nguyên vật liệu
hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trớc kia do nhà nớc cấp. Hiện
nay, Công ty đứng ra nhận thầu các công trình vì vậy nguyên vật liệu đợc
mua ngoài. Thị trờng cung cấp nguyên vật liệu chủ yếu là các doanh nghiệp
nhà nớc khác. Công ty cũng mua ở ngoài thị trờng để đáp ứng kịp thời nhu
cầu sử dụng nguyên vật liệu cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
1.4. Kết quả kinh doanh
Sự lớn mạnh không ngừng của Công ty đợc thể hiện qua một số chỉ
tiêu sau:
Biểu 2: Kết quả kinh doanh
Đơn vị: Đồng Việt nam
4
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
Chỉ tiêu

m
Doanh thu Lợi nhuận Tiền lơng bq 1
CNV/tháng
1998 217.647.699.689 7.709.050.293 1.560.000
1999 119.527.764.708 3.622.522.468 1.695.000
2000 115.944.580.220 3.827.179.759 1.706.000
2. Cơ cấu tổ chức hệ thống sản xuất kinh doanh và quy trình công
nghệ:
2.1. Cơ cấu tổ chức hệ thống sản xuất kinh doanh

Đoàn thiết kế I: hoạt động ở khu vực miền Bắc.
Đoàn thiết kế II: hoạt động ở khu vực miền Trung và miền Nam
- Đoàn thiết kế YALY và ban t vấn giám sát Sông Hinh: có nhiệm vụ
thay mặt chủ nhiệm đề án giám sát các bản thiết kế chi tiết nh các bản vẽ
công trình, giám sát chất lợng kỹ thuật xây dựng công trình thuỷ điện YALY
và Sông Hinh.
- Phòng nhiệt điện: Lập báo cáo khả thi, thiết kế kỹ thuật và lập bản
vẽ thi công, lập và xét hồ sơ mời thầu, giám sát chất lợng thi công, kỹ thuật
xây dựng các công trình, nhà máy nhiệt điện.
- Ngoài ra, Công ty còn có các đơn vị khác nh xởng tài liệu phục vụ
quá trình sản xuất và quản lý của Công ty nh: phòng đánh máy vi tính,
photocopy, in ấn tài liệu theo tiêu chuẩn và 4 xí nghiệp thành viên có t cách
pháp nhân không đầy đủ hoạt động theo chế độ hạch toán phụ thuộc có con
dấu riêng. Đó là:
* Xí nghiệp khảo sát I: đóng tại Phờng Phúc La Thị xã Hà Đông.
Nhiệm vụ: khảo sát các nhà máy nhiệt điện, thuỷ điện, trạm Diezen
và xây lắp các đờng dây 6kv, 10kv, 35kv.
* Xí nghiệp khảo sát sửa chữa thuỷ nông, thuỷ điện (xí nghiệp
II): trụ sở thành phố Biên Hoà.
Nhiệm vụ: khảo sát sửa chữa các công trình điện và công trình dân
dụng ở phía nam, khoan giếng, khai thác nớc ngầm, khoan phun gia công,
sửa chữa xây dựng các công trình thuỷ điện, san nền, làm đờng, thi công nền
móng công trình.
* Xí nghiệp khảo sát III: Trụ sở tại Đà Nẵng
Nhiệm vụ: giống xí nghiệp I nhng hoạt động ở địa bàn khu vực miền
Trung.
6
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688

CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
Với bộ máy tổ chức sản xuất nh trên, quy trình sản xuất sản phẩm
của Công ty có thể tóm tắt bằng sơ đồ sau:
Sơ đồ 1: quy trình sản xuất sản phẩm của Công ty t vấn
xây dựng điện I
Sau khi hoàn thành việc khảo sát và đề án thiết kế, phòng kế hoạch
thay mặt Công ty giao nộp toàn bộ số tài liệu khảo sát và thiết kế cho cơ quan
chủ đầu t (bên A) phê duyệt dự án lập nghiệm thu và thanh quyết toán với cơ
quan chủ đầu t, với các đơn vị tham gia thi công công trình.
III) Tổ chức bộ máy quản lý, chức năng và nhiệm vụ các
phòng ban.
Do đặc điểm của ngành điện và do nhu cầu về việc quản lý nên tổ chức
bộ máy của Công ty T vấn xây dựng điện I đợc tổ chức theo mô hình trực
tuyến chức năng, giám đốc là ngời chỉ huy trực tiếp toàn bộ bộ máy quản lý,
các bộ phận sản xuất khác của Công ty. Các phó giám đốc cùng các phòng
ban tham mu cho giám đốc theo chức năng nhiệm vụ của mình giúp giám
đốc ra các quyết định, chỉ thị công tác đúng đắn.
8
Hợp đồng
ký nhận
Khảo sát sơ bộ
Báo cáo
nghiên cứu
tiền khả thi
Báo cáo
nghiên cứu
khả thi
Giám sát thi công Đề án bản vẽ

bậc lơng giúp giám đốc trong công tác đề bạt, miễn nhiệm cán bộ, bảo hiểm
cho ngời lao động.
4. Phòng tài chính kế toán: chịu trách nhiệm trớc giám đốc Công ty về
công tác tài chính kế toán theo chế độ sản xuất và các khoản khác đợc phân
phối.
9
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
5. Phòng t vấn hợp tác quốc tế: giao tiếp và tham gia các dự án với nớc
ngoài về khảo sát thiết kế các công trình điện.
6. Phòng khoa học và công nghệ môi trờng: chịu trách nhiệm giám sát
kỹ thuật, nghiên cứu khoa học kỹ thuật và một số công tác về đánh giá tác
động của môi trờng trong các công trình thuỷ điện.
7. Ban thanh tra: là đơn vụ quản lý tham mu và tổ chức thực hiện công
tác thanh tra toàn Công ty.
8. Tổ kiểm toán nội bộ Công ty: kiểm tra tính phù hợp hiệu lực và hiệu
quả của hệ thống kiểm soát. Kiểm tra và xác nhận chất lợng báo cáo tài
chính, báo cáo kế toán quản trị trớc khi trình giám đốc ký để cấp trên phê
duyệt.
Kiểm tra việc tuân thủ các nguyên tắc hoạt động quản lý kinh doanh,
đặc biệt là việc tuân thủ pháp luật, chính sách tài chính kế toán, phát hiện
những sơ hở yếu kém trong gian lận quản lý, trong bảo vệ tài sản của Công
ty, xí nghiệp, các đơn vị trực thuộc, từ đó để ra các giải pháp nhằm hoàn
thiện hệ thống quản lý, điều hành sản xuất kinh doanh của Công ty và các
đơn vị trực thuộc.
Thực hiện quyền hạn và phạm vi thực hiện, phơng pháp kiểm toán nội
bộ theo quyết định số 832TC QĐ/CĐKT chế độ kế toán ngày 28-10/1997
của Bộ Tài chính.
9. Trung tâm thông tin:

- Cuối tháng tiến hành cộng dồn sổ và tính ta số d cuối kỳ. Sau đó
cuối quý đa cho kế toán tổng hợp để tiến hành lập báo cáo.Chịu trách nhiệm
lên báo cáo giải quyết những tồn đọng xử lý sau kiểm kê.
5. Kế toán giá thành
11
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
-Theo dõi đề cơng dự toán đợc duyệt của các công trình để cùng
phòng Kế hoạch xem xét nghiệm thu cho các đơn vị,xí nghiệp cũng nh giải
trình với Cục Đầu t khi thanh toán.Theo dõi chi tiết về hợp đồng nghiệm thu
A-B,các công trình và lập báo cáo giá thành khối cơ quan Công ty hàng quý .
Tổng hợp các chứng từ liên quan đến quá trình sản xuất để từ đó tập hợp chi
phí và tính ra giá thành của các công trình, giúp cho việc nghiệm thu các
công trình diễn ra nhanh chóng. Đây là mảng kế toán hết sức quan trọng đòi
hỏi bộ phận kế toán này phải có đủ trình độ chuyên môn về nghiệp vụ và
thành thạo sử dụng máy tính để đáp ứng kịp thời nhu cầu của Công ty.
6. Kế toán tài sản cố định
- Có nhiệm vụ ghi chép, quản lý các loại tài sản trên sổ sách kế toán
(chi tiết theo từng loại tài sản).Đồng thời theo dõi nguồn vốn toàn Công ty
,báo cáo tổng hợp kiểm kê về tài sản cố định theo định kỳ hàng năm.Phối hợp
với phòng Kế hoạch trình Hội đồng kiểm kê và thanh lý, nhợng bán tài sản
cố định về tài sản thừa thiếu cũng nh thanh lý hoặc nhợng bán theo quy định
của nhà nớc và của Tổng Công ty
7. Kế toán về thuế
- Hàng ngày tập hợp các chứng từ có liên quan sau đó ghi chép vào sổ
chi tiết TK 133. Cuối tháng tiến hành cộng dồn và tiến hành khấu trừ
thuế.Cuối quý chuyển số liệu cho kế toán tổng hợp để kế toán tổng hợp lập
báo cáo.
8. Kế toán công nợ.

cáo tài chính hàng quý của hai đơn vị là : Phòng thí nghiệm,Phòng điện địa
phơng.
V) Hình thức sổ kế toán đang áp dụng
Hiện nay Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật Ký Chung và
công việc kế toán chủ yếu thực hiện trên máy tính dựa trên phần mềm kế
toán. Các loại sổ sách và chứng từ chủ yếu hiện nay Công ty đang sử dụng:
+ Sổ sái
+ Nhật ký chung
+ Các loại sổ chi tiết
+ Các bảng kê
13
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
+ Bảng tính giá thành
Sơ đồ: Trình tự ghi sổ kế toán của Công ty t
vấn xây dựng điện I theo hình thức nhật ký
chung
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
VI- Chức năng nhiệm vụ của tổ kiểm toán nội bộ Công ty t vấn xây
dựng điện I
Căn cứ quyết định số 350 NL/TCCB - LĐ ngày 19/6/1993 của Bộ năng
lợng quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Công
ty khảo sát thiết kế điện I và quyết định 832 TC/QĐ KT ngày 28/10/1997 của
Bộ Tài chính về quy chế kiểm toán nội bộ. Ngày 1/4/1998 Giám đốc Công ty
khảo sát thiết kế điện I (Nay là Công ty t vấn xây dựng điện 1) ra quyết định
số 47 ĐVN/KSTK1.3 quyết định thành lập Ban kiểm toán nội của Công ty.
14

pháp kiểm toán nội bộ theo quyết định số 382TC/QĐ/CĐKINH Tế ngày
28/10/1997 thuộc Bộ Tài chính.
Tổ kiểm toán nội bộ của Công ty bao gồm 4 ngời:
- Một tổ trởng phụ trách chung, kiểm tra công tác hạch toán kế toán, chi
phí giá thành.
- Một tổ viên chịu trách nhiệm kiểm tra chi phí nguyên vật liệu, thiết bị,
hợp đồng kinh tế, cập nhật tài liệu văn bản pháp quy hiện hành.
- Một tổ viên chịu trách nhiệm kiểm tra chi phí về nhân công, tiền lơng,
chế độ công tác phí, công tác ký kết hợp đồng và thực hiện hợp đồng lao
động.
- Một tổ viên về công tác văn th, lu giữ công văn đi, đến, tập hợp số liệu
VAT từ các đơn vị.
Các thành viên trong tổ kiểm toán nội bộ là những ngời có trình độ, năng
lực, kinh nghiệm trong công tác kế toán cũng nh các lĩnh vực mà họ đảm
nhiệm.
15
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
Tổ kiểm toán hoạt động dới sự điều hành và giám sát trực tiếp của giám
đốc Công ty. Chơng trình kiểm toán nội bộ đợc quy định nh sau:
1- Đối với các đơn vị khoán khối cơ quan Công ty: tổ kiểm toán nội bộ
kiểm tra mỗi quý 1 lần. Hàng quý các đơn vị phải gửi báo cáo quyết toán tài
chính về tổ kiểm toán theo đúng với điều mẫu, thời gian quy định của phòng
tài chính kế toán. Sau khi xem xét báo cáo quyết toán, tổ kiểm toán sẽ thông
báo (bằng lịch tuần hoặc điện thoại), từng đơn vị đem chứng từ sổ sách và
các hồ sơ liên quan trong quá trình kiểm tra về tổ kiểm toán để làm việc
2- Đối với xí nghiệp: Tổ kiểm toán nội bộ kiểm tra 6 tháng 1 lần, hàng
quý các xí nghiệp gửi báo cáo quyết toán tài chính về tổ kiểm toán đúng với
biểu mẫu và thời gian quy định của Công ty, Nhà nớc. Tổ kiểm toán sẽ thông


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status