Họ Tên: Võ Hoàng Thiện
Lớp:ITEM_c21
MSSV:10520416
PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH, TỔ CHỨC,NHÂN SỰ VÀ CHIẾN LƯỢC
MARKETING CỦA CÔNG TY CP SỮA VIỆT NAM VINAMILK
Tình hình tài chính của doanh nghiệp vinamilk
1. Phân tích sơ bộ về tình hình tài chính của doanh nghiệp
Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh
tổng quát tình hình kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán. Qua đó ta
biết được tình hình kinh doanh qua các năm của doanh nghiệp như thế nào, lời hay lỗ, có
tăng trưởng hay không và các số liệu cho ta thấy rõ nhất về các vấn đề này là các khoản
mục về doanh thu, chi phí và lợi nhuận.
Bảng số liệu:
CÔNG TY CP SỮA VIỆT NAM (VINAMILK)
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ĐVT: Triệu Đồng
KHOẢN MỤC 2008 2009
Tổng doanh thu 8,380,563 10,820,142
Các khoản giảm trừ -171,581 -206,371
Doanh thu thuần 8,208,982 10,613,771
Giá vốn hàng bán -5,610,969 -6,735,062
Lợi nhuận gộp 2,598,013 3,878,709
Doanh thu hoạt động tài chính 264,810 439,936
Chi phí hoạt động tài chính -197,621 -184,828
Chi phí bán hàng -1,052,308 -1,245,476
Chi phí quản lý doanh nghiệp -297,804 -2,929,942
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 1,315,090 2,595,399
Kết quả từ các hoạt động khác
Thu nhập khác 136,903 143,031
Chi phí khác -6,730 -7,072
Phần lỗ trong liên doanh -73,950
Các khoảng tương đương tiền 205,677 50,000
Đầu tư ngắn hạn 374,002 2,314,253
Đầu tư ngắn hạn 496,998 2,400,760
Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn -122,996 -86,507
Phải thu ngắn hạn 646,385 728,634
Phải thu thương mại 530,149 513,346
Trả trước cho người bán 75,460 139,363
Các khoản phải thu khác 40,923 76,588
Dự phòng phải thu khó đồi -147 -663
Hàng tồn kho 1,775,342 1,311,765
Hàng tồn kho 1,789,646 1,321,271
Dự phong giảm gia hàng tồn kho -14,304 -9,506
Tài sản ngắn hạn khác 53,222 288,370
Chi phí trả trước ngắn hạn 31,460 21,986
Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ 19,196 37,399
Thuế thu nhập doanh nghiệp trả trước Nhà nước 226,000
Tài sản ngắn hạn khác 2,566 2,985
Tài sản dài hạn 2,779,354 3,412,879
Phải thu dài hạn 475 8,822
Phải thu khác 475 8,822
Tài sản cố định 1,936,923 2,524,964
Tài sản cố định hữu hình 1,529,187 1,835,583
Nguyên giá 2,618,638 3,135,507
Khấu hao lũy kế -1,089,451 -1,299,924
Tài sản cố định vô hình 50,868 39,241
Nguyên giá 79,416 82,339
Phân bổ lũy kế -28,548 -43,098
Xây dựng cơ bản dở dang 356,868 650,140
Bất động sản đâu tư 27,489 27,489
Nguyên giá 27,489 27,489
Quỹ đầu tư và phát triển 869,697 1,756,283
Quỹ dự phòng tài chính 175,276 294,348
Quỹ khen thưởng và phúc lợi 96,198 182,265
Lợi nhuận chưa phân phối 803,037 892,344
LỢI ÍCH CỔ ĐÔNG THIỂU SỐ 50,614 35,366
TỔNG NGUỒN VỐN 5,966,959 8,482,036
Phân tích kết cấu tài sản
Phân tích cơ cấu tài sản, ngoài việc so sánh tổng số tài sản cuối kỳ với đầu năm
còn phải xem xét tỷ trọng của từng loại tài sản chiếm trong tống số tài sản dễ thấy mức
độ bảo đảm cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Phân tích kết cấu tài sản của năm 2008 và 2009:
KHOẢN MỤC 2008 2009
Giá trị % Giá trị %
Tài sản ngắn hạn 3,187,605 53% 5,069,157 60%
Tài sản dài hạn 2,779,354 47% 3,412,879 40%
Tổng tài sản 5,966,959 8,482,036
Đồ thị:
Nhận xét:
Qua biểu đồ ta thấy được có sự chênh lệch giữa tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn.
Ở đây, ta chú tâm vào nguồn tài sản dài hạn, nguồn tài sản này các năm từ 2008 đến 2009
có sự giảm sụt đi. Năm 2009 giảm còn 40% so với năm 2008 thì giảm 7%. Điều này làm
cho doanh nghiệp cần phải có sự xem xét và kiểm tra lại tình hỉnh hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp hiện nay như thế nào, để có thể đưa ra những giải pháp khắc phục và
đẩy mạnh phát triển.
Phân tích kết cấu nguồn vốn
Phân tích cơ cấu nguồn vốn, ta thấy nếu nguồn vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng cao
trong tổng số nguồn vốn thì doanh nghiệp có khả năng tự bảo đảm về mặt tài chính và
mức độ độc lập của doanh nghiệp đối với các chủ nợ là cao và ngược lại, nếu công nợ
phải trả chiếm chủ yếu trong tổng số nguồn vốn thì khả năng đảm bảo về mặt tài chính
BEP
TA
=
Khoản mục 2008 2009
Lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT) 1,398,284 2,738,013
Tổng tài sản (TA) 5,966,959 8,482,036
Sức sinh lợi cơ sở (BEP) 23.43% 32.28%
Nhận xét:
Một đồng tài sản của năm 2008 tạo ra được 0.2343 đồng doanh thu trước lãi vay
và thuế cho cổ đông.
Một đồng tài sản của năm 2009 tạo ra được 0.3228 đồng doanh thu trước lãi vay
và thuế cho cổ đông.
Như vậy năm 2009 quản lý tốt hơn năm 2008.
2.1.3 Suất sinh lợi trên tài sản
NI
ROA
TA
=
Khoản mục 2008 2009
Lãi ròng cổ đông đại chúng (NI) 1,248,698 2,376,067
Tổng tài sản (TA) 5,966,959 8,482,036
Suất sinh lợi trên tài sản (ROA) 20.93% 28.01%
Nhận xét:
Một đồng tài sản năm 2008 tạo ra được 0.2093 đồng lãi cho cổ đông.
Một đồng tài sản năm 2009 tạo ra được 0.2801 đồng lãi cho cổ đông.
Ta thấy năm 2009 có suất sinh lợi trên tài sản cao hơn năm 2008.
2.1.4 Tỷ suất sinh lợi trên vốn cổ phiếu ROE
NI
ROE
TI
Trong hai năm 2008 và 2009 doanh nghiệp dùng tài sản ngắn hạn trả được 3 lần
nợ ngắn hạn. Khả năng thanh toán nợ của doanh nghiệp tốt, điều này giúp cho doanh
nghiệp huy động vốn tốt trong tương lai.
2.2.3 Số lần thanh toán lãi vay
TIE =
EBIT
I
Khoản mục 2008 2009
Lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT) 1,398,284 2,738,013
Lãi vay 26,971 6,655
Số lần thanh toán lãi vay (TIE) 51.84 411.42
Nhận xét:
Qua số liệu trên ta thấy khả năng thanh toán lãi vay của doanh nghiệp rất cao.
Năm 2008 số tiền lời thanh toán 51.84 lần lãi vay, còn năm 2009 thì rất cao số lần thanh
toán lãi vay lên đến 411.42 lần. Điều này chứng tỏ khả năng trả nợ của doanh nghiệp cao.
2.2.4 Tỷ suất nợ trên vốn
D/A =
TD
TA
Khoản mục 2008 2009
Tổng nợ (TD) 1,154,432 1,808,931
Tổng vốn (TA) 5,966,959 8,482,036
Tỷ số nợ trên vốn (D/A) 0.1935 0.2133
Nhận xét:
Năm 2008, cứ 1 đồng vốn của công ty thì có 0.1935 đồng nợ.
Năm 2009, cứ 1 đồng vốn của công ty thì có 0.2133 đồng nợ.
Từ đó ta thấy năm 2009 có nợ tăng so với năm 2008.
2.2.5 Tổng số nợ trên vốn chủ sở hữu
D/E =
AD
TR
×
Khoản mục 2008 2009
Khoản phải thu (KPT) 646,860 737,456
Doanh thu (TR) 8,208,982 10,613,771
DSO 29 25
Nhận xét:
Kỳ thu tiền của năm 2008 là 29 ngày/kỳ; năm 2009 là 25 ngày/kỳ.
Trong năm 2009 có kỳ thu tiền giảm xuống còn 25 ngày/kỳ, điều đó giúp doanh
nghiệp có nhiều cơ hội đẩu tư hơn và giảm thiểu rủi ro. Còn kỳ thu tiền lớn thì sẽ không
có lợi cho doanh nghiệp, cho thấy là vốn của doanh nghiệp bị chiếm dụng, giảm cơ hội
đầu tư,…
2.3.4 Vòng quay các khoản phải thu
RT =
365
DSO
Khoản mục 2008 2009
DSO 29 25
RT 13 14
Nhận xét:
Vòng quay khoản phải thu năm 2008 là 13 lần/năm
Vòng quay khoản phải thu năm 2009 là 14 lần/năm
Ta thấy vòng quay phải thu của năm 2009 lớn hơn năm 2008, điều này chứng tỏ
việc thu nợ trong 2009 tốt. Giúp cho việc quay vòng vốn đầu tư của doanh nghiệp thuận
lợi hơn.
2.3.5 Vòng quay tài sản cố định
R
FA
=
QS
Khoản mục 2008 2009
Lãi ròng cổ đông đại chúng (NI) 1,248,698 2,376,067
Số cổ phiếu đã phát hành (QS) 175.27567 351.24998
Lợi nhuận trên một cổ phiếu (EPS) 7124 6765
Nhận xét:
Lợi nhuận trên một cổ phiếu của năm 2009 thấp hơn năm 2008, chứng tỏ hoạt
động sản xuất kinh doanh năm 2009 kém hiệu quả hơn năm 2008.
2.4.2 Cổ tức DPS
DPS =
TD
QS
Khoản mục 2008 2009
Tổng cổ tức (ID) 351,281 353,057
Số cổ phiếu đã phát hành (QS) 175.27567 351.24998
Cổ tức (DPS) 2004 1005
Nhận xét:
Lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu của năm 2009 thấp hơn năm 2008. Điều này chứng tỏ
việc hoạt động sản xuất kinh doanh của năm 2009 không có đạt hiệu quả tốt như năm
2008.
2.4.3 Tỷ số giá cổ phiếu trên lợi nhuận của một cổ phiếu P/E
P/E =
P
EPS
Khoản mục 2008 2009
Lợi nhuận trên một cổ phiếu (EPS) 7,124 6,765
Giá thị trường của cổ phiếu (P) (đồng) 78,500 82,500
Tỷ số giá cổ phiếu trên lợi nhuận của một cổ phiếu
(P/E) 11.02 12.20
Nhận xét:
vị và qui cách bao bì có nhiều lựa chọn nhất. Phần lớn sản phẩm của Công ty cung cấp
cho thị trường dưới thương hiệu “Vinamilk”, thương hiệu này được bình chọn là một
“Thương hiệu Nổi tiếng” và là một trong nhóm 100 thương hiệu mạnh nhất do Bộ Công
Thương bình chọn năm 2006. Vinamilk cũng được bình chọn trong nhóm “Top 10 Hàng
Việt Nam chất lượng cao” từ năm 1995 đến năm 2008. Hiện tại Công ty tập trung các
hoạt động kinh doanh vào thị trường đang tăng trưởng mạnh tại Việt Namvà cũng xuất
khẩu sang các thị trường nước ngoài.
1.1. Mẫu mã, bao bì:
Xu thế tiêu dung hiện nay rất chú trọng tới mẫu mã, bao bi sản phẩm nắm được xu thế đó,
nhiều công ty đã không ngần ngại đổ chi phí đầu tư vào bao bì. Dù sau chiến dịch này, họ
có thể mất lợi thế về giá bán, nhưng bù lại, doanh thu tăng mạnh hơn và người tiêu dùng
nhớ đến thương hiệu nhiều hơn.
Một ví dụ cho trường hợp này là Vinamilk. Chuẩn bị mùa lễ, Tết sắp tới, Vinamilk không
ngần ngại cho thiết kế, in ấn bao bì mới mang thông điệp xuân đến người tiêu dùng. Chi
phí Vinamilk bỏ ra cho các chương trình thay đổi mẫu mã như thế này thường chiếm
khoảng 10% tổng chi phí. Đây quả là con số không nhỏ, thế nhưng ông Trần Bảo Minh,
Phó Tổng Giám đốc Vinamilk, hồ hởi cho rằng bao bì bắt mắt đã góp phần tăng doanh số
đáng kể cho Vinamilk khi vừa mới tung hàng ra thị trường mấy ngày qua.
Cùng vơi việc gia nhập thị trường thê giới cũng như việc cạnh tranh trong nước.
Mẫu mã, bao bì luôn chiếm vị trí quan trọng trong chiến lược marketing. Vì xu hướng
tiêu dung hiện nay rất chú trọng tới bề ngoài sản phẩm, những sản phẩm thiết kế đẹp mắt
luôn nhận được sự quan tâm của khách hang bởi vậy mới nói nó là “người bán hang thầm
lặng”
Theo thống kê của Liên hiệp Chế tạo máy móc Đức (VDMA), 500 tỉ USD là trị giá sản
xuất bao bì toàn cầu. Ngày nay, ngành bao bì không chỉ được chú trọng tại các nước phát
triển, mà các nước đang phát triển, trong đó có VN, cũng coi trọng lĩnh vực này. Đại diện
Phòng Thương mại và Công nghiệp Đức tại VN nhận định: Khi VN mở cửa hoàn toàn thị
trường bán lẻ vào đầu năm 2009, chắc chắn sẽ có một “cuộc chiến bao bì” giữa các công
ty. Bởi hơn ai hết, họ nhận thức được tầm quan trọng của bao bì trong việc ra quyết định
mua hàng của người tiêu dùng. Hiện nay, tìm được công ty nào đáp ứng đầy đủ các tiêu
Để một sản phẩm khi tung ra thị trường tồn tại và phát triển được thì bất kì công ty nào
cũng cần xây dựng cho mình một chiến lược sản phẩm đúng đắn phù hợp với tình hình
thị trường cũng như của công ty.Cùng với các chiến lược khác chiến lược sản phẩm là
một trong những chiến lược quan trọng ảnh hưởng quyết định đến doanh thu ,lợi nhuận
cũng như sự sống còn của doanh nghiệp.Vì vậy việc xây dựng chiến lược sản phẩm là
khâu thiết yếu trong quá trình sản xuất kinh doanh.