Nêu và phân tích phương pháp tiếp cận và giải quyết những vấn đề môi trường - Pdf 26

Giáo viên hướng dẫn: Nhóm sinh viên thực hiện:
ThS : Phạm Thị Làn 1. Phạm Thị Vui
2. Nguyễn Thị Thịnh
3. Hoàng Thị Lịch

ĐẠI HỌC MỎ- ĐỊA CHẤT HÀ NỘI
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Tên đề tài:
“Nêu và phân tích phương pháp tiếp
cận và giải quyết những vấn đề môi
trường”.

Khoa
Học
Môi
Trường
Giáo viên hướng dẫn: Nhóm sinh viên thực hiện:
ThS : Phạm Thị Làn 1. Phạm Thị Vui
2. Nguyễn Thị Thịnh
3. Hoàng Thị Lịch

H À N Ộ I : 5 / 2 0 1 2
Báo cáo tìm hiểu môn học Khoa Học Môi Trường
MỤC LỤC
MỤC LỤC Error: Reference source not found
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Error: Reference source not found
THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU Error: Reference source not found
MỤC LỤC 2
THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 5
LỜI NÓI ĐẦU 6
Phần I: 8

nhiên, không khí, đất, nước, ánh sáng, cảnh quan, quan hệ xã hội…Tất cả
các nhân tố đó đều có mối quan hệ mật thiết với nhau .Nó liên quan trực
tiếp đến sự sống còn của con người và các sự sống khác trên trái đất. Vì thế
chung ta cần chung tay dể xây dựng môi trường tôt đẹp hơn 9
1.2. Vấn đề môi trường là gì ? 9
Vấn đề môi trường là những vấn đề tích cực (môi trường sống của con
người ở nhiều nơi được cải thiện ,chất lượng cuộc sống ở một số nước phát
triển được nâng cao ) hoặc tiêu cực (biến đổi khí hậu bùng nổ dân số hoặc
những vấn đề kinh tế xã hội như lạm phát , lối sống ) có tác động trực tiếp
đến môi trường không chỉ là môi trường tự nhiên mà còn cả môi trường
nhân tạo . Tuy nhiên sự phát triển của con người làm biến đổi môi trường
theo hướng tích cực rất ít thay vào đó tồn tại rất nhiều những vấn đề tiêu
cực . Để cho các bạn có thể hiểu rõ hơn về các vần đề môi trường chúng tôi
xin trình bày các vấn đề môi dưới khía cạnh tiêu cực. Tuy nhiên đề có thể
Nhóm 7- Lớp Tin Học Trắc Địa K53 Page 3
Báo cáo tìm hiểu môn học Khoa Học Môi Trường
hiểu được các khía cạnh này chúng ta cần phải có các phương pháp tiếp cân
.Vậy chúng ta tiếp cận môi trường theo những phương pháp nào? 9
2.Các phương pháp tiếp cận vấn đề môi trường 9
2.1. Tiếp cận một số vấn đề môi trường một cách thuần túy 10
2.3. Tiếp cận vấn đề môi trường trên phương diện của sự phát triển bền
vững 15
Phần III: 22
MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ MÔI TRƯỜNG TRÊN PHƯƠNG DIỆN PHÁT TRIỂN
BỀN VỮNG HIỆN NAY 22
3. Bùng nổ dân số 35
4.Vấn đề suy giảm đa dạng sinh học 39
Phần III: 43
MÔI TRƯỜNG VIỆT NAM 43
1.Môi trường việt nam “hồi trống” cấp báo về vấn đề suy thoái 43

Con người đã làm thay đổi thế giới với tốc độ chóng mặt, chúng ta đã chế ngự
thế giới và các loài sinh vật khác. Một số ý kiến cho rằng sự thành công
nhanh chóng của chúng ta đang đè một gánh nặng lên hệ sinh thái của trái đất
đe dọa trực tiếp đến sự sống của chúng ta .
Con người chúng ta hiện nay đang phải đối phó với nhiều vấn đề hơn
bất kỳ thế hệ nào trước đây thậm chí một số vấn đề dường như không thể giải
quyết được. Ước tính cứ 6 người thì có một người bị thiếu đói hoặc bị suy
sinh dưỡng trong đó những nỗi lực sản xuất lương thực của chúng ta đang làm
cho đất nông nghiệp bị cằn cỗi. Đến năm 2050 khoảng 2/3 dân số thế giới sẽ
phải đối mặt với việc thiếu nước trầm trọng. Theo nhận xét của nhiều nhà
khoa học thì hiện nay trái đất của chúng ta đã bước vào giai đoạn tuyệt chủng
lớn lần thư 6 trong lịch sử. Sản lượng dầu mỏ sẽ lên tới đỉnh điểm và nguồn
cung ứng sẽ bị giảm xuống từ năm 2010. Biến đổi khí hậu là một trong những
thách thức lớn của nhân loại với sự gia tăng của lũ lụt, hạn hán, giông bão và
sự suy giảm của các giống loài. Một số hóa chất được phát hiện trong cơ thể
của nhiều trẻ sơ sinh, sự gia tăng của các bệnh xã hội( như HIV…) các tệ nạn
(như ma túy mại dâm ) sự mai một văn hóa truyền thống và nhiều những vấn
đề xã hội khác. Bên cạnh đó con người còn phải đối phó với những vấn đề về
kinh tế như khủng hoảng kinh tế, lạm phát… Và bên trong các vấn đề nêu
Nhóm 7- Lớp Tin Học Trắc Địa K53 Page 6
Báo cáo tìm hiểu môn học Khoa Học Môi Trường
trên con người vẫn phải đói phó với một vấn đề nữa đó là sự gia tăng dân số
một cách nhanh chóng. Hiện nay dân số loài đã đạt 7 tỉ người và theo ước tính
sẽ có khoảng 9 tỉ người vào năm 2030. Dân số tăng sẽ kéo theo nhiều vấn đề
khác như đói nghèo, bệnh tật …
Tất cả những vấn đề chúng tôi khái quát ở trên đó là các “vấn đề môi
trường toàn cầu” nói chung. Vậy chúng tôi sẽ làm gì với những vấn đề này?.
Để giải quyết được một vấn đề trước hết ta phải tiếp cận được vấn đề đó.
Trong bài báo cáo này chúng tôi đã đưa ra cách nhìn nhận những vẫn đề môi
trường trên cái nhìn tổng thể khi xét đến các mối quan hệ giữa chúng và giữa

sinh học, tồn tại ngoài ý muốn của con người, nhưng cũng ít nhiều chịu
tác động của con người. Đó là ánh sáng mặt trời, núi sông, biển cả,
không khí, động, thực vật, đất, nước
Nhóm 7- Lớp Tin Học Trắc Địa K53 Page 8
Báo cáo tìm hiểu môn học Khoa Học Môi Trường
b) Môi trường xã hội là tổng thể các quan hệ giữa người với người. Đó là
những luật lệ, thể chế, cam kết, quy định, ước định ở các cấp khác nhau
như: Liên Hợp Quốc, Hiệp hội các nước, quốc gia, tỉnh, huyện, cơ quan, làng
xã, họ tộc, gia đình, tổ nhóm, các tổ chức tôn giáo, tổ chức đoàn thể, Môi
trường xã hội định hướng hoạt động của con người theo một khuôn khổ nhất
định, tạo nên sức mạnh tập thể thuận lợi cho sự phát triển, làm cho cuộc sống
của con người khác với các sinh vật khác.
Như vậy ta có thể hiểu môi trường là tất cả các nhân tố tự nhiên và xã hội cần
thiết cho sự sinh sống, sản xuất của con người, như tài nguyên thiên nhiên,
không khí, đất, nước, ánh sáng, cảnh quan, quan hệ xã hội…Tất cả các nhân
tố đó đều có mối quan hệ mật thiết với nhau .Nó liên quan trực tiếp đến sự
sống còn của con người và các sự sống khác trên trái đất. Vì thế chung ta cần
chung tay dể xây dựng môi trường tôt đẹp hơn.
1.2. Vấn đề môi trường là gì ?
Vấn đề môi trường là những vấn đề tích cực (môi trường sống của con
người ở nhiều nơi được cải thiện ,chất lượng cuộc sống ở một số nước phát
triển được nâng cao ) hoặc tiêu cực (biến đổi khí hậu bùng nổ dân số hoặc
những vấn đề kinh tế xã hội như lạm phát , lối sống ) có tác động trực tiếp
đến môi trường không chỉ là môi trường tự nhiên mà còn cả môi trường nhân
tạo . Tuy nhiên sự phát triển của con người làm biến đổi môi trường theo
hướng tích cực rất ít thay vào đó tồn tại rất nhiều những vấn đề tiêu cực . Để
cho các bạn có thể hiểu rõ hơn về các vần đề môi trường chúng tôi xin trình
bày các vấn đề môi dưới khía cạnh tiêu cực. Tuy nhiên đề có thể hiểu được
các khía cạnh này chúng ta cần phải có các phương pháp tiếp cân .Vậy chúng
ta tiếp cận môi trường theo những phương pháp nào?

phân hủy xác chết của các loại động vật, thực vật v.v… mà còn do con người
gây ra, con người khai thác và sử dụng tài nguyên thiên nhiên không được xử
lý sẽ dẫn đến tình trạng môi trường bị ô nhiễm. Ví dụ: việc khai thác than sẽ
làm cho môi bị ô nhiễm cả về không khí, đất nước
Nhóm 7- Lớp Tin Học Trắc Địa K53 Page 10
Báo cáo tìm hiểu môn học Khoa Học Môi Trường
Tình trạng để dầu tràn trên biển do các tàu chở dầu hay các tàu khách
bị dò gỉ dầu dẫn đến ô nhiễm môi trường biển làm các loại sinh vật cũng như
động vật dưới biển chết hàng loạt.
Tình trạng lũ lụt, sạt lở đất, sóng thần v.v…tất cả đều ảnh hưởng đến sự
sống của các loài sinh động vật và con người.
2.2. Tiếp cận một số vấn đề môi trường trên phương diện
kinh tế- xã hội.
Môi trường kinh tế - xã hội là gì ? : Là môi trường mà con người là
nhân tố trung tâm, tham gia và chi phối môi trường.
Lĩnh vực hoạt động: chính trị, kinh tế, văn hoá, thể thao, lịch sử, giáo
dục xoay quanh con người và con người lấy đó làm nguồn sống, làm mục
tiêu cho mình.
2.2.1. Môi trường trên phương diện kinh tế .
Sự phát triển nhanh chóng bất ổn định của nền kinh tế những năm
trước đây đã dẫn đến nhiều vấn đề kinh tế mà chúng ta đang gặp phải hiện
nay như:
- Khủng hoảng kinh tế.
- Sự bất ổn định về kinh tế vĩ mô
- Tình trạng thất nghiệp.
- Sự chênh lệch giàu nghèo.
- Thể chế hoạt động…
Khủng hoảng kinh tế là sự suy giảm các hoạt động kinh tế kéo dài và
trầm trọng hơn cả suy thoái trong chu kỳ kinh tế. Nguyên nhân của cuộc
khủng hoảng kinh tế là do sự mất cân bằng về nền kinh tế dẫn đến các cá

tế.
Ví dụ: Nhà nước huy động vốn đầu tư của nước ngoài vào Việt Nam để
kinh doanh bằng cách mở các khu công nghiệp mục đích là tạo công ăn việc
làm cho hàng vạn người dân từ đó cải tạo đời sống cho nhân dân thúc đẩy
phát triển nền kinh tế trong nước.
2.2.2. Những vấn đề về văn hóa- xã hội
Xã hội phát triển hiện đại cuộc sống con người ngày càng được nâng
cao. Tuy nhiên vẫn còn rất nhiều vấn đề đã và đang tồn tại trên các khía cạnh
của văn - xã hội tác động sâu sắc đến môi trường (bao gồm cả môi trường tự
nhiên và nhân tạo)
a)Về dân số: Đó là sự gia tăng dân số.Tình trạng tăng dân số dẫn đến
tình trạng đất chật , người đông và các nhu cầu về ăn, mặc , ở , ô nhiễm môi
trường và hàng loạt các vấn đề khác phát sinh.
b) Về lối sống:
Đó là lối sống suy đồi đạo đức của một số bộ phận thanh thiếu niên. Đây
là nguồn nhân lực chủ yếu trong công cuộc xây dựng và phát triển đất
nước,sự chơi bời lêu lỏng, tụ tập, không chịu làm ăn dẫn đến tình trạng rơi
vào các con đường tệ nạn xã hội như: trộm cướp, giết người, chích hút ma
túy dẫn tới căn bệnh thế kỉ HIV/AIDS. Hiện nay trên thế giới căn bệnh này
vẫn chưa có thuốc đặc trị,nó tàn phá cơ thể con người cả về thể xác lẫn tinh
thần, làm cho con người chết một cách đau đớn. Theo thống kê từ khi phát
hiện cưn bệnh này vào ngày 5/6/1981 đến nay trên thế giới đã có hơn 30 triệu
người bị chết vì nhiễm HIV/AIDS.
c) Về văn hóa:
Nhóm 7- Lớp Tin Học Trắc Địa K53 Page 13
Báo cáo tìm hiểu môn học Khoa Học Môi Trường
Văn hóa truyền thống đang ngày càng mai một, mất dần đi bản sắc dân
tộc thay vào đó là sự du nhập của văn hóa truyền thống phương tây.
Ví dụ: Trước đây cứ mỗi dịp tết đến lại thấy ông đồ ngồi bên vỉa hè viết
chữ để treo trong nhà,nhưng ngày nay tập tục treo chữ trong nhà này hầu

tại của con người nhưng không tổn hại tới sự thoả mãn các nhu cầu của thế
hệ tương lai".(“ năm 1987 Uỷ ban Môi trường và Phát triển của Liên Hợp
Quốc”).
Nhìn vào thực trạng của thế giới hiện nay có thể khẳng định chúng ta
đang phát triển rất nhanh nhưng không bền vững .Con người chỉ chú trọng
phát triển kinh tế xã hội mà quên mất đi môi trường . Chẳng hạn như chúng ta
khai thác tài nguyên thiên nhiên không hợp lý trong khi đó nhu cầu về cuộc
sống của con người ngày càng tăng lên , sự tiến bộ về khoa học kỹ thuật,phát
triển kinh tế đã gây ra hậu quả ô nhiễm môi trường phá vỡ đi sự cân bằng của
sự phát triển bền vững giữa môi trường-kinh tế-xã hội.
2.3.2. Mục đích
Hình 2 : Phát triển bền vữnglà một quá trình dàn xếp thỏa hiệp giữa các
hệ thống kinh tế, tự nhiên và xã hội.
2.3.3. Tiêu chí cho phát triển bền vững.
Muốn đạt được những mục đích trên có những tiêu chí cụ thể trên từng
phân hệ:
Nhóm 7- Lớp Tin Học Trắc Địa K53 Page 15
- Duy trì được cân bằng của tự
nhiên.
- Đem lại hiệu quả tốt nhất cho con
người.
- Vừa phát triển kinh tế, xã hội vừa
phải hài hòa với tự nhiên.
Báo cáo tìm hiểu môn học Khoa Học Môi Trường
* Về kinh tế là đạt được sự tăng trưởng ổn định với cơ cấu kinh tế hợp
lý, đáp ứng được yêu cầu nâng cao đời sống của nhân dân, tránh được sự suy
thoái hoặc đình trệ trong tương lai, tránh để lại gánh nặng nợ nần lớn cho các
thế hệ mai sau.
- Giảm dần mức tiêu phí năng lượng và các tài nguyên khác qua công
nghệ tiết kiệm và thay đổi lối sống ;

dạng sinh học; khắc phục suy thoái và cải thiện chất lượng môi trường.
- Sử dụng có hiệu quả tài nguyên, đặc biệt là tài nguyên không tái tạo ;
- Phát triển không vượt quá ngưỡng chịu tải của hệ sinh thái ;
- Bảo vệ đa dạng sinh học ;
- Bảo vệ tầng ôzôn ;
- Kiểm soát và giảm thiểu phát xả khí nhà kính ;
- Bảo vệ chặt chẽ các hệ sinh thái nhạy cảm :
- Giảm thiểu xả thải, khắc phục ô nhiễm (nước, không khí, đất, lương
thực thực phẩm), cải thiện và khôi phục môi trường những khu vực ô nhiễm.
2.3.4. Các nguyên tắc của phát triển bền vững
LucHens (1995) đã lựa chọn trong số các nguyên tắc của Tuyên bố Rio
về Môi trường và phát triển để xây dựng một hệ thống 7 nguyên tắc mới của
PTBV. Những nguyên tắc đó là :
a) Nguyên tắc về sự uỷ thác của nhân dân
Nguyên tắc này yêu cầu chính quyền phải hành động để ngăn ngừa các thiệt
hại môi trường xảy ra ở bất cứ đâu, bất kể đã có hoặc chưa có các điều luật
quy định về cách ứng xử các thiệt hại đó. Nguyên tắc này cho rằng, công
chúng có quyền đòi chính quyền với tư cách là tổ chức đại diện cho họ phải
có hành động ứng xử kịp thời các sự cố môi trường.
b) Nguyên tắc phòng ngừa
Nhóm 7- Lớp Tin Học Trắc Địa K53 Page 17
Báo cáo tìm hiểu môn học Khoa Học Môi Trường
Ở những nơi có thể xảy ra các sự cố môi trường nghiêm trọng và không đảo
ngược được, thì không thể lấy lý do là chưa có những hiểu biết chắc chắn mà
trì hoãn các biện pháp ngăn ngừa sự suy thoái môi trường.
c) Nguyên tắc bình đẳng giữa các thế hệ
Đây là nguyên tắc cốt lõi của phát triển bền vững, yêu cầu rõ ràng
ràng, việc thoả mãn nhu cầu của thế hệ hiện nay không được làm phương hại
đến các thế hệ tương lai thoả mãn nhu cầu của họ. Nguyên tắc này phụ thuộc
vào việc áp dụng tổng hợp và có hiệu quả các nguyên tắc khác của phát triển

nghị luôn luôn là chủ đê của chính sách và chiến lược của xã hội, khoa học
môi trường ở đây đóng vai trò chủ chốt trong giáo dục cả hai: các quan chức
và cộng đồng. Việc giải quyết bao gồm 5 bước cơ bản sau:
Bước 1: Đánh giá khoa học: giai đoạn trước tiên liên quan tới bất kỳ vấn
đề môi trường nào là sự đánh giá khoa học, thu thập thông tin, số liệu. Các số
liệu phải được thu thập và các thực nghiện phải được triển khai để xây dưng
mô hình mà nó có thể khái quát hoá được tình trạng. Mô hình như vậy cần
được sử dụng để đưa ra những dự báo về tiến trình tương lai của sự kiện.
Bước 2: Phân tích rủi ro: sử dụng các kết quả nghiên cứu khoa học như
một công cụ, nếu có thể tiến hành phân tích hiệu ứng tiềm ẩn của những can
thiệp. Điều gì trông đợi sẽ xảy ra nếu hành động được kế tiếp, kể cả những
hiệu ứng ngược thì hành động vẫn được xúc tiến.
Bước 3: Giáo dục cộng đồng: bao gồm giải thích vấn đề đại diện cho tất
cả các hành động luân phiên sẵn có và công báo cụ thể về những chi phí có
thể và những kết quả của mỗi sự lựa chọn.
Bước 4: Hành động chính sách: cộng đồng tự bầu ra các đại diện lựa
chọn tiến trình hành động và thực thi hành động đó.
Bước 5: Hoàn thiện: các kết quả của bất kỳ hoạt động nào phải được
quan trắc một cách cẩn thận và xem xét cả hai khía cạnh: liệu vấn đề môi
trường đã được giải quyết chưa và điều cơ bản hơn là đánh giá và hoàn thiện
việc lượng hóa ban đầu và tiến hành mô hình hóa vấn đề.
Nhóm 7- Lớp Tin Học Trắc Địa K53 Page 19
Báo cáo tìm hiểu môn học Khoa Học Môi Trường
2.3.6. Một số vấn đề môi trường chính trong sự phát triển bền vững ngày
nay.
Ngày nay có mười vấn đề chính về môi trường trong sự phát triển bền
vũng đó là:
1. Biến đổi khí hậu.
2. Lỗ thủng tằng ozon ngày càng mở rộng.
3. Bùng nổ dân số

- Nâng cao chất lượng giáo dục để nâng cao dân trí, trình độ nghề nghiệp
thích hợp với yêu cầu của sự nghiệp phát triển đất nước.
- Tăng số lượng và nâng cao chất lượng các dịch vụ y tế và chăm sóc sức
khoẻ nhân dân, cải thiện các điều kiện lao động và vệ sinh môi trường sống.
Mục tiêu Phát triển bền vững trong lĩnh vực tài nguyên - môi trường:
- Sử dụng hợp lý, bền vững và chống thoái hoá tài nguyên đất.
- Sử dụng tiết kiệm, hiệu quả và bền vững tài nguyên khoáng sản.
- Bảo vệ môi trường nước và sử dụng bền vững tài nguyên nước.
- Bảo vệ môi trường và tài nguyên biển, ven biển, hải đảo.
- Bảo vệ và phát triển rừng.
- Giảm ô nhiễm không khí ở các đô thị và khu công nghiệp.
- Quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại.
- Bảo tồn đa dạng sinh học.
- Giảm nhẹ biến đổi khí hậu và hạn chế những ảnh hưởng có hại của biến
đổi khí hậu, góp phần phòng, chống thiên tai.
Chương trình phát triển nông nghiệp và nông thôn theo hướng bền
vững
Nhóm 7- Lớp Tin Học Trắc Địa K53 Page 21
Báo cáo tìm hiểu môn học Khoa Học Môi Trường
(1) Cơ cấu lại sản xuất nông nghiệp và phát triển nông thôn theo hướng
bền vững:
(2) Xây dựng đề án sử dụng hợp lý tài nguyên nông nghiệp và nông
thôn:
(3) Xây dựng và thực hiện chương trình phát triển thị trường nông thôn,
tăng khả năng tiêu thụ nông sản kết hợp với việc phát triển nguồn nhân lực
phục vụ phát triển sản xuất.
Phần III:
MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ MÔI TRƯỜNG TRÊN PHƯƠNG DIỆN
PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG HIỆN NAY.
Tất cả mười vấn đề nêu ở phần trên đều là những vấn đề cấp thiết mà

0
27’. Khi thay đổi độ nghiêng
của trục quay, Trái đất có thể nhận tăng hoặc giảm 20% năng lượng Mặt trời
tới Trái đất. Khoảng cách Trái đất - Mặt trời cũng luôn thay đổi do quỹ đạo
quay của Trái đất.
2. Núi lửa
Núi lửa cũng là một nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi khí hậu. Phun
trào núi lủa lớn đủ lớn sẽ ảnh hưởng đến khí hậu và gây ra làm mát khí hậu
(bằng một phần ngăn chặn sự lây truyền của bức xạ mặt trời đến bề mặt trái
đất) trong thời gian một vài năm. Phần lớn các vụ phun trào lớn hơn xảy ra
chỉ một vài lần mỗi trăm triệu năm, nhưng có thể gây ra sự ấm lên toàn cầu
và tuyệt chủng hàng loạt.
Núi lửa cũng là một phần của chu kỳ carbon mở rộng. Trong khoảng
thời gian rất dài (địa chất), chúng giải phóng khí cacbonic từ lớp vỏ Trái
Đất và lớp phủ, chống lại sự hấp thu của đá trầm tích và bồn địa chất khác
dioxide carbon và làm tăng lượng CO
2
trong không khí góp phần làm cho khí
hậu trái đất nóng lên.
3. Sự va chạm của các thiên thạch.
Nhóm 7- Lớp Tin Học Trắc Địa K53 Page 23
Báo cáo tìm hiểu môn học Khoa Học Môi Trường
B. Nguyên nhân nhân tạo :
1. Sự gia tăng của khí nhà kính.
Nguyên nhân chủ yếu của sự biến đổi khí hậu toàn cầu là sự gia tăng
một cách đáng kể lượng khí nhà kính vào khí quyển từ các hoạt động của con
người. Việc tăng lượng khí nhà kính sẽ làm tăng hiệu ứng nhà kính, làm tăng
nhiệt độ khí quyển Trái đất và kèm theo đó là làm biến đổi một loạt các đặc
trưng khí hậu khác. Các hoạt động của con người đã thải ra một lượng rất lớn
khí ô nhiễm, làm thay đổi thành phần khí quyển, tăng hàm lượng các khí nhà

Các hoạt động khai thác quá mức các bể hấp thụ nhà kính như sinh
khối rừng, các hệ sinh thái biển, ven bờ và đất liền khác mà trong đó tiêu biểu
là việc khai thác quá mức rừng. Rừng phân bố không đồng đều trên các châu
lục về diện tích cũng như thể loại. Khoảng 29% diện tích lục địa có rừng che
phủ. Người ta ước tính rừng chiếm 20-45% diện tích đất trên hành tinh. Theo
thống kê của FAO (1958) thì trên trái đất có 44,05 triệu km
2
rừng, khoảng
33% diện tích đất liền. Rừng trên thế giới đã giảm đi 70 triệu ha (gần 2%)
trong khoảng từ 1980 – 1990. Riêng ở vùng Đông Nam Á trong thời gian từ
1980- 1990 diện tích rừng giảm khá nhanh. Như ở Indonexia rừng giảm đi
Nhóm 7- Lớp Tin Học Trắc Địa K53 Page 24
Báo cáo tìm hiểu môn học Khoa Học Môi Trường
1212 nghìn ha, Thái lan là 515 nghìn ha, Malaysia là 396 nghìn ha, Lào 129
nghìn ha và Việt Nam là 139 nghìn ha.
1.3. Các biểu hiện của biến đổi khí hậu.
- Sự nóng lên của khí quyển và Trái đất nói chung.
- Sự thay đổi thành phần và chất lượng khí quyển có hại cho môi trường
sống của con người và các sinh vật trên Trái đất.
- Sự dâng cao mực nước biển do băng tan, dẫn tới sự ngập úng ở các
vùng đất thấp, các đảo nhỏ trên biển.
- Sự di chuyển của các đới khí hậu tồn tại hàng nghìn năm trên các vùng
khác nhau của Trái đất dẫn tới nguy cơ đe dọa sự sống của các loài sinh vật,
các hệ sinh thái và hoạt động của con người.
- Sự thay đổi cường độ hoạt động của quá trình hoàn lưu khí quyển, chu
trình tuần hoàn nước trong tự nhiên và các chu trình sinh địa hoá khác.
- Sự thay đổi năng suất sinh học của các hệ sinh thái, chất lượng và thành
phần của thuỷ quyển, sinh quyển, các địa quyển.
1.4. Hiện tượng của biến đổi khí hậu:
Biến đổi khí hậu gây ra một số hiện tượng sau đây:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status