Khu du lịch sinh thái vườn cây ăn trái kết hợp thể thao golf - Diện tích 178,73 ha - Pdf 26


i
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ........................................................................................................................ 1

1. XUẤT XỨ CỦA DỰ ÁN ...................................................................................... 1

1.1. Tóm tắt về xuất xứ ........................................................................................... 1

1.2. Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư .............................................. 1

2. CĂN CỨ PHÁP LUẬT VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN ĐTM .... 1

2.1. Văn bản pháp luật tuân thủ .............................................................................. 1

2.2. Các văn bản pháp luật liên quan trực tiếp đến dự án ....................................... 4

2.3. Các tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng dự án tuân thủ .......................................... 4

2.4. Nguồn tài liệu, dữ liệu sử dụng trong quá trình ĐTM ..................................... 5

3. PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH ĐTM ............................. 6

4. TỔ CHỨC THỰC HIỆN ..................................................................................... 9

CHƯƠNG 1. MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN .................................................................. 10

1.1. TÊN DỰ ÁN ..................................................................................................... 10

1.2. CHỦ ĐẦU TƯ .................................................................................................. 10



1.4.4.10. Hệ thống thu gom và xử lý nước thải ..................................................... 30

1.4.4.11. Phương án thi công xây dựng ................................................................ 31

1.4.4.12. Nhu cầu nguyên vật liệu ......................................................................... 34

1.4.4.13. Chi phí đầu tư đầu tư ............................................................................. 37

1.4.4.14. Tổ chức quản lý dự án và nhu cầu lao động .......................................... 38

1.4.4.15. Tiến độ thực hiện dự án ......................................................................... 39

CHƯƠNG 2. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI
KHU VỰC DỰ ÁN ...................................................................................................... 44ii
2.1. Điều kiện tự nhiên và môi trường ................................................................. 44

2.1.1. Điều kiện về địa lý – địa chất ...................................................................... 44

2.1.1.1. Điều kiện về địa lý................................................................................ 44

2.1.1.2. Điều kiện địa chất ................................................................................. 44

2.1.2. Điều kiện về khí tượng - thủy văn .............................................................. 46

2.1.2.1. Điều kiện về khí tượng ......................................................................... 46


3.1.2. Đối tượng, quy mô bị tác động ................................................................... 72

3.1.2.1. Đối tượng bị tác động .......................................................................... 72

3.1.2.2. Quy mô tác động................................................................................... 72

3.1.3. Đánh giá tác động........................................................................................ 76

3.1.3.1. Đánh giá tác động trong giai đoạn đền bù và tái định cư ................... 76

3.1.3.2. Đánh giá tác động trong giai đoạn xây dựng ...................................... 78

3.1.3.3. Đánh giá tác động trong giai đoạn hoạt động ..................................... 92

3.1.4. Dự báo những rủi ro về sự cố môi trường do dự án gây ra ....................... 110

3.1.4.1. Giai đoạn thi công xây dựng .............................................................. 110

3.1.4.2. Giai đoạn hoạt động ........................................................................... 111

3.2. NHẬN XÉT VỀ MỨC ĐỘ CHI TIẾT, ĐỘ TIN CẬY CỦA CÁC ĐÁNH
GIÁ ......................................................................................................................... 112

CHƯƠNG 4. BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU CÁC TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC, PHÒNG
NGỪA VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG ....................................................... 113

4.1. CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TRONG GIAI ĐOẠN ĐỀN BÙ VÀ
GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG ................................................................................. 113

4.2. CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TRONG GIAI ĐOẠN XÂY DỰNG .. 116

4.3.4. Giảm thiểu tiếng ồn và độ rung từ các máy phát điện dự phòng .............. 119

4.3.5. Giảm thiểu ô nhiễm do sử dụng thuốc bảo vệ thực vật ............................. 119

4.3.6. Giảm thiểu ô nhiễm do phân bón .............................................................. 120

4.3.7. Giảm thiểu ô nhiễm do nước thải sinh hoạt .............................................. 124

4.3.8. Giảm thiểu ô nhiễm do chất thải rắn sinh hoạt ......................................... 127

4.3.9. Giảm thiểu ô nhiễm do chất thải rắn từ chăm sóc cỏ ................................ 128

4.3.10. Giảm thiểu ô nhiễm do bùn dư từ hệ thống xử lý nước thải ................... 128

4.3.11. Giảm thiểu ô nhiễm do chất thải nguy hại .............................................. 128

4.3.12. Giảm thiểu sự cố đối với hệ thống XLNT .............................................. 128

4.3.13. An toàn trong tiếp xúc với hóa chất ........................................................ 129

4.3.14. An toàn lao động ..................................................................................... 129

4.3.15. Phòng chống cháy nổ .............................................................................. 129

4.3.16. Hệ thống chống sét .................................................................................. 129

4.3.17. Diện tích cây xanh ................................................................................... 130

CHƯƠNG 5. CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG ...... 131



Bảng 1.4. Qui hoạch sử dụng đất của dự án ................................................................. 15

Bảng 1.5. Bố trí sử dụng đất của khu du lịch vườn cây ăn trái – mặt nước ................. 17

Bảng 1.6. Thông số các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật khu du lịch vườn cây ăn trái – mặt
nước .............................................................................................................................. 18

Bảng 1.7. Các công trình dự kiến xây dựng của khu công trình dịch vụ trung tâm ..... 18

Thông số các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật Khu công trình thể dục thể thao .................... 21

Bảng 1.8. Các công trình kỹ thuật đầu mối .................................................................. 21

Thông số các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật Khu công trình kỹ thuật đầu mối .................. 22

Bảng 1.9. Hành lang bảo vệ kênh, mương nội khu (không có giao thông thủy) ......... 23

Bảng 1.10. Tổng hợp chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật của toàn bộ khu dự án ...................... 23

Bảng 1.11. Tổng hợp khối lượng hệ thống giao thông nội bộ ..................................... 25

Bảng 1.12. Nhu cầu dùng nước tưới vườn cây ăn trái và tưới cỏ sân golf ................... 25

Bảng 1.13. Nhu cầu dùng nước sinh hoạt của dự án .................................................... 26

Bảng 1.14. Tiêu chuẩn nước cấp tưới tiêu cho dự án (theo TCVN 6773-2000) .......... 27

Bảng 1.15. Nhu cầu dùng điện của dự án ..................................................................... 29


Bảng 2.9. Vị trí các điểm lấy mẫu nước ngầm ............................................................. 64

Bảng 2.10. Kết quả đo đạc và phân tích chất lượng nước ngầm ................................. 65

Bảng 2.11. Vị trí các điểm lấy mẫu đất ........................................................................ 67

Bảng 3.1. Đối tượng, qui mô bị tác động ..................................................................... 72v
Bảng 3.2. Hệ số phát thải từ quá trình hoạt động của sà lan ........................................ 78

Bảng 3.3. Tải lượng ô nhiễm khí thải từ quá trình hoạt động của sà lan ..................... 78

Bảng 3.4. Hệ số ô nhiễm của các phương tiện vận chuyển sử dụng dầu diesel .......... 79

Bảng 3.5. Dự báo số lượt phương tiện vận chuyển trong khu vực dự án ..................... 79

Bảng 3.6. Tải lượng bụi và khí thải từ phương tiện vận chuyển .................................. 80

Bảng 3.7. Mức ồn tối đa từ hoạt động của các phương tiện vận chuyển và thi công .. 80

Bảng 3.8. Tiêu chuẩn tiếng ồn nơi làm việc của Bộ Y tế ............................................. 82

Bảng 3.9. Bảng phân loại các mức độ tác động của tiếng ồn ....................................... 83

Bảng 3.10. Bảng phân loại các mức độ tác động của tiếng ồn ..................................... 83

Bảng 3.11. Mức rung của máy móc và thiết bị thi công .............................................. 84


Bảng 4.1. Nhu cầu sử dụng thuốc diệt nấm, thuốc trừ sâu của dự án ........................ 120

Bảng 5.1. Chương trình quản lý môi trường .............................................................. 131

Bảng 5.2. Danh mục các công trình xử lý môi trường và thời gian thực hiện ........... 133
vi
DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT

BOD : Nhu cầu oxy sinh hóa
COD : Nhu cầu oxy hóa học
ĐTM : Đánh giá tác động môi trường
EC : Độ dẫn điện
GPS : Hệ thống định vị toàn cầu
NĐ-CP : Nghị định Chính Phủ
QĐ-UB : Quyết định Ủy Ban
TBVTV : Thuốc bảo vệ thực vật
XLNT : Xử lý nước thải
TCVN : Tiêu Chuẩn Việt Nam
TT-BTNMT : Thông tư – Bộ Tài Nguyên và Môi Trường
UBND : Ủy ban nhân dân
UBMTTQ : Ủy ban mặt trận Tổ Quốc 1

MỞ ĐẦU


Bình Dương được Ủy ban Nhân dân (UBND) tỉnh Bình Dương phê duyệt.

2. CĂN CỨ PHÁP LUẬT VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN ĐTM
Báo cáo ĐTM cho dự án “Khu du lịch sinh thái Mekong – Golf - Villas” tại xã Bạch
Đằng, huyện Tân Uyên, tỉnh Bình Dương được xây dựng dựa vào các văn bản pháp lý,
văn bản kỹ thuật, tiêu chuẩn, quy chuẩn và tài liệu tham khảo sau:
2.1. Văn bản pháp luật tuân thủ
 Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam số 52/2005/QH11 được Quốc Hội Nước
CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 29/11/2005, có hiệu lực từ 01/07/2006.

2

 Luật tài nguyên nước số 08/1998/QH10 được Quốc Hội nước Cộng Hòa Xã Hội
Chủ Nghĩa Việt Nam khóa X, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 20/5/1998.
 Luật xây dựng số 16/2003/QH11 được Quốc Hội nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ
Nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26/11/2003.
 Luật đất đai số 13/2003/QH11 được Quốc Hội nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa
Việt Nam thông qua ngày 26/11/2003.
 Luật hóa chất số 06/2007/QH12 được Quốc Hội nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ
Nghĩa Việt Nam khóa XII thông qua ngày 21/11/2007.
 Luật phòng cháy và chữa cháy số 27/2001/QH10 được Quốc Hội nước Cộng Hòa
Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29/6/2001.
 Luật Lao động ngày 23/06/1994 của Nước CHXHCN Việt Nam.
 Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính Phủ về việc “Quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ Môi trường”.
 Nghị định số 81/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính Phủ về “Xử phạt vi
phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường”.
 Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13/06/2003 của Chính Phủ về phí bảo vệ môi
trường đối với nước thải và Nghị định số 04/2007/NĐ-CP ngày 08/01/2007 của
Chính Phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2003/NĐ-CP

phép hành nghề, mã số quản lý chất thải nguy hại”.
 Thông tư số 39/2008/TT-BTC ngày 19/5/2008 của Bộ Tài Chính về hướng dẫn
thực hiện Nghị định số 174/2007/NĐ-CP ngày 29/11/2007 của Chính phủ về phí
bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn.
 Thông tư số 02/2005/TT-BTNMT ngày 24/6/2005 của Bộ Tài Nguyên & Môi
Trường hướng dẫn thực hiện việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên
nước, xả nước thải vào nguồn nước.
 Thông tư số 04/2004/TT-BCA ngày 31/3/2004 của Bộ Công An về việc hướng
dẫn thi hành Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 4/4/2003 của Chính Phủ qui định
chi tiết thi hành một số điều của Luật phòng cháy và chữa cháy.
 Thông tư số 37/2005/TT-BLĐTBXH ngày 29/12/2005 của Bộ Lao Động Thương
Binh Xã Hội về việc hướng dẫn công tác huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao
động.
 Quyết định số 02/2003/QĐ-BTNMT ngày 29/07/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường về việc “Ban hành Quy chế Bảo vệ Môi trường trong lĩnh
vực du lịch”.
 Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18/12/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường về việc Bắt buộc áp dụng tiêu chuẩn Việt Nam về môi
trường.
 Quyết định số 23/2006/QĐ-BTNMT ngày 26/12/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường về việc “Ban hành danh mục chất thải nguy hại”.
 Quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT ngày 10/10/2002 của Bộ trưởng Bộ Y tế về
việc “Ban hành 21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động, 05 nguyên tắc và 07 thông số vệ
sinh lao động”.
 Quyết định số 136/2004/QĐ-BCN ngày 19/11/2004 của Bộ trưởng Bộ Công
nghiệp về việc ban hành Danh mục các máy, thiết bị, hoá chất độc hại có yêu cầu
an toàn đặc thù chuyên ngành công nghiệp và Quy chế quản lý kỹ thuật an toàn
đối với các máy, thiết, hoá chất độc hại có yêu cầu an toàn đặc thù chuyên ngành
công nghiệp.
 Quyết định số 31/2006/QĐ-BNN ngày 27/04/2006 của Bộ Nông nghiệp và Phát

 Tờ trình số 2083/TTr-UBND ngày 14/9/2007 của UBND huyện Tân Uyên về việc
đề nghị thu hồi đất thực hiện dự án Mekong Golf & Villas tại xã Bạch Đằng,
huyện Tân Uyên, tỉnh Bình Dương.
 Biên bản số 04/BB-UBND ngày 15/03/2008 của UBND huyện Tân Uyên về việc
họp thông qua quy hoạch chi tiết dự án Khu du lịch sinh thái Mekong – Golf –
Villas tại xã Bạch Đằng, huyện Tân Uyên, tỉnh Bình Dương.
 Biên bản số 1474/SXD-QH ngày 08/07/2008 của Sở Xây Dựng tỉnh Bình Dương
về việc thông qua đồ án quy hoạch chi tiết 1/2000 Khu du lịch sinh thái Mekong –
Golf – Villas tại xã Bạch Đằng, huyện Tân Uyên, tỉnh Bình Dương.
 Biên bản làm việc ngày 14/07/2008 giữa Công ty TNHH Quốc tế ME KONG và
chi cục thủy lợi tỉnh Bình Dương về nguồn nước cấp cho nhu cầu sinh hoạt của dự
án Khu du lịch sinh thái Mekong – Golf – Villas tại xã Bạch Đằng, huyện Tân
Uyên, tỉnh Bình Dương;
 Bản cam kết số 1080/CK.MK ngày 01/08/2008 của Công ty TNHH Quốc tế ME
KONG về việc không hạn chế việc đi lại của người dân địa phương trên đường
giao thông hiện hữu đi ngang qua dự án Khu du lịch sinh thái Mekong – Golf –
Villas tại xã Bạch Đằng, huyện Tân Uyên, tỉnh Bình Dương.
2.3. Các tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng dự án tuân thủ
 TCVN 5937 - 2005: Chất lượng không khí. Tiêu chuẩn chất lượng không khí xung
quanh.
 TCVN 5938 - 2005: Chất lượng không khí. Nồng độ tối đa cho phép của một số
chất độc hại trong không khí xung quanh.

5

 TCVN 5949 - 1998: Âm học. Tiếng ồn khu vực công cộng và dân cư - Mức ồn tối
đa cho phép.
 QCVN 08:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt.
 QCVN 09:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước
ngầm.

 7th International Conference on Environmental Science and Technology –
Ermoupolis, Syros Island, Greece, Sep 2001. I.M. Economides, A. Pantidou, N.
Kalogerakis. Laboratory of Biochemical Engineering and Environmental
Biotechnology, Department of Environmental Engineering - Technical
University of Crete, Polytechneioupolis, Chania 73100, Greece. Bioaerosol
formation near wastewater treatment facilities

6

 7th International Conference on Environmental Science and Technology –
Ermoupolis, Syros Island, Greece, Sep 2001. V. Matsis, E. Grigoropoulou.
Department of Chemical Engineering, National Technical University of Athens,
Heroon Polytechniou 9, Zografou Campus, 157-80, Athens, Greece. Odor
emission in a small wastewater treatment plant.
 US Department of Health and Human Services. Niosh Pocket Guide to Chemical
Hazards. 1994.
 Gregory T. Lyman, M.S.; Erica Staton, M.S; Stu Kogge, M.S; and Tom Bennett,
M.S.; Buffer strip techniques for golf courses; November 2005.
 Gregory T. Lyman, M.S.; Erica Staton, M.S; Stu Kogge, M.S; and Tom Bennett,
M.S.; Buffer strip techniques for golf courses; December 2005.
 Gregory T. Lyman, M.S.; Erica Staton, M.S; Stu Kogge, M.S; and Tom Bennett,
M.S.; Buffer zone vegetation; Jannuary 2006.
 World Health Organization (WHO). Environmental Technology Series.
Assessment of sources of air, water, and land pollution. A Guide to rapid source
inventory techniques and their use in formulating environmental control
strategies - Part I and II. 1993.
b) Nguồn tài liệu, dữ liệu do chủ dự án tự tạo lập
 Thuyết minh tổng hợp đồ án quy hoạch chi tiết 1:2000 cho Khu du lịch sinh thái
Mekong – Golf - Villas do Công ty TNHH Quốc tế ME KONG phối hợp với đơn
vị tư vấn Công ty TNHH Quân và Cộng sự thực hiện tháng 8/2008.

gia ra đời ở một số nước - NEPA) và mang lại nhiều kết quả khả quan do có
nhiều ưu điểm như trình bày cách tiếp cận rõ ràng, cung cấp tính hệ thống
trong suốt quá trình phân tích và đánh giá hệ thống.
o Bao gồm 2 loại chính:
- Bảng liệt kê mô tả: Phương pháp này liệt kê các thành phần môi trường
cần nghiên cứu cùng với các thông tin về đo đạc, dự đoán, đánh giá;
- Bảng liệt kê đơn giản: Phương pháp này liệt kê các thành phần môi
trường cần nghiên cứu có khả năng bị tác động.
+ Phương pháp so sánh:
o Đây là phương pháp không thể thiếu trong công tác ĐTM, được sử dụng
rộng rãi trên thế giới.
o Thông thường, phương pháp này được sử dụng theo 02 cách tiếp cận:
- So sánh với giá trị quy định trong Tiêu chuẩn quy định;
- So sánh với số liệu đo đạc thực tế tại các Dự án tương tự.
+ Phương pháp đánh giá nhanh:
o Đây là phương pháp phổ biến trong công tác ĐTM.
o Phương pháp này rất hữu dụng để xác định nhanh và dự báo hàm lượng và
tải lượng các chất ô nhiễm (không khí, nước..) dựa trên các số liệu có được
từ Dự án.
o Phương pháp này sử dụng các hệ số phát thải đã được thống kê bởi các cơ
quan, tổ chức và chương trình có uy tín lớn trên thế giới như Tổ chức Y tế
Thế giới (WHO), Cơ quan bảo vệ môi trường của Mỹ (USEPA), Chương
trình kiểm kê chất thải của Úc (National Pollutant Inventory – NPI)
+ Phương pháp ma trận đánh giá nhanh (RIAM):
o Mô hình RIAM Version Basic được DHI Water & Environment phát triển
năm 2000 có sự trợ giúp của phần mềm.
o Là phương pháp đánh giá tác động tương đối mới, sử dụng hiệu quả và rất
thích hợp cho việc đánh giá các tác động tổng hợp, được sử dụng rộng rãi
trên thế giới cũng như ở Việt Nam thời gian qua.
+ Phương pháp mô hình hóa: Sử dụng các phần mềm mô hình về lan truyền ô

+ Sau khi khảo sát hiện trường, chương trình lấy mẫu và phân tích mẫu sẽ được
lập ra với các nội dung chính như: vị trí lấy mẫu, thông số đo đạc và phân tích,
nhân lực, thiết bị và dụng cụ cần thiết, thời gian thực hiện, kế hoạch bảo quản
mẫu, kế hoạch phân tích…
+ Các phương pháp đo đạc, thu mẫu và phân tích mẫu áp dụng cho từng thành
phần môi trường (đất, nước, không khí…) được trình bày rõ trong Phụ lục của
báo cáo.
 Phương pháp khác được áp dụng là Phương pháp kế thừa và tổng hợp tài liệu:
+ Đây là phương pháp không thể thiếu trong công tác đánh giá tác động môi
trường nói riêng và công tác nghiên cứu khoa học nói chung.
+ Kế thừa các nghiên cứu và báo cáo đã có là thực sự cần thiết vì khi đó sẽ kế
thừa được các kết quả đã đạt trước đó, đồng thời, phát triển tiếp những mặt
càng hạn chế và tránh những sai lầm.
+ Tham khảo các tài liệu, đặc biệt là tài liệu chuyên ngành liên quan đến Dự án,
có vai trò quan trọng trong việc nhận dạng và phân tích các tác động liên quan
đến hoạt động của Dự án.

9

4. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Báo cáo ĐTM Dự án “Khu du lịch sinh thái vườn cây ăn trái kết hợp thể thao
golf - Diện tích 178,73 ha” tại cù lao Bạch Đằng, xã Bạch Đằng, huyện Tân Uyên, tỉnh
Bình Dương do Công ty TNHH Quốc tế ME KONG chủ trì thực hiện với sự tư vấn của
Trung tâm Quan trắc Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Dương.
Các thông tin về đơn vị tư vấn như sau:
 Trung tâm Quan trắc Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Dương
 Trụ sở: 26 Hùynh Văn Nghệ, P. Phú Lợi, Tx. Thủ Dầu Một, Bình Dương.
 Điện thoại: 0650 – 2824753 Fax: 0650 – 2824753
 Người đại diện: Bà Ngô Thị Vân Chức danh: Giám đốc
Danh sách các thành viên chính tham gia thực hiện báo cáo ĐTM này bao gồm:

và Môi trường tỉnh Bình Dương
Cử nhân sinh học 10

CHƯƠNG 1. MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN
1.1. TÊN DỰ ÁN
KHU DU LỊCH SINH THÁI VƯỜN CÂY ĂN
TRÁI KẾT HỢP THỂ THAO GOLF
(Diện tích 178,73 ha)
1.2. CHỦ ĐẦU TƯ
CÔNG TY TNHH QUỐC TẾ ME KONG
 Địa chỉ dự án: xã Bạch Đằng, huyện Tân Uyên, tỉnh Bình Dương.
 Điện thoại: 0650.3637491
 Fax : 0650.3637494
 Người đại diện : Ông Chen Shar Chi
 Chức vụ: Tổng giám đốc
 Quốc tịch: Đài Loan
1.3. VỊ TRÍ ĐỊA LÝ DỰ ÁN
1.3.1. Mô tả vị trí địa lý dự án
 Vị trí địa lý dự án: xem Hình 1.1 và Hình 1.2.
 Dự án sẽ được xây dựng trên một phần phía Nam của cù lao Bạch Đằng thuộc xã
Bạch Đằng, huyện Tân Uyên, tỉnh Bình Dương.
 Khoảng cách từ vị trí dự án đến các công trình xung quanh:
+ Cách trung tâm UBND huyện Tân Uyên về phía Nam khoảng 2,5km
+ Cách trung tâm thị xã Thủ Dầu Một về phía Đông khoảng 8km
+ Cách quốc lộ 13 khoảng 6km
+ Cách trung tâm TPHCM khoảng 36km
+ Cách sân bay Tân Sơn Nhất khoảng 36km

4,37
3 Đất trồng lúa 308.493 m
2
15,49
4 Đất nghĩa địa 95.000 m
2
4,77
5 Kênh, rạch, ao, hồ 18.198 m
2
0,91
6 Đất giao thông nông thôn 32.145 m
2
1,61
7 Đất nông, lâm nghiệp 1.425.064 m
2
71,54
Tổng 1.992.000 m
2
100%
Nguồn: Công ty TNHH Quốc tế ME KONG, 2009.
 Mô tả hiện trạng công trình kiến trúc:
Về hiện trạng kiến trúc trong khu đất quy hoạch nhìn chung không có những công trình
quy mô, đa phần là nhà cấp 4, số ít nhà kiên cố và một số nơi có mồ - mả. Thống kê
hiện trạng công trình kiến trúc được trình bày trong Bảng 1.2
Bảng 1.2. Hiện trạng công trình kiến trúc
TT Loại công trình Số lượng
1 Nhà kiến cố cấp 4 81 căn
2 Nhà tạm 63 căn
3 Công trình phụ ( nhà vệ sinh, chuồng, trại...) 35 căn
4 Giếng đào 96 cái

Trong định hướng phát triển kinh tế - xã hội huyện Tân Uyên 2006-2020 các dự án phát
triển điện được xác định là công trình trọng tâm trong đó có dự án xây mới trạm Uyên
Hưng 220/110kv và mạng lưới phân phối sẽ ảnh hưởng tích cực trực tiếp đến dự án Khu
du lịch sinh thái Mekong – Golf – Villas.
* Hiện trạng cấp nước
Trạm cấp nước Bạch Đăng với thuỷ đài điều áp cao 30m nằm ở phía Bắc cách khu
dự án khoảng 300m đang phục vụ nhu cầu nước sạch cho người dân. Bên cạnh đó khu
vực gần sông và mạc nước gầm nông với chất lượng khá tốt nên người dân cũng sử
dụng các nguồn này thông qua các giếng đào hoặc lấy trực tiếp từ sông Đồng Nai.
* Hiện trạng thoát nước
Chưa có mạng lưới giao thông đường ống tiêu thoát nước bẩn. Nước mưa và nước
bẩn được tiêu thoát tự nhiên một phần tự thấm, phần còn lại chủ yếu thoát theo địa hình
xuống ruộng, kênh rạch rồi thải vào sông Đồng Nai.
* Hiện trạng chất lượng môi trường
Tuy trong khu vực chưa có hệ thống thu gom và xử lý chất thải, nhưng cũng không
có nguôn ô nhiễm nào đáng kể, chất lượng môi trường rất tốt cho việc triển khai dự án

13

khu du lịch sinh thái. Diện tích vườn cây ăn trái, cây lâu năm và mặt nước sẽ đượng giữ
lại đảm bảo tôn tạo môi trường cảnh quan, vừa tiết kiệm kinh phí đầu tư.
Yếu tố môi trường tại đây là một ưu điểm lớn cần giữ gìn và khai thác trân trọng để
có thể biến nó thành một biểu trưng, một đặc sản cho một vùng đất mà thiên nhiên đã
ưu đãi kiến tạo nên.
1.4. NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN
1.4.1. Mục đích và quy mô hoạt động của dự án
a) Mục đích của dự án
Dự án sẽ cung cấp những sản phẩm và dịch vụ sau:
 Khu du lịch sinh thái vườn cây ăn trái
 Sân golf thể thao phục vụ giải trí

Tổng cộng 3.420
Nguồn: Công ty TNHH Quốc tế ME KONG, 2009.
c) Nhu cầu trang thiết bị máy móc
Tổng giá trị máy móc và thiết bị của dự án để hoạt động khoảng 4,1 triệu đô la Mỹ
hoặc nhiều hơn nữa. Danh sách máy móc và thiết bị sẽ được xác định một cách chính
xác sau khi hoàn thành thiết kế chi tiết của dự án cũng như xác định nhà cung cấp thông
qua việc đấu thầu theo qui định của Việt Nam.
Sau đây chỉ là một danh sách chung của những thiết bị chuyên dụng yêu cầu phải nhập
khẩu cho công tác xây dựng.
 Thiết bị trong giai đoạn thiết kế: một nhóm dụng cụ quang học cho việc khảo sát, xe
4WD, thiết bị vi tính,…
 Thiết bị cho công tác đất: xe ủi đất, xe có thùng lật, xe lăn đường, máy đào,…
 Đường ống cấp thoát nước: đường ống bê tông, miệng xả nước mưa bằng bê tông,…
 Hệ thống phun chống cháy: hệ thống tưới tự động, thiết bị trạm bơm và phụ kiện,…
 Hóa chất cải thiện đất: rêu than bùn trộn với đất,…
 Thiết bị tập luyện
 Lối đi cho xe golf
 Hạt giống cỏ: hạt cỏ Bermuda và Paspalum hoặc loại cỏ khác theo kết quả thí
nghiệm.
 Máy móc nông nghiệp và bảo dưỡng cơ khí: máy kéo, máy cắt,…
 Xe golf và xe có phục vụ giải khát (phương tiện được sử dụng cho việc chơi golf và
bảo dưỡng): xe golf cho 2 và 5 người,…
1.4.2. Các lợi ích kinh tế – xã hội của dự án
Dự án “Khu du lịch sinh thái vườn cây ăn trái kết hợp thể thao golf - Diện tích
178,73 ha” tại cù lao Bạch Đằng, xã Bạch Đằng, huyện Tân Uyên, tỉnh Bình Dương sẽ
mang lại nhiều lợi ích kinh tế - xã hội như:
 Tạo ra địa điểm giải trí mới cho khu đô thị mới cù lao Bạch Đằng, từ đó, nâng cao
khả năng thu hút và tính độc lập của cù lao.
 Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỉ lệ dịch vụ, du lịch phù
hợp với định hướng chung của Bình Dương nói chung và của huyện Tân Uyên nói

Nguồn: Công ty TNHH Quốc tế ME KONG, 2009.
1.4.4.2. Tổ chức không gian quy hoạch, kiến trúc
Trên cơ sở cơ cấu tổ chức không gian và cơ cấu sử dụng đất đai như bảng 1.3. Tổ
chức không gian, kiến trúc cho dự án như sau:
 Bố cục không gian kiến trúc toàn khu
Giải pháp được đưa ra là:
 Bố trí khu vực vườn cây ăn trái – mặt nước trải rộng trên toàn khu dự án:
Trên cơ sở 8,5 ha vườn cây hiện hữu, sử dụng lại 6,0 ha (khoảng 70%) và phát
triển thêm thành tổng diện tích 65,54 ha ( gồm vườn cây và mặt nước) trải rộng trên
toàn bộ diện tích 178,73 ha của khu đất dự án. Sẽ làm chủ trong việc định hình không

16

gian chung cho toàn khu. Đó là không gian mang đậm nét địa phương thuộc vùng đô thị
nông thôn Đông Nam Bộ gắn liền với các vườn cây ăn trái đặc sản.
 Bố trí các đường golf đan xen qua các vườn cây ăn trái.
Gắn kết tự nhiên giữa khu đất xây dựng đường golf và khu vườn cây ăn trái, sao
cho tối đa hóa được giá trị cảnh quang. Mà trên hết là tạo ra được nét đặc trưng riêng
chưa có trước đây trong các mô hình khu du lịch trong khu vực. Đó là:
“ Chơi golf trong vườn cây ăn trái – Thưởng thức cây ăn trái trên các đường golf”
 Bố trí nhóm các công trình công cộng – dịch vụ: tại trung tâm khu đất
Với vị trí này sẽ kết nối thuận tiện vào mạng đường giao thông hiện hữu của khu
vực , cũng như với bán kính phục vụ cho toàn khu được hợp lý.
 Nhóm các công trình đầu mối, kỹ thuật
Bố trí tại các vị trí đầu nguồn tiếp nhận và cuối nguồn thải. Sao cho việc khớp nối
với hệ thống hạ tầng hiện hữu cũng như vận hành sử dụng là hợp lý và tiết kiệm nhất.
 Nhóm nhà biệt thự vườn
Bố trí rải rác trong toàn khu dự án tại các vị trí như sau:
- Giao thông tiếp cận dễ dàng
- Góp phần làm tăng tính sinh động cho không gian của toàn khu du lịch

Yêu cầu đối với diện tích mặt nước tại các hồ, kênh, rạch trong dự án: phải khống
chế cao độ đáy và cao độ mặt nước trên cơ sở nước mặt của sông Đồng Nai. Định kỳ
phải có công tác kiểm tra, nạo vét, khai thông dòng chảy, vệ sinh mặt nước.
Yêu cầu đối với các công trình xây dựng: trong công tác xây dựng phải đảm bảo
các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật chung của đồ án. Về hình dạng, màu sắc phải hợp lý trên
cơ sở hài hòa không gian toàn khu của dự án, phù hợp với tập quán địa phương, phù
hợp với chức năng sử dụng của công trình. Không gây tác động xấu về môi trường
trong quá trình thi công và sử dụng.
Tổ chức các đội giám sát, bảo trì, chăm sóc trên cơ sở ban hành các nội quy , quy
chế của toàn dự án khu du lịch.
1.4.4.3. Phân khu chức năng
Mặt bằng tổng thể của dự án được chia làm 8 khu với những đặc trưng chính của
mỗi khu như sau:
a) Khu du lịch vườn cây ăn trái – mặt nước
Có diện tích 65,54 ha, gồm các cơ sở phục vụ nghỉ ngơi, giải trí công cộng như hoa
viên cây cảnh, công viên trẻ em, không gian mặt nước rộng rãi, khu du lịch vườn cây ăn
trái,... Trong đó, việc bố trí sử dụng đất cho những khu vực trên như sau:
Bảng 1.5. Bố trí sử dụng đất của khu du lịch vườn cây ăn trái – mặt nước
TT Hạng mục Diện tích (ha)
1 Du lịch vườn cây ăn trái 28,00

18

TT Hạng mục Diện tích (ha)
2 Du lịch hoạt động có yếu tố mặt nước 12,06
3 Các hoạt động dã ngoại ngoài trời khác 25,48
Tổng cộng 65,54
Nguồn: Công ty TNHH Quốc tế ME KONG, 2009.
Bảng 1.6. Thông số các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật khu du lịch vườn cây ăn trái – mặt
nước

championship.
 Các đường golf được bố trí đan xen qua các vườn cây ăn trái sao cho tối đa hóa
được giá trị cảnh quan. Bên cạnh đó, tạo được nét đặc trưng riêng cho toàn bộ khu
du lịch “Chơi golf trong vườn cây ăn trái, thưởng thức cây ăn trái trên các đường
golf”.
c) Khu công trình dịch vụ trung tâm
 Có diện tích 3,9 ha, với các hạng mục được đầu tư xây dựng như sau:
Bảng 1.7. Các công trình dự kiến xây dựng của khu công trình dịch vụ trung tâm
TT Hạng mục Diện tích (ha)
1 Khách sạn – Nhà hàng 5 sao 2,0

19

TT Hạng mục Diện tích (ha)
2 Nhà trung tâm 0,2
3 Câu lạc bộ 1,0
4 Nhà tập golf 0,5
5 Nhà du thuyền 0,2
Tổng cộng 3,9
Nguồn: Công ty TNHH Quốc tế ME KONG, 2009.
Các hạng mục công trình trên dự kiến được bố trí tại vị trí trung tâm khu đất dự án
nhằm kết nối thuận tiện vào mạng lưới đường giao thông cũng như bán kính phục vụ
cho toàn khu được hợp lý. Thông số các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật của khu công trình
dịch vụ trung tâm
* Lô B.1. Khách sạn – Nhà hàng 5 sao
1 Diện tích 20.000 m
2 2

Trích đoạn CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TRONG GIAI ĐOẠN ĐỀN BÙ VÀ Giảm thiể uơ nhiễm do sử dụng thuốc bảo vệ thực vật Giảm thiể uơ nhiễm do phân bĩn Giảm thiể uơ nhiễm don ước thải sinh hoạt Giảm thiểu sự cố đối với hệ thống XLNT
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status